1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu BẢN ĐỒ ĐẤT VÀ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI docx

57 548 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Đồ Đất Và Đơn Vị Đất Đai
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Địa Chất
Thể loại Bài Luận
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Theo Christian và Stewart 1968, Brinkman và Smith 1973: Là một phần diện tích của bề mặt trái đất với các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán

Trang 1

CHƯƠNG 2

BẢN ĐỒ ĐẤT VÀ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI

1 ĐẤT

„ Đất (thổ nhưỡng - soil) là phần lớp vỏ trái đất mà trên đó có

các hoạt động của sinh vật Độ dày 120 – 150 cm, tính từ lớp

đá mẹ hay tầng cứng rắn trở lên, có khi chỉ 10 – 20 cm

„ VD: Đất phù sa (Fluvisols-Fluvents), đất đỏ

(Ferrasols-Oxisols), đất xám (Acrisols-Ultisols)…

Thể hiện sự phân bố không gian của các đơn vị đất: Về vị trí,

độ dốc, tầng dày, độ phì, mẫu chất/TPCG, quy mô diện tích vàcác thuộc tính của từng đơn vị đất

Trang 3

Một trắc diện đất tiêu biểu (Miller, 1988)

Trang 4

Khái niệm về đất đai (P.Q Khánh 2007)

Khí hậu: mưa, nhiệt độ, ánh sáng….

Đất (Soil)

Đá (Thạch học)

Trên mặt đất:

Địa hình, Sinh

vật, Nước mặt,

hoạt động của

con người…

Nước ngầm Khoáng sản…

ĐẤT ĐAI (LAND)

Trang 5

§Êt phï sa suèi

Trang 8

Nội dung bản đồ đất ( tùy thuộc vào tỷ lệ bản đồ )

- Loại đất thường được thể hiện bằng ký hiệu.

- Ranh giới giữa các ĐV đất được thể hiện bằng đường contour.

- Mỗi một đơn vị đất được thể hiện bằng một màu.

Các yếu tố khác có ảnh hưởng đến chất lượng LMU

• Địa hình: chia làm 2 loại

- Địa hình miền núi theo cấp độ dốc.

- Địa hình ĐB theo cấp địa hình TĐ (mức độ ngập).

Trang 9

Ví dụ về bản đồ đất & LUM (ĐVĐĐ)

Trang 10

The functions of Land:

• waste and pollution control function

• living space function

• archive or heritage function

• connective space function

Trang 11

Land qualities (FAO)

ATMOSPHERIC QUALITIES

„ Atmospheric moisture supply: rainfall,

length of growing season, evaporation,

dew formation

„ Atmospheric energy for photosynthesis:

temperature, daylength, sunshine

Trang 12

LAND COVER QUALITIES

„ Value of the standing vegetation as "crop", such

„ Value of the standing vegetation as regulator of

local and regional climatic conditions

„ Regeneration capacity of the vegetation after complete removal

„ Value of the standing vegetation as shelter for crops and cattle against adverse atmospheric

Trang 13

LAND SURFACE AND TERRAIN QUALITIES

„ Surface receptivity as seedbed: the tilth condition

„ Surface treatability: the bearing capacity for cattle,

machinery

„ Surface limitations for the use of implements (stoniness,

stickiness, etc.): the arability

„ Spatial regularity of soil and terrain pattern, determining

size and shape of fields with a capacity for uniform

management

„ Surface liability to deformation: the occurrence or hazard of

wind and water erosion

„ Accessibility of the land: the degree of remoteness from means of transport

„ The presence of open freshwater bodies for use by

humans, animals or fisheries

„ Surface water storage capacity of the terrain: the

presence or potential of ponds, on-farm reservoirs, bunds

„ Surface propensity to yield run-off water, for local water harvesting or downstream water supply

„ Accumulation position of the land: degree of fertility

Trang 14

SOIL QUALITIES

„ Physical soil fertility: the net moisture storage

capacity in the rootable zone

„ Physical soil toxicity: the presence or hazard of

waterlogging in the rootable zone

„ Chemical soil fertility: the availability of plant nutrients

„ Chemical soil toxicity: salinity or salinization hazard; excess of exchangeable sodium

„ Biological soil fertility: the N-fixation capacity of the soil biomass; and its capacity for soil organic matter turnover

„ Biological soil toxicity: the presence or hazard of

soil-borne pests and diseases

„ Substratum (and soil profile) as source of

construction materials

„ Substratum (and soil profile) as source of

minerals

Trang 15

SUBSTRATUM OR UNDERGROUND

QUALITIES

relation to (irrigated) land use

„ Substratum potential for water storage (local use) and conductance (downstream use)

„ Presence of unconfined freshwater

aquifers

„ Substratum (and soil profile) suitability for foundation works (buildings, roads,

canals, etc.)

