3.Về tư duy: - Thấy được mối liên hệ giữa Elíp với đường tròn - Thông qua phương trình chính tắc của Elíp để tìm hiểu tính chất hình học và giải một số bài toán cơ bản về Elíp.. HĐ2: Lậ
Trang 1BÀI: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG ELÍP ( Tiết1)
Lớp 10 (cơ bản )
I/ MỤC IÊU: Qua bài học HS cần nắm đựoc:
1.Về kiến thức: Định nghĩa phương trình chính tắc, hình dạng của elip
2 1
2 2
2
= +
b
y a
x
với a>b>0
2.Về kỷ năng: - Xác định được độ dài trục lớn, trục nhỏ, tiêu cự, tiêu điểm của
elíp
- Xác định được giao điểm của Elíp với các trục toạ độ
- Lập được phương trình chính tắc của Elíp khi biết hai trong
ba yếu tố: trục lớn, trục nhỏ và tiêu cự
3.Về tư duy: - Thấy được mối liên hệ giữa Elíp với đường tròn
- Thông qua phương trình chính tắc của Elíp để tìm hiểu tính chất hình học và giải một số bài toán cơ bản về Elíp
4.Thái độ: - Cẩn thận, chính xác Tích cực hoạt động
-Vẽ được hình dạng của Elip và thấy được ứng dụng của nó trong thực tế
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Hai đinh và một đoạn dây buộc vào nhau để vẽ Elíp
- Một cốc nước để mô tả hình dạng của Elip
- Một tấm bìa hình tròn và một đèn pin, để chiếu lên bảng ta được hình 3.18b
- Sử dụng các phần mềm G Sketchpad, Mapple để minh hoạ các hình 3.19 đến hình 3.21
- Giấy, bút, phiếu học tập và bài tập trắc nghiệm để HS hoạt động
2/ Học sinh:
- Nắm vững các kiến thức về đường tròn
- Đọc bài học này trước ở nhà
3/ Phương tiện: sử dụng computer và projecter
III/ PHƯƠNG PHÁP:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
VI/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Kiểm tra bài củ:
Viết các dạng phương trình của đường tròn:
( x-a )2 + ( y-b)2 = R2 ; x2 + y2 - 2ax - 2by + c = 0 với a2+b2-c>0
x2 + y2 = R2
2/ Các hoạt động:
HĐ1: Định nghĩa phương trinh Elip
HĐ2: Lập phương trình chính tắc Elip
HĐ3: Hình dạng Elíp
HĐ4: Bài tập vận dụng ( dùng phiếu học tập và phân hoạt động nhóm) HĐ5: Củng cố ( bài tập trắc nghiệm)
Trang 23/ Tiến trình bài học:
- Từ bài củ GV đặt vấn đề đối với đường tròn trong không gian
- Cho xem một đoạn băng về quỹ đạo bay của các hành tinh xung quanh trái
đất và mặt trời
- Vào bài mới
Thời
HĐ1: Định nghĩa đường
Elip:
- Dùng nước đổ vào ly,
nghiêng về một phía và cho
HS quan sát
H 1: mặt nước trong ly có
phải là đường tròn không?
- Cho HS quan sát hình 3.18
(sgk) và nhận xét bóng của
nó có phải là đường tròn
không?
( biểu diễn trên máy)
( giáo viên kiểm chứng bằng
cách dùng tấm bìa tròn và
đèn pin, chiếu trên bảng để
HS thấy)
- đòng hai chiếc đinh cố
định tại hai điểm F1, F2 Lấy
vòng dây kín không đàn hồi
có độ dài lớn hơn 2F1F2
Quàng vòng dây đó qua hai
chiếc đinh và kéo căng tại
một điểm, và yêu cầu HS lên
vẽ ( gv chuẩn bị sẵn ở nhà)
H2: Có hận xét gì về hình
vẽ?
- GV trình diễn trên máy sử
G.skertpach
- Giải thích và gọi HS nêu
định nghĩa
- Gv trình bày trên máy bằng
các slide của powerpoin
- lấy VD: về mặt phẳng cắt
- HS quan sát và tìm hiểu nhiệm vụ
- Không
- HS quan sát và dự đoán kết quả
- Không
-HS lắng nghe và tìm hiểu nhiệm vụ
- HS lên thực hành
- Không phải là hình tròn mà hình bầu dục
- HS quan sát và ghi nhận kiến thức
- HS nêu định nghĩa sgk
1/ Định nghĩa đường Elip:
* Định Nghĩa: (sgk) ( chiếu trên màn hình power point )
Trang 3mặt nón ( trình diễn trên
máy, sử dụng phần mềm
Mapple)
HĐ2: Phương trình chính
tắc của Elíp:
- Cho Elíp có các tiêu điểm
F1F2.( dùng phần mềm
G.skertpach để biểu diễn
trên máy)
H1: Điểm M(x,y) thuộc (E)
khi nào?
- Chọn hệ trục tạo độ oxy
sao cho: F1( -c,0); F2(c;0)
Suy ra pt chính tắc của Elíp:
1
2
2
2
2
=
+
b
y
a
x
- Yêu cầu HS làm hđ3 sgk
( thực hiện trong 5’)
- Theo dõi và hưóng dẫn nếu
cần thiết
H2: Từ biểu thức
b2 = a2 –c2 Có nhận xét gì
về hệ số a,c và a,b?
H3: c2 = ?
