Đơn thuốc kinh nghiệm: + Trị tim có cảm giác cứng như cái tô do ăn uống quá độ: Bạch truật 40g, Chỉ thực 7 trái, nước 5 thăng, sắc còn 3 thăng, chia làm ba lần uống Chỉ Truật Thang - Kim
Trang 1BẠCH TRUẬT
(Kỳ 1)
Tên khác: Bạch truật
Vị thuốc Bạch truật còn gọi Truật, ruật sơn kế (Bản Kinh), Sơn khương, Sơn liên (Biệt lục),Dương phu ,Phu kế , Mã kế (Bản Thảo Cương Mục), Sơn giới,
Trang 2Thiên đao (Ngô-Phổ bản thảo), Sơn tinh (Thần Dược Kinh), Ngật lực gìa (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Triết truật (Tân Tu Bản Thảo Đồ Kinh), Bạch đại thọ, Sa ấp điều căn (Hòa Hán Dược Khảo), Ư truật Sinh bạch truật, Sao bạch truật,Thổ sao bạch truật, Mễ cam thủy chế bạch truật, Tiêu bạch truật, Ư tiềm truật, Dã ư truật, Đông truật (Đông Dược Học Thiết Yếu),
Tác dụng: Bạch truật
+ Trừ thấp, ích táo, hòa trung, ích khí, ôn trung, chỉ khát, an thai (Y Học Khải Nguyên)
+ Bổ Tỳ, ích Vị, táo thấp, hòa trung (Trung Dược Đại Từ Điển)
+ Kiện Tỳ, ích khí, táo thấp, lợi thủy, chỉ hãn, an thai (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển)
+ Kiện Tỳ táo thấp (Đông Dược Học Thiết Yếu)
Chủ trị:
+ Trị phù thũng, đầu đau, đầu váng, chảy nước mắt, tiêu đàm thủy, trục phong thủy kết thủng dưới da, trừ tâm hạ cấp hoặc mạn, hoắc loạn thổ tả (Biệt Lục)
+ Chủ phong hàn thấp tý, hoàng đản (Bản Kinh)
Trang 3+ Trị Tỳ Vị khí hư, không muốn ăn uống, hơi thở ngắn, hay mệt, hư lao, tiêu chảy, đờm ẩm, thủy thủng, hoàng đản, thấp tý, tiểu không thông, chóng mặt,
tự ra mồ hôi, thai động không yên (Trung Dược Đại Từ Điển)
+ Trị Tỳ hư, ăn ít, bụng đầy, tiêu chảy, đờm ẩm, thủy thủng, chóng mặt, tự
ra mồ hôi, thai động không yên Sao với đất (thổ sao) có tác dụng kiện Tỳ, hòa Vị,
an thai Trị Tỳ hư, ăn uống kém, tiêu chảy, tiểu đường, thai động không yên (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển)
+ Trị Tỳ hư, tiêu chảy, vùng rốn và bụng phù thũng, táo bón (Đông Dược Học Thiết Yếu)
Kiêng kỵ:
Phòng phong; Địa du làm sứ (Bản Thảo Đồ Kinh Chú)
.Bạch truật tính táo, Thận kinh lại hay bế khí nên những người Can Thận có động khí cấm dùng (Bản Thảo Kinh Sơ)
Phàm uất kết, khí trệ, trướng bỉ, tích tụ, suyễn khó thở, bao tử đau do hỏa, ung thư (mụn nhọt) có nhiều mủ, người gầy, đen mà khí thực phát ra đầy trướng, không nên dùng (Dược Phẩm Hóa Nghĩa)
Âm hư, táo khát, khí trệ, đầy trướng, có hòn khối (bỉ), không dùng (Trung Dược Đại Từ Điển)
Trang 4Âm hư hỏa thịnh, thận hư cấm dùng Kỵ Đào, Lý, Tùng, Thái, thịt chim
sẻ, Thanh ngư (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)
Đơn thuốc kinh nghiệm:
+ Trị tim có cảm giác cứng như cái tô do ăn uống quá độ: Bạch truật 40g, Chỉ thực 7 trái, nước 5 thăng, sắc còn 3 thăng, chia làm ba lần uống (Chỉ Truật Thang - Kim Quỹ Ngọc Hàm Kinh)
+ Trị mặt xám hoặc loang lổ đen như trứng chim sẻ tàn nhang: Bạch truật tẩm giấm, sức hàng ngày (Trữu Hậu Phương)
+ Trị phong thấp ban chẩn ngứa ngáy: Bạch truật tán nhỏ uống mồi lần 1 thìa với rượu, ngày hai lần (Thiên Kim Phương)
+ Trị mồ hôi tự chảy không cầm: Bạch truật tán bột, mỗi lần uống 1 muỗng canh, ngày uống hai lần (Thiên Kim Phương)