Trang 16

Limiting factors

„ Political & policy factors (Chính sách)

Trang 18

3 ĐẤT ĐAI & BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI

a Đất đai (Land)

o Là một nhân tố sinh thái (FAO 1976), bao gồm các thuộc tính sinh học và tự nhiên tác động đến SDĐ.

− Đặc trưng về thổ nhưỡng và địa chất.

− Đặc trưng khí hậu: Mưa, bức xạ, hạn, nhiệt độ

− Đặc trưng về nước: ngập, mặn, nước mặt/ngầm.

− Đặc trưng khác: địa hình, hướng dốc, tưới, độ cao, vị trí

− Sinh vật … do ảnh hưởng của hoạt động của con người.

o Theo Christian và Stewart 1968, Brinkman và Smith 1973:

Là một phần diện tích của bề mặt trái đất với các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó: khí hậu, đất (soil), điều kiện địa chất, điều kiện thuỷ văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động trước đây và hiện nay của con người, ở chừng mực mà các thuộc tính này có ảnh hưởng đến việc sử dụng vạt đất đó của con người hiện tại và trong tương lai

Trang 19

o Đất đai là một đơn vị đất được đặt trong một điều kiện tự nhiên cụ thể.

o Trong LE, đất đai được thể hiện bằng những khoanh đất với những đặc điểm riêng biệt gọi là đơn vị bản đồ đất đai - LMU

trên mỗi LMU có LUT với những yêu cầu sử dụng đất

nhất định mà LMU đó phải thoả mãn

o Đơn vị bản đồ đất đai: vùng đất đồng nhất một cách tương đối vế đặc điểm tự nhiên

Ví dụ:

+ Cho đất trồng lúa nước, LMU phải thoả mãn yêu cầu: Loại đất phù sa, địa hình bằng phẳng, độ mầu mỡ khá, có hệ thống nước tưới tiêu chủ động,

+ Cho đất trồng cà phê, LMU phải: Loại đất đỏ nâu trên đá

Trang 20

4 Đơn vị bản đồ đất đai (LMU-Land Mapping Unit)

Theo FAO 1976, LMU :

Đơn vị bản đồ đất đai là một vùng hay một vạt đất trong đó có

sự đồng nhất của các yếu tố tự nhiên và có sự phân biệt của một hoặc nhiều yếu tố tự nhiên so với các vùng lân cận

Như vậy theo định nghĩa thì đất đai có các thuộc tính sau:

Trang 21

™Tính chất đất đai (Land Characteristic – LC)

o Là các thuộc tính của đất đai mà chúng ta có thể đo đếm và ước lượng được

™Chất lượng đất đai (Land Quality – LQ)

o Là tính chất phức tạp của đất đai thể hiện những mức độ thích hợp khác nhau cho nhiều loại hình sử dụng đất Nó phản ánh tương tác của rất nhiều LC

Trang 22

Các tính chất đất đai dùng để đánh giá LQ đất đai

I Các tính chất về khí hậu

- Độ dài của mùa ẩm, mùa khô…

- Bức xạ/ số giờ chiếu sáng/ độ dài của ngày/ nhiệt độ…

- Lượng mưa: Số lượng, thời gian, cường độ/ chỉ số xói mòn do mưa…

- Tốc độ gió, hướng/ phạm vi bão/ ẩm độ tương đối…

- Sự bốc hơi nước

- Chế độ nhiệt của đất/chế độ ẩm của đất.

II Các tính chất về địa mạo

- Góc dốc/ chiều dài dốc

- Mật độ thoát nước/khoảng cách rãnh chảy xói

- Địa hình tương đối/ tiểu địa hình/đá lẫn

- Độ cao/hướng/vị trí trong cảnh quang

III Các tính chất về nước

- Độ sâu của mực nước ngầm.

- Thời kỳ úng nước/thời kỳ ngập nước/thường xuyên ngập lụt.

Trang 23

IV Các tính chất của sinh vật

- Theo hệ thống phân loại quốc gia hoặc quốc tế (FAO-UNESCO, USDA)

- Độ sâu hiệu quả/cấu trúc đất

™Lý tính đất và xói mòn đất

- Đá ong hoá/độ bền kết cấu đất

- Các khoáng vật bị phong hoá/khoáng sét…

™Hoá học đất

- pH/Cation trao đổi/tổng bazơ trao đổi độ no bazơ

- Đạm/lân dễ tiêu/kali trao đổi/các chất dinh dưỡng khác.

