Dạng 3: Tính tổng trở, cường độ dòng điện và hiệu điện thế Bài 1: Cho các mạch điện xoay chiều như hình vẽ.. bCường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch cHiệu điện thế giữa hai đầu mỗi
Trang 1Dạng 3: Tính tổng trở, cường độ dòng điện và hiệu điện thế Bài 1: Cho các mạch điện xoay chiều như hình vẽ
Tần số dòng điện f=50Hz
-Hình vẽ thứ nhất: R=10Ω, r=0, L=0,032H H
π
10
1
≈
- Hình vẽ thứ hai: R=17,3Ω ≈10 3 Ω, r=0,
L=0,096H≈
π
10
3
H, C=160µ ≈F
π
2
10 − 3
F
Hiệu điện thế hiệu dụng giữa A và B là
UAB=110V Hãy tính:
a)Tổng trở của mạch
b)Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch
c)Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi phần tử
Bài 2: Một học sinh dùng vôn kế nhiệt có điện trở lớn và một điện trở chuẩn R0=50Ω để xác định điện trở thuần và hệ số tự cảm của một cuộn dây, cùng với điện dung của một tụ điện
- Lần đầu, em học sinh này mắc nối tiếp cuộn dây và tụ điện vào mạch điện xoay chiều tần
số 50Hz Đo các hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch, Ud giữa hai đầu cuộn dây, UC
giữa hai đầu tụ điện thì được các giá trị: U=100V; Ud=89,2V≈40 5V; UC=100V.
- Lần sau, em học sinh mắc thêmđiện trở R0 nối tieepsv[í cuộn dây và tụ điện vào mạch điện rồi đo hiệu điện thế '
C
U giữa hai bản của tụ điện thì được giá trị '
C
U =74,3V≈
3
5
100 V Hãy tính các đại lượng cần đo
Dạng 4: Tính độ lệch pha
Lập biểu thức giá trị tức thời của hiệu điện thế và cường độ dòng điện
Bài 1: Một mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R=180Ω, một cuộn dây có điện trở hoạt động r=20Ω và độ tự cảm L=0,64H H
π
2
≈ và một tụ có điện dung C=32µ ≈F
π
4
10−
F, Tất cả được mắc nối tiếp với nhau Dòng điện qua mạch có biểu thức i=sin100πt(A) Hãy lập biểu thức của
hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đoạn mạch ( Lấy
π
1 ≈0,32).
Bài 2: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ.
R=50Ω; uAB=282sin100πt(V); U1=110V; U2=130V.
a) Chứng tỏ cuộn dây có điện trở hoạt động r
b) Tính r và L
c) Lập biểu thức hiệu điện thế tức thời u2 giữa hai đầu cuộn dây
Bài 3: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ.
R=100Ω; cuộn dây thuần cảm; L= F
π
3
10 − 4
;
Ra=0; uAB=50 2 sin100πt(V) Khi K đóng
hoặc mở thì số chỉ ampe kế đều không đổi
a) Tìm độ tự cảm L của cuộn dây
b) Tìm số chỉ của ampe kế
c) Lập biểu thức cường độ dòng điện tức thời của dòng điện trong mạch khi K đóng và khi K mở
R L,r
A B
R L,r C
A E D B
R L
A u1 u2 B
R C L
A B K
a
Trang 2Bài 4: Một mạch điện xoay chiều gồm hai phần từ mắc nối tiếp Cường độ dòng điện trong đoạn
mạch nhanh pha
3
π
so với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch a)Hai phần tử trên là các phần tử nào trong các phần tử R,L,C?
b) Biết các biên độ của cường độ dòng điện và hiệu điện thế là U0=32V và I0=8A.Tính các giá trị của mỗi phần tử
Bài 5: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ.
R=10Ω; L thuần cảm; uAB=141sin314t(V)
Cường độ dòng điện trong đoạn mạch chậm
pha hơn uAB là
4
π
và nhanh pha hơn uAM là
4
π
a) Lập biểu thức cường độ dòng điện tức thời
b) Lập biểu thức hiệu điện thế uAM
Bài 6: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ Trong
đó cuộn dây thuần cảm Đặt vào hai đầu mạch hiệu
điện thế xoay chiều u MN =U0 sin( 100 π +t ϕ ) thì các hiệu
điện thế tức thời u MB = 100 2 sin 100 πt(V) và
) )(
2 100 sin(
6
u AN = π −π
Tìm biên độ của uMN?
R C L
A M B
L R C
M A B N