Bầu đất dại Còn gọi là Tên khoa học Gycura pseudochina DC.. Phan bố, thu hái và chế biến Mọc hoang dại ở nhiều tỉnh nước ta, một số nơi trồng với tên Bầu đất dại, nam bạch truật,bạch tr
Trang 1Bầu đất dại
Còn gọi là Tên khoa học Gycura pseudochina DC (Câclia bulbosa Lour.)
Thuộc họ cúc Asteraceae (Compositae)
A Mô tả cây
Cây mọc thẳng đứng nhẵn, có rễ củ tròn, mẫm Lá mọc ở gốc, hình bầu dục thuôn dài, đầu tù, phía gốc lá hẹp lại gần như nguyên hay lượn sóng hoặc sẻ lông chim Cụm hoa hình đầu vàng nhạt, 1-5 mọc thành ngù ở ngọn Tổng bao có lá bắc
Trang 2phía ngoài 4mm, phía trong 10mm Quả bế trụ, trên đỉnh và gốc có một đĩa, dài 2,5mm
B Phan bố, thu hái và chế biến
Mọc hoang dại ở nhiều tỉnh nước ta, một số nơi trồng với tên Bầu đất dại, nam bạch truật,bạch truật nam Chủ yếu người ta đào lấy củ, rửa sạch đất cát, cắt
bỏ rễ con rồi phơi hay sây khô hoặc thài mỏng phơi hay sấy khô Một số nơi dùng
lá tươi làm thuốc
Trang 3C Thành phần hóa học
Chưa thấy tài liệu nghiên cứu
D Công dụng và liều dùng
Rễ củ thái mỏng phơi hay sấy khô tán nhỏ sắc uống cho phụ nữ mới sinh
nở, làm thuốc bổ và điều kinh Người ta còn dùng để chữa sốt Ngày dùng 6-12g
Lá giã nát đắp lên các mụn nhọt cho tan Nước sắc lá dùng để chữa đau họng
Chú thich:
Rẽ củ cây này thường được dùng với tên tam thất hay bạch truật Sự thực
tam thất lá rễ củ của cây Panax pseudoginseneng thuộc họ Ngũ gia bì Araliaceae
có mọc ở những vùng núi cao lạnh ở nước ta; bạch truật là củ của cây bạch truật
Trang 4Atractylodes macrocephala Koidz, mới di thực được nhưng chưa phát triển lớn, do
đó hiện ta còn phải nhập của nước ngoài
Trong nhân dân còn dùng với tên tam thất: củ của những cây Stahlianthus
thorelli Gagnep (tam thất nam) và cây Kaempferia rotunda L (ngải máu) đều
thuộc họ Gừng Zingiberaceae Đáng chú ý là cây tam thất gừng được nhân dân miền Nam Trung Quốc cũng dùng với tên Khương tam thât (tam thất gừng) để
chữa đau xương, nôn ra máu, kinh nguyệt quá nhiều (ngày dùng 6-10g dưới dạng sắc hay ngâm rượu)