+ Trị bứt rứt, bồn chồn ở ngực: Bạch truật tán bột, mỗi lần dùng một thìa
cà phê (4g), uống với nước (Thiên Kim Phương)
+ Trị trúng phong cấm khẩu, bất tỉnh nhân sự: Bạch truật 160g, rượu 3 thăng, sắc còn một thăng, uống hết để ra mồ hôi (Thiên Kim Phương)
+ Trị đột nhiên xây xẩm chóng mặt hơn một buổi mà không bớt, người ốm, suy nhược, ăn uống không có mùi vị, thích ăn đất vàng: Bạch truật 1,8kg, đâm
Trang 5nât, rđy nhỏ, trộn với rượu lăm viín bằng hạt ngô đồng, mỗi lần uống 20 viín, ngăy 3 lần Cữ ăn rau cải thìa, đăo, mận, thanh ngư (Ngoại Đăi Bí Yếu Phương)
+ Trị phụ nữ da thịt nóng vì huyết hư, trẻ nhỏ nóng hđm hấp do Tỳ hư: Bạch truật, Bạch phục linh, Bạch thược mỗi thứ 40g, Cam thảo 20g, tân bột, sắc với Tâo vă Gừng (Lực Gìa Tân - Ngoại Đăi Bí Yếu Phương)
+ Trị bỉ khối, lăm mạnh Vị, uống lđu ngăy lăm cho ăn uống tiíu hóa khỏi đình trệ: Bạch truật 40g, Hoăng bâ (sao khử thổ), Chỉ thiệt (sao câm) đều 40g Tẫn bột, lấy lâ Sen gói lại nấu chín với cơm nếp đđm nhỏ lăm viín bằng hạt Ngô đồng lần uống 50 viín với nước sôi Nếu có khí trệ, thím Quất bì 40g, có hỏa thím Hoăng liín 40g, có đăm thím Bân hạ 40g, có hăn thím Căn khương 20g, Mộc hương 12g, có thực tích thím Thần khúc, Mạch nha mỗi thứ 20g (Chỉ Truật Hoăn – Khiết Cổ Gia Trđn Phương)
+ Trị tiíu chảy, lỵ lđu ngăy: Bạch truật loại tốt 6,4kg, xắt lât bỏ văo nồi sănh ngập nước 2 tấc 3, đun lửa vừa sắc còn nửa chĩn, lấy nước đổ riíng ra nồi khâc, còn bê sắc lại, lăm vậy 3 lần, rồi lấy những nước đê sắc trộn lại cô thănh cao trong nồi 1 đím, khử nước trong ở trín, lấy cao đọng dưới, cất dùng, uống lần
1-2 thìa (5-10ml) với mật ong (Bạch Truật Cao - Thiín Kim Lương Phương)
+ Trị câc loại Tỳ Vị bị hư tổn: Bạch truật 640g, Nhđn sđm 160g, ngđm với nước trường lưu thủy một đím rồi nấu với củi dđu lửa liu riu thănh cao, khi dùng hòa với mật ong (Sđm Truật Cao - Tập Giản Phương)
Trang 6+ Trị có cảm giác như có nước dưới tim: Bạch truật 120g, Trạch tả 200g, nước 3 thăng, sắc còn một thăng rưỡi, chia làm ba lần uống (Mai Sư Phương)
+ Trị ngũ ẩm tửu tích: Bạch truật 640g, Gừng khô (sao), Quế tâm, mỗi thứ 320g, tán bột, trộn mật, làm viên bằng hạt ngô đồng,uống ngày 20-30 viên với nước ấm (Bội Truật Hoàn - Hòa Tễ Cục Phương)
+ Trị tay chân phù thũng: Bạch truật 120g,Mỗi lần dùng 20g, thêm 3 trái táo, sắc với một chén rưỡi nước còn chín phân uống nóng, ngày 3-4 lần (Bản Sự Phương)
+ Trị sản hậu trúng hàn, lạnh toát cả người, cấm khẩu bất tỉnh: Bạch truật 40g, Trạch tả 40g, gừng sống 20g, sắc với một chén nước, uống (Chí Bảo Phương)
+ Trị Tỳ hư, ra mồ hôi trộm: Bạch truật 160g, xắt lát, dùng 40g sao với Mẫu lệ, 40g sao với Thạch hộc, 40g sao với cám gạo miến, xong chỉ lấy Truật tán bột, mỗi lần uống 12g với nước cơm, ngày 3 lần (Đan Khê Tâm Pháp)
+ Trị ra mồ hôi do hư (chung cho cả trẻ em lẫn người lớn): Bạch truật 20g, Tiểu mạch 12g, sao khô, bỏ Tiểu mạch, lấy Bạch truật tán bột, mỗi lần uống 4g trộn với nước Hoàng kỳ sắc (Toàn Ấu Tâm Giám Phương)
+ Trị sản hậu bị nôn mửa: Bạch truật 48g, Gừng sống 60g, rượu và nước mỗi thứ hai thăng, sắc còn một thăng, chia làm 3 lần uống (Phụ Nhân Lương Phương)