- Phần trăm natri trao đổi/tỷ lệ hấp thụ natri/% các chất độc/axit sunfuric…

VI Vị trí

Trang 24

5 Bản đồ đơn vị đất đai (LUM – Land Unit Map)

„ LUM được xây dựng trên cơ sở chồng xếp các loại bản đồ đơn tính về các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng tới chất lượng đất đai Các khoanh/vạt đất trên bản đồ đơn vị đất đai sau khi chồng xếp là LMU.

„ Trước đây bản đồ đơn vị đất đai chủ yếu được xây dựng bằng phương pháp thủ công (chồng ghép trên bàn kính và khoanh bằng tay)

„ Khi công nghệ thông tin phát triển – GIS cho phép người sử dụng có thể overlay (chồng xếp) các bản đồ đơn tính một cách dễ dàng, nhanh chóng với độ chính xác cao

„ Các loại bản đồ đơn tính thường dùng là:

− Bản đồ đất, địa chất

− Bản đồ địa hình hoặc độ dốc, độ cao…

− Bản đồ khí hậu; tài nguyên nước; chế độ nước

− Bản đồ thảm thực vật; hiện trạng sử dụng đất

Trang 25

„ Số lượng và nội dung bản đồ đơn tính phụ thuộc vào việc xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

„ Căn cứ:

− Đặc điểm tự nhiên vùng nghiên cứu.

− Mục tiêu nghiên cứu của dự án đánh giá đất đai.

− Yêu cầu sử dụng đất của các LUT được chọn.

− Quy mô diện tích hay tỉ lệ bản đồ cần xây dựng.

− Nguồn tài liệu sẳn có và khả năng bổ sung.

Các chỉ tiêu xây dựng LUM

quả đánh giá

„ 5 < số chỉ tiêu < 10

„ mỗi chỉ tiêu sẽ phân từ 2 - 5 cấp.

Trang 26

„ Yêu cầu cho các chỉ tiêu lựa chọn:

− LMU cần đảm bảo tính đồng nhất tối đa hoặc các chỉ tiêu phân cấp phải được xác định rõ ràng

− LMU phải có ý nghĩa thực tiễn cho các LUT lựa chọn

− LMU càng đơn giản càng tốt & phải thể hiện được trên bản đồ

− Chỉ tiêu xây dựng LUM phải mang tính ổn định (10 năm)

− LMU phải được xác định một cách đơn giản dựa trên những đặc điểm quan sát trực tiếp đồng ruộng hoặc qua sử dụng kỹthuật ảnh máy bay hoặc ảnh viễn thám (RS)

Trang 27

Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Nguyên tắc cơ bản là chồng xếp (overlay) các bản đồ đơn tính

Các bước tiến hành như sau:

„ Thu thập các tư liệu (bản đồ và báo cáo thuyết minh; các tài liệu, số liệu khác) có liên quan đến vùng nghiên cứu

„ Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu thích hợp, tiến hành kiểm tra đánh giá chất lượng các tư liệu hiện có.

„ Xây dựng các bản đồ chuyên đề cùng tỉ lệ theo các chỉ tiêu phân cấp được lựa chọn phù hợp mục đích, yêu cầu và phạm vi nghiên cứu.

„ Lựa chọn bản đồ nền với tỷ lệ thích hợp.

„ Chồng ghép các bản đồ đơn tính.

„ Thống kê, mô tả các đơn vị bản đồ đất đai - LMU.

Trang 28

Sơ đồ: Khái niệm chồng xếp bản đồ

Trang 29

BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI

BẢN ĐỒ ĐẤT BẢN ĐỒ TƯỚI BẢN ĐỒ ĐỘ DỐC

BẢN ĐỒ ĐÔ DẦY TẦNG ĐẤT BẢN ĐỒ ĐỘ SÂU NGẬP

Chồng xếp các lớp thông tin:

LƯỢNG MƯA

Trang 30

6 VD về chỉ tiêu xây dựng LUM ở Việt Nam

(07 chỉ tiêu)

Là yếu tố khái quát được đặc tính chung của một khoanh đất: các chỉ tiêu về lý hoá tính cơ bản và khả năng sử dụng, mức độ dinh dưỡng của loại đất.

Đất Việt Nam rất đa dạng và phong phú, theo phân loại đất VN 1/1.000.000 có 31 loại thuộc 14 nhóm đất chính Để xây dựng LUM toàn quốc, các loại đất được gộp vào 13 nhóm đất chính.

