1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề KTĐK cuối kì 2 - 09-10

11 424 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 515 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Màu đỏ của hoa hồng nhung cú quanh năm, ai mà chẳng thớch.. Hoa mặt trời cú nhiều loại, loại cỏnh đơn màu đỏ cờ, cỏnh sen, loại cỏnh kộp màu hồng và cũn cú màu đỏ rực như tiết.. Màu đỏ c

Trang 1

Phòng GD & ĐT

TP Việt trì

bài kiểm tra định kỳ cuối học kỳ II

Năm học 2009-2010

Môn: Tiếng Việt - lớp: 5

Phần đọc thầm và trả lời câu hỏi

Thời gian: 30 phút- Không kể thời gian giao đề.

Họ và tờn HS: GT1:

Lớp : Trường GT2:

GK1 :

GK2 :

A Đọc thầm bài văn sau: Hoa đỏ Đất nước ta xanh tươi bốn mựa, cú hoa quả quanh năm Nếu quả là phần ngon nhất thỡ hoa là phần đẹp nhất của cõy Chỉ núi riờng màu đỏ cũng cú bao nhiờu thứ hoa đẹp Đỏ tớa là hoa chuối Đỏ tươi là hoa vụng, hoa gạo Màu đỏ của hoa hồng nhung cú quanh năm, ai mà chẳng thớch Hoa mặt trời cú nhiều loại, loại cỏnh đơn màu đỏ cờ, cỏnh sen, loại cỏnh kộp màu hồng và cũn cú màu đỏ rực như tiết Mựa hố, hoa mào gà đỏ đến chúi mắt, hoa lựu như những đốm lửa lập lũe Mựa thu hoa lộc vừng như những tràng phỏo đỏ nhỏ treo khỏ kớn đỏo trờn cành lỏ nhiều tầng, phải nhỡn thấy thảm đỏ dưới gốc ta mới biết cành hoa đang nở rộ Đương nhiờn mựa xuõn là mựa hoa đẹp Thược dược to bằng chiếc đĩa Thu hải đường như những chựm hoa mọng, nhỡn mà muốn ăn Hải đường lại như những ngọn lửa nến lúe lờn từ nỏch lỏ Cõy thu hải đường trồng trong chậu Cũn cõy hải đường lại to như cõy bưởi Màu đỏ của hoa đỗ quyờn làm ta tưởng như cõy khụng biết mọc lỏ, cõy khụng cú lỏ bao giờ Tết đến hoa đào nở thắm, nú cũng là mựa xuõn đấy Sau Tết những cõy gạo, rồi sau đú là cõy vụng, sau nữa nhiều ngày mới đến lượt hoa xoan tõy thi nhau nở đỏ, xem ai rực rỡ hơn Cả cõy gạo và cõy vụng khi ra hoa đều khụng cú lỏ, trụng xa tưởng như cành đào ngày Tết đó vụt lớn lờn, trở thành khổng lồ để kộo dài mựa xuõn ra Hoa gạo, hoa vụng cứ thế mọc lờn sỏng chúi ở đầu làng, ven nỳi hoặc ngay cả trong những thị xó, thành phố Ai mà chẳng yờu hoa Cũn nhiều thứ hoa màu đỏ nữa, với nhiều sắc thỏi đậm nhạt khỏc nhau, cú thứ cú hương, cú thứ khụng thơm, nhưng đều làm đất nước và cuộc sống của chỳng ta thờm tươi đẹp, thờm đỏng yờu, đỏng quý. ( Theo Băng Sơn ) B Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh trũn vào chữ cỏi trước ý trả lời đỳng cho mỗi cõu hỏi dưới đõy: Cõu 