Trang 7+ Trị Tỳ hư đầy trướng, tỳ khí bất hòa, hàn khí ngưng trệ bên trong làm trở ngại lưu thông: Bạch truật 80g, Quất bì 160g, tán bột, hồ với rượu làm viên bằng hạt ngô đồng, uống 30 viên với nước sắc Mộc hương, trước khi ăn (Khoan Trung Hoàn - Chỉ Mê Phương)
+ Trị Tỳ hư, tiêu chảy: Bạch truật 12g, Cam thảo 4g, Can khương 8g, Đản sâm 12g (Lý Trung Thang - Thương Hàn Luận)
+ Trị Tỳ hư, tiêu chảy: Bạch truật 12g, Chỉ thực 6g Sắc nước uống hoặc tán bột làm hoàn (Chỉ Truật Hoàn - Kim Quỹ Yếu Lược)
+ Trị Tỳ hư, tiêu chảy: Bạch truật, Bạch thược dược đều 40g, tán bột, trộn với nước cơm làm viên bằng hạt ngô đồng, mỗi lần uống 50 viên ngày 2 lần, mùa đông uống với nước sắc Nhục đậu khấu (Mễ Ẩm Hoàn - Đan Khê Tâm Pháp)
+ Trị tiêu chảy do thấp thử: Bạch truật, Xa tiền tử hai vị bằng nhau, sao, tán bột, uống 8 đến 12g với nước(Giản Tiệân Phương)
+ Trị tiêu ra máu đến nỗi sắc mặt vàng úa, trĩ, trực trường sa lâu ngày không bớt: Bạch truật 640g,sao với Hoàng thổ, tán bột Can địa hoàng 320g, hấp cơm, nghiền nát, cho vào tí rượu, trộn với thuốc bột làm viên bằng hạt ngô đồng, mỗi lần uống 15 viên với nước cơm, ngày 3 lần (Phổ Tế Phương)
+ Trị thai động không yên: Bạch truật, Chỉ xác (sao cám), hai vị bằng nhau, trộn với nước cơm làm viên bằng hạt ngô đồng Mỗi tháng uống một lần 30 viên với nước nóng, trước khi ăn (Bảo Mệnh Tập)
Trang 8+ Trị răng đau lâu ngày: Bạch truật sắc lấy nước, ngậm, khi lành thì thôi (Bị Cấp Phương)
+ Trị trẻ nhỏ tiêu chảy: Lý Kính Thanh dùng: Bạch truật (sao với đất), Sơn dược (sao với miến), mỗi thứ 200g, vỏ cây táo (sao vàng), Xa tiền tử (sao muối), mỗi thứ 150g, tán bột mịn Trẻ em dưới 1 tuổi: 0,5-1g/lần, 2-3 tuổi: 2-3g, 4-6 tuổi: 3-4g Ngày uống 3 lần, trước khi ăn Trong thời gian uống thuốc không cho ăn chất sống lạnh, dầu, mỡ Chứng lỵ cấp sau khi đã ổn định dùng bài này uống tốt
Đã trị 320 trường hợp tiêu chảy kéo dài, khỏi 259, tốt 56, không kết quả 05 (Tạp Chí Trung Y Sơn Đông 1982, 2: 107)
+ Trị mồ hôi ra do khí hư: Bạch truật 12g, Mẫu lệ 24g, Phòng phong 12g Sắc uống hoặc tán bột uống (Bạch Truật Tán - Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược)
+ Trị mồ hôi ra do khí hư: Bạch truật 12g, Hoàng kỳ 12g, Phù tiểu mạch 20g Sắc uống (Bạch Truật Tiễn - Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược)
+ Trị bệnh về Gan: dùng Bạch truật
+ Trị xơ gan cổ trướng: dùng 30-60g
+ Trị gan viêm mạn: dùng 15-30g
+ Trị ung thư gan: dùng 60-100g
Nếu do Tỳ hư, thấp, dùng loại Tiêu Bạch truật - Âm hư dùng loại sinh Bạch truật Tùy bệnh chứng mà gia giảm, có hiệu quả nhất định (Học Báo Trung
Y Học Viện An Huy 1984, 2: 25)
Trang 9+ Trị phụ nữ có thai bị phù: Bạch truật 12g, Đại phúc bì 12g, Địa cốt bì 12g, Ngũ gia bì 12g, Phục linh 20g, Sinh khương bì 12g (Toàn Sinh Bạch Truật Tán - Toàn Sinh Chỉ Mê)
+ Trị chứng huyễn vựng nội nhĩ, chóng mặt do rối loạn tiền đình (Hội chứng Ménière): Bạch Liên Chương dùng Bạch truật (sao miến), Trạch tả, Ý dĩ (sao), mỗi thứ 30g, sắc uống mỗi ngày 1 thang, chia làm 3 lần Phòng trị chứng huyễn vựng nội nhĩ có kết quả tốt (Tạp Chí Trung Y Hồ Bắc 1983, 4: 20)