MỤC TIÊU : 1 Hiểu được hiện tượng điện phân, bản chất dòng điện trong chất điện phân: phản ứng phụ trong hiện tượng điện phân ; hiện tượng cực dương tan.. - Khi Engoài 0: Các ion chuy
Trang 1Tiết :
Bài 37 - 38 :
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
ĐỊNH LUẬT FA–RA–ĐÂY
I MỤC TIÊU :
1) Hiểu được hiện tượng điện phân, bản chất dòng điện trong chất điện phân: phản ứng phụ trong hiện tượng điện phân ; hiện tượng cực dương tan.
2) Hiểu và vận dụng định luật Fa – ra – day.
3) Hiểu nguyên tắc mạ địên đúc điện, tinh chế và điều chế kim loại.
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Phương pháp thực nghiệm và phương pháp đàm thoại.
III THIẾT BỊ , ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Phân phối
thời gian
1 Kiểm tra
bài cũ và
kiến thức cũ
liên quan
với bài mới
(3’)
1 Hạt tải điện trong kim loại là hạt nào? Bản chất của dòng điện trong kim loại?
2 Giải thích nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại và hiện tượng toả nhiệt của dây dẫn kim loại?
2 Nghiên
cứu bài mới
I
Thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân
1 Thí nghiệm : SGK.
2 Kết quả thí nghiệm : SGK.
3 Kết luận:
I
Thí nghiệm về dòng điện trong chất
điện phân
GV: Trình bày thí nghiệm như SGK Yêu
Cá nhân suy nghĩ
Ghi nhớ
Trang 2Các dung dịch muối, axit, bazơ được gọi là các chất điện
phân Các muối nóng chảy cũng là chất điện phân.
II Bản chất dòng điện trong chất điện phân.
- Khi muối, axit, bazơ được hòa tan vào nước,
chúng dễ dàng tách ra thành các ion trái dấu Quá
trình này gọi là sự phân li
VD : NaCl -> Na+ + Cl -
- Trong khi chuyển động nhiệt hỗn loạn, môt số ion
dương có thể kết hợp với ion âm khi va chạm, để
trở thành phân tử trung hòa Quá trình này gọi là
sự tái hợp Số cặp ion được tạo thành mỗi giây
tăng khi nhiệt độ tăng
- Khi Engoài = 0: Các ion chuyển động nhiệt hỗn
loạn => không có dòng điện trong chất điện
phân
- Khi Engoài 0: Các ion chuyển động có hướng
theo phương của điện trường => có dòng điện
trong chất điện phân
* Kết luận: Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch
chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện
trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
III Phản ứng phụ trong chất điện phân.
Các ion di chuyển đến các điện cực Chúng nhường bớt
hoặc nhận thêm các e trở thành nguyên tử hay phân tử
trung hoà có thể bám vào điện cực, hoặc bay lên dưới
dạng khí Chúng cũng có thể tác dụng với các điện cực
gây ra các phản ứng hoá học => gọi là các phản ứng
phụ
IV Hiện tượng cực dương tan.
1 Thí nghiệm.
cầu HS tự rút ra nhận xét.
A
Sơ đồ thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân
B
mA
K
K 1
GV: Yêu cầu HS trình bày các kiến thức hoá học liên quan đến hiện tượng điện phân: sự phân li và tái hợp
GV: Trong dung dịch điện phân tồn tại hạt mang điện loại nào?
GV: Trong hai trường hợp không có Engoài
và có Engoài GV yêu cầu HS mô tả chuyển động của các hạt mang điện trong chất điện phân
GV: Đưa ra kết luận
GV: Trình bày với học sinh về các phản ứng phụ trong hiện tượng điện phân
Suy nghĩ và thảo luận nhóm
Chuyển động của các ion trong chất điện phân khi chưa có điện trường
Na +
Na +
Cl
-Cl
-A
Dung dịch NaCl
K
Cl
-Cl
-Na +
Na +
E
Chuyển động của các ion trong chất điện phân khi có điện trường
Cá nhân xây dựng bài học
Thảo luận nhóm và trả lời
Ghi nhớ
Trả lời câu hỏi H.1
Trang 3- Điện phân dung dịch CuSO4 với cực dương bằng
Cu
- Sau một thời gian điện phân, ta thấy có một lớp
Cu bám vào catốt
2 Giải thích.
- Ion Cu2+ dịch chuyển đến catôt, nhận thêm hai e
trở thành nguyên tử Cu bám vào catôt
- Ion SO2- thì dịch chuyển về anôt, tác dụng với
một nguyên tử Cu ở cực đồng, tạo thành một
phân tử CuSO4 tan vào dung dịch và nhường hai
êlectron cho anôt
- Kết quả là cực dương làm bằng đồng bị hao dần
đi, còn ở catôt lại có đồng bám vào
3 Kết luận.
Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân một muối
kim loại mà anôt làm bằng chính kim loại ấy
4 Định luật Om đối với chất điện phân.
- Khi có hiện tượng cực dương tan, dòng điện trong
chất điện phân tuân theo định luật Ôm giống như
đối với đoạn mạch chỉ có điện trở thuần
- Khi không có hiện tượng cực dương tan, bình điện
phân là một máy thu => dòng điện qua bình điện
phân tuân theo định luật Oâm đối với máy thu
V Định luật Faradây về điện phân.
1 Định luật Faradây.
Khối lượng m của chất được giải phóng ra ở điện cực tỉ
lệ với đương lượng hóa học
n
A
của chất đó với điện lượng q đi qua dung dịch điện phân
GV: Trình bày về hiện tượng dương cực tan Yêu cầu HS tham khoả SGK và trả lời câu hỏi
Tổng hợp các ý kiến của HS => giải thích hiện tượng
e
-A
Hiện tượng cực dương tan
K
SO 4 2-
Cu2+
E
SO 4 2-
Cu2+
Cu
e
-e
-e
Kết luận: SGK
GV: Trình bày điện luật Faraday: phát biểu và biểu thức tính toán
Theo dõi SGK và trả lời câu hỏi
Tham gia đóng góp xây dựng bài
Ghi nhớ
Trang 4q n
A k
A: là nguyên tử khối
n : là hóa trị (số êlectron trao đổi) của chất đó
k: là hệ số tỉ lệ và
k
1
F , trong đó F cũng là hằng số Pha-ra-đây Từ thực nghiệm ta có: F = 9,65.107 C/kmol
n
A F
1
2 Bài tập vận dụng: SGK.
VI Ứng dụng hiện tượng điện phân.
1 Luyện kim.
2 Mạ điện.
3 Đúc điện.
Thông báo SGK
Ghi nhớ
Xem SGK
Củng cố bài
giảng Dặn
dò của học
sinh
(5’)
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi và làm một số bài tập trong SGK