GV: chú ý cho hs điều kiện
a > b > 0
- Lấy ví dụ : Phát phiếu học
tập cho HS ( chiếu đề bài
trên màn hình power point)
- yêu cầu HS làm theo nhóm
- Theo dõi hoạt động của HS
và hướng dẫn nếu cần thiết
- Yêu cầu đại diện nhóm lên
trình bày
- cho các nhóm khác nhận
xét
- nhận xét và đưa ra đáp án (
Chiếu trên màn hình power
point)
- HS quan sát và ghi nhận kiến thức mới
- HS quan sát
- Khi F1M + F2M = 2a
-lắng nghe và tiếp thu kiến thức mới
-Nghe và tìm hiểu nhiệm vụ
-Độc lâp tiến hành lời giải HS: Vì a > c
a > c và a > b
c2 = a2 – b2
- HS theo dõi và tìm hiểu nhiệm vụ
- HS tiến hành làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày lời giải
2/ Phương trình chính tắc của Elip:
- Trình diễn mô hình trên power piont nhờ phần mềm G.sketchpad
- Trình diễn trên power point nhừ phần mềm G.sketchpat
1
2
2 2
2
= +
b
y a x
Ví Dụ: ( chiếu bài tập
trên màn hình power point)
Câu1: Cho phương trình: 4x2 + 9y2 = 1
a/ pt trên có phải là pt chính tắc của elip không? b/ Hãy xác định các hệ số a,b và tiêu cự của (E) Câu2: Cho phương trình:
1 25 16
2 2
=
x
Trang 4H4: để tiến hành tìm các yếu
tố về (E) trước hết ta phải
làm gì?
HĐ3: Hình dạng của Elip:
- Cho (E) có phương trình
( 1 ):
-Hđtp1: Nếu điểm M(x,y)
thuộc (E) Có nhận xét gì về
các điểm M1(-x,y) ;M2
(x,-y) ; M3(-x;-y)
- Yêu cầu HS nhận xét về
(E)
-Hđtp2: Cho y = 0; x = 0
H1: Thay y = 0 vào (1) ta có
gì?
H5: Thay x = 0 ?
- suy ra các điểm
A1,A2,B1,B2 các đỉnh của
elip
- Đoạn thẳng A1A2, B1B2 là
trrục lớn trục nhỏ của (E)
H6: Có nhận xét gì về tiêu
điểm F1, F2 ?
- GV: Rút ra nhận xét
- Minh hoạ trong trường hợp
a < b để HS thấy sự thay đổi
của hai tiêu điểm
( trình diễn trên màn hình
power point nhờ phần mềm
G Sketchpad)
HĐ4: Bài tập vận dụng:
- Phát phiếu học tập cho HS
- Nhận xét
- sữa chữa sai lầm và ghi nhận kết quả
- Biến đổi về phương trình chính tắc của (E): 22 + 22 =1
b
y a x
- Xét điều kiện a>b>0
- Các điểm M1,M2,M3 thuộc (E)
- (E) có các trục đối xứng là ox,oy và gốc O
- Ta có: x = a ; x = - a khi đó (E) cắt ox tại hai điểm :
A1(-a; 0) và điểm A2( a,0)
- Ta có: y = - b; y = b khi đó (E) cắt oy tại hai điểm :
B1(0;-b) ; B2(0;b)
- F1, F2 nằm trên trục Lớn
- HS ghi nhận kiến thức mới
- HS quan sát và kiểm chứng vấn đề
a/ hãy cho biết dạng của của phương trình trên b/ Xác định các hệ số a,b
và tiêu cự của (E)
3/ Hình dạng của Elip:
-Trình diễn hình 3.21(sgk) trên màn hình power point nhờ phần mêm G ketchpad
- Chiếu trên màn hình power point
-Trình bày trên màn hình power point
- trinh bày trên màn hình power point
Nhận xét : Nếu Elíp có a > b thì hai tiêu điểm luôn nằm trên trục lớn.( chiếu trên màn hình power point)
Bài tập vận dụng:
- Chiếu bài tập trên màn hình power point
Bài 1: Xác định độ dài
Trang 5- Chia nhóm học sinh ( 4
nhóm)
- Theo dõi hoạt động của HS
và hướng dẫn nếu cần thiết
- Yêu cầu đại diện nhóm lên
trình bày
- Yêu cầu các nhóm khác
nhận xét
- Gv nhận xét và đưa ra kết
quả đúng
( trình bày kết quả trên màn
hình power point)
H7: Phương trình chính tắc
2 2
2
= +
b
y a
x
với a >
b > o có các thành phần
nào ?
- Nhận bài tập và tìm hiểu nhiệm vụ
- Đọc và thắc mắc đề bài
- Tiến hành tìm lời giải theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm nhận xét
- HS sữa chữa sai lầm và ghi nhận kết quả
- Trục lớn nằm trên ox: A1A2= 2a
- Trục nhỏ nằm trên oy: B1B2= 2b
- Hai tiêu điểm nằm trên trục lớn : F1(-c;0); F2(c;0)
với c= a2 −b2
- Tiêu cự : F1F2 = 2c
- Bốn đỉnh: A1(-a;0); A2(a;0)
B1(0;-b); B2(0;b)
các trục, toạ độ các tiêu điểm, các đỉnh của Elíp sau: 4x2 + 9y2 = 36
Bài 2: Lập phương trình chính tắc của Elip trong các trường hợp sau:
a/Độ dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là 8và 6 b/ Độ dài trục lớn bằng
10 và tiêu cư bằng 6 c/ Elip đi qua hai điểm
( )0;3
− 5
12
; 3
N
-Trình diễn trên màn hình power point và hình minh hoạ
HĐ5: Củng Cố:
- Nắm vững định nghĩa, phương trình chính tắc và hình dạng của Elíp
- Xác định được các thành phần của của Elíp
- lập được phương trình chính tắc và vẽ được hình của Elíp