Hai bản của tụ điện phẳng là hai tấm kim loại có kích thước lớn đặt đối điện với nhau.. Khi tích điện thì hai bản của tụ điện nhiễm điện trái dấu nhau và có số trị tuyệt đối bằng nhau..
Trang 1Tiết : _ _ _ _ _
Bài 23 :
TỤ ĐIỆN
I Mục tiêu :
1) Cần nắm được cấu tạo của tụ điện phẳng là tụ điện đơn giản và thường gặp
2) Hiểu được định nghĩa điện dung của tụ điện
3) vận dụng công thức tính điện dung của tụ điện
II Phương Pháp Giảng Dạy : Phương pháp thực nghiệm
III Thiết bị , đồ dùng dạy học
1) _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 2) _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
IV Tiến Trình Giảng dạy
1 Kiểm tra
bài cũ và
kiến thức cũ
liên quan
với bài mới
(3’)
2 Nghiên
cứu bài mới
1) TỤ ĐIỆN a) Định nghĩa
Trang 2không tiếp xúc với nhau Mỗi vật dẫn đó gọi là một bản
tụ điện
b) Tụ điện phẳng
Tụ điện đơn giản và thường gặp là tụ điện phẳng Hai
bản của tụ điện phẳng là hai tấm kim loại có kích thước
lớn đặt đối điện với nhau
Khi tích điện thì hai bản của tụ điện nhiễm điện trái
dấu nhau và có số trị tuyệt đối bằng nhau Đồng thời vì
hai bản tụ điện gần nhau nên các đường sức xuất phát từ
bản này và tận cùng tại bản kia
Trị số tuyệt đối của điện tích trên mỗi bản của tụ điện
khi tích điện gọi là điện tích của tụ điện
+ Khoảng không gian hai bản tụ ( chân không, chất điện môi, không khí … )
+ Tích điện (nạp điện) cho tụ
GV cần diễn giảng các ý : + Hai bản của tụ điện nhiễm điện trái dấu nhau và có số trị tuyệt đối bằng nhau
+ Hai bản tụ điện gần nhau nên các đường sức xuất phát từ bản này và tận cùng tại bản kia
+ Trị số tuyệt đối của điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi tích điện gọi là điện tích của tụ điện
Ngoài ra GV cần cho HS lưu ý : + Điện trường trong tụ phẳng là điện trường đều
+ Đường sức là những đường song song cách đếu nhau, bên ngoài là những đường cong
Trang 32) ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN
a) Định nghĩa
* Điện dung là đại lượng đặt trưng cho khả năng tích
điện của tụ điện
U
Q
C = (23.1) “fara” là một điện dung của một tụ điện mà khi hiệu
điện tế giữa hai bản là 1 V thì điện tích của tụ điện là 1
C
* Các ước của fara :
micrôfara (µF) : 1 µF = 10-6 F nanôdara (nF) : 1nF = 10-9 F picôfara (pF) : 1pF = 10-12 F
b) Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng
Trong hệ SI, điện dung của một tụ điện phẳng được tính
như công thức sau :
d 4 10 9
S
π
ε
* Trong đó : S là phần diện tích đối điện của hai bản
d là khoảng cách giữa hai bản
ε là hằng số điện môi của chất điện môi của chất điện môi đổ đầy giữa hai bản
Trước khi vào định nghĩa điện dung,
GV cần thiết lập thương số
U Q
U
Q
C = (23.1)
GV gợi ý để HS đưa ra kết luận
GV trình bày về đơn vị fara và các uớc số của fara
GV pháp vấn HS :
Từ hệ thức (23.1) nếu cho Q = 1 C, U
= 1 V thì C = ?
Định nghĩa điện dung
GV : Điện dung của một tụ điện phụ thuộc vào hình dạng, kích thước của hai bản, vào khoảng cách giữa hai bản, và vào khoảng cách giữa hai bản và vào chất điện môi ở giữa hai bản
HS kết luận : Hai tụ điện được nạp điện bằng cùng một nguồn điện có hiệu điện thế U thì tụ điện nào có điện dung lớn hơn, điện tích của tụ điện đó sẽ lớn hơn
Từ hệ thức (23.1) nếu cho Q =
1 C, U = 1 V thì C = 1 F
Trang 4GV giới thiệu cho HS biết về cách tăng điện dung của tụ điện bằng phương pháp giảm d
Giảng giải cho HS hiều về + Điện môi bị đánh thủng + Hiệu điện thế giới hạn
GV cũng cần nhấn mạnh : + Điện dung của tụ điện chứa điện môi lớn gấp ε lần so với tu điện chân không
HS ghi nhận vấn đề và đưa ra tên gọi, đơn vị từng đại lượng trong công thức 23.3 theo hệ SI
Củng cố bài
giảng Dặn
dò của học
sinh
(5’)
Hướng dẫn và gợi ý để HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 và 4 trang 121 SGK HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 và 4 trang 121 SGK.