Trang 31

Cây trồng và giống cây có sự thích ứng khác nhau với nhiệt độ Chế độ nhiệt ở Việt Nam thay đổi theo mùa

Trang 32

™ Thuỷ văn nước mặt

Ngập lụt (F)

Việt Nam có chế độ khí hậu: mưa và khô Ngập lụt xảy ra thường xuyên trong mùa mưa Xác định các vùng ngập với mức độ khác nhau để giúp ta có giải pháp bố trí cây trồng và mùa vụ thích hợp

Xâm nhập mặn (SA)

Bờ biển Việt Nam dài 3.260 km

Xâm nhập mặn là phổ biến đối với các vùng đất thấp ven biển, đặc biệt vào mùa khô.

Trang 33

™ Tưới tiêu (I)

− là yếu tố quyết định việc bố trí cây trồng, khả năng

thâm canh tăng vụ Quyết định đối với LUT lúa 2-3

vụ hoặc 2 L - 1 M và đối với cây cần tưới: cà phê,

tiêu, dâu tằm, cây ăn quả… đặc biệt là vườn ươm

− Là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh

trưởng và phát triển của thực vật, đặc biệt là các vùng không được tưới,

− Phản ánh tương đối mức độ cung cấp ẩm cho đất và cây

− Độ ẩm còn tuỳ thuộc vào địa hình, tính chất đất

Trang 35

7 Một số chỉ tiêu phân cấp xây dựng LUM khác

− Việc phân cấp TPCG theo tam giác tổ hợp của 3 cấp: cát (0,05 – 2,0mm); limon (0,002 – 0,05mm); sét (<0,002mm) Theo đềnghị của Trần Kông Tấu 1997 như sau:

Trang 36

The textural triangle:

Quantitative analysis of

%silt %clay is used to

determine type of soil

texture i.e

53% = Sandy clay loam

Clay 22%, silt 20%, sand

58% = Sandy clay loam

Soil Texture

Trang 40

Bảng 5: Chỉ tiêu phân cấp LUM vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

Tỷ lệ 1/250.000 (Nguyễn Văn Nhân, 1996)

Trang 41

Bảng 6: Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng LUM tỉnh Đồng Nai Tỷ lệ 1/50.000

Trang 43

Bảng 8: Tổng hợp một số chỉ tiêu xây dựng LUM

H Yên

Châu

Trang 45

Chỉ tiêu cho LUM đất đô thị

„ Gần đường GT

„ Gần hệ thống thủy văn

„ Nguồn nước: số lượng, chất lượng, độ sâu

„ Cảnh quan tự nhiên: sinh vật, đá, biển, rừng, núi…

„ Ô nhiễm môi trường

„ Thiên tai: động đất, núi lửa, nóng, hạn…

Trang 46

Chỉ tiêu cho đất lâm nghiệp

Trang 47

Chỉ tiêu cho đất lâm nghiệp theo

FAO 1976

Trang 48

Chỉ tiêu cho đất đồng cỏ

„ Productivity (Năng suất)

„ Climatic hardships (Thời tiết xấu)

„ Endemic pests and diseases (Sâu bệnh)

„ Nutritive value (Dinh dưỡng)

„ Toxicity (Độc chất)

„ Resistance to degradation of vegetation

(Khả năng bảo vệ)

„ Resistance to soil erosion (Chống xói mòn)

„ Availability of drinking water (Nguồn nước)

Trang 49

X (3) - - - -

Trang 50

SITE DEVELOPMENT

ITC

Trang 51

LOCAL ROAD

&STREET

Trang 52

Cho ngành Nông Lâm nghiệp

Trang 53

„ Mức thủy cấp theo mùa

„ Giới hạn Atterberg (g.hạn chảy, dính dẻo & co

giãn của đất)

Trang 54

XD dân dụng & công nghiệp

„ Rủi ro : ngập lụt, xói lở, trượt đất,

mương xói, hốc ngầm, địa chấn

Trang 56

Location (FAO)

-closeness to markets or processing facilities;

-availability of inputs of fertilizers, pesticides,

seeds and planting material;

-services provided (roads, electricity, domestic water, etc.);

-availability and supply of water for irrigation

-time wasted in travel and cost of transport or both;

attention to day-to-day management of crops and irrigation;

accessibility of machinery for land preparation, harvesting, etc

Trang 57

„ windblown deep plowing/logging

„ severe compaction by machinery

„ artificial saturation

Ngày đăng: 12/12/2013, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w