Mắt hoàn toàn không giống máy ảnh c.. Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng tinh vi hơn máy ảnh d.. Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng không tinh vi bằng máy ảnh.. Nếu lấy thấu kính hội tụ có
Trang 1KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN : Vật Lý LỚP 9 Thời gian : 45 phút (không kể thời gian chép đề )
I.Phần trắc nghiệm.(2đ) Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1 (0.5đ) Một máy phát điện xoay chiều có công suất 100 kw,hiệu điện thế
10.000 V Tải điện đến nơi cách xa bằng dây dẫn, mổi dây có điện trở 120 Tính công suất hao phí trên đường dây tải điện do toả nhiệt
a 40 kw b 20 kw c 4 kw d.2 kw
Câu 2 (0.5đ) Một máy biến thế biến đổi điện thế 24V lên 120V Cho biết cuộn thứ
cấp có 15.000 vòng Tính số vòng ở cuộn sơ cấp
a 5.000 vòng b 1.000 vòng c 75.000 vòng d 3.000 vòng
Câu 3 (0.5đ) Câu nào sau đây là đúng.
a Mắt hoàn toàn giống máy ảnh
b Mắt hoàn toàn không giống máy ảnh
c Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng tinh vi hơn máy ảnh
d Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng không tinh vi bằng máy ảnh
Câu 4 (0.5đ)Có thể chọn thấu kính nào sau đây làm thấu kính lúp là tốt nhất?
a Thấu kính phân kỳ có tiêu cự là 20 cm
b Thấu kính phân kỳ có tiêu cự là 18 cm
c Thấu kính phân kỳ có tiêu cự là 16 cm
d Thấu kính phân kỳ có tiêu cự là 14 cm
II Ghép các câu a,b,c,d với một trong các phần 1,2,3,4 để được câu có nội dung đúng
nhất
a Nếu lấy thấu kính hội tụ có tiêu
cự dài 40 cm làm vật kính của
máy tính thì
b Nếu máy ảnh không được lắp
phim thì
c Nếu buồng tối của máy ảnh không
đóng kín thì
d Nếu lấy thấu kính phân kỳ làm
vật kính thì
1 không ghi được hình ảnh muốn chụp
2 Không tạo được ảnh trên phim
3 Máy ảnh sẽ rất cồng kềnh
4 Phim sẽ bị lộ sáng và hỏng
Trang 2II PHẦN TỰ LUẬN.(6Đ)
Câu 1 a.Nêu đặc điểm của tật cận thị và tật mắt lão? Cách khắc phục tật cận thị và
tật mắt lão?(1.5đ)
b Cho biết hiện tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng phản xạ ánh sáng khác nhau ở những điểm cơ bản nào?(1.5đ)
Câu 2.Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự là 20 cm, vật AB đặt cách thấu kính 60cm A
vuông góc với trục chính ,vật AB có chiều cao 2cm
a Vẽ ảnh của vật qua thấu kính
b Vận dụng kiến thức hình học tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh.(2đ)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Trang 3MÔN : Vật Lý - LỚP 9
I Phần trắc nghiệm
Câu 1 : c (0,5đ)
Câu 2 : d (0,5đ)
Câu 3 : c (0,5đ)
Câu 4 : d (0,5đ)
II Ghép mỗi câu a,b,c,d với với một phần 1,2,3,4
- a với 3 (0.5đ)
- b với 1 (0.5đ)
- c với 4 (0.5đ)
- d với 2 (0.5đ)
III Phần tự luận(6đ)
Câu 1:
a (1.5đ) Đặc điểm của tật cận thị và tật mắt lão, cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão (SGK vật lý 9 trang 131 & 132)
b Trong hiện tượng phản xạ ánh sáng : Tia tới gặp bề mặt phẳng hoặc gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường bị hắt lại môi trường cũ Độ lớn góc khúc xạ bằng góc tới Còn hiện tượng khúc xạ ánh sáng : Tia tới gặp bề mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt bị gãy khúc tai mặt phân cách và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ 2 Độ lớn góc khúc xạ và góc tới không bằng nhau
Câu 2 a.Vẽ ảnh A’B’ tạo bởi thấu kính (1đ)
B I
F’ A’
F O
A B’
a Gọi OA = d, OA’ = d’
Trang 4OF = OF’ = f
- Xét hai tam giác ABO và A’B’O ta có tam giác ABO tương đương A’B’O
tỉ số đồng dạng A ' AB'B =OA' OA(1)
- Xét 2 tam giác IOF’ và A’B’F’
- Ta có tam giác IOF’ đồng dạng với tam giác A’B’F’
Tỉ số đồng dạng A ' OI'B =F FA'O' (2)
Ta lại có : AB = OI (t/c HCN)
Do đó từ (1) và (2) ta được OA OA=F FA'O'
Hay d' d =d'−f f < ->fd’ = dd’- fd
Chia 2 vế cho dd’f ta được 1f = d1 +d1'
-> d’=d d−.f f = 6060−.2020= 30(cm)(1đ)
Vậy khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là: 30 cm
Từ (1) -> A’B’=OA' OA.AB= d d'.AB = 3060.2 = 1 cm(1đ)
Chiều cao của ảnh là 1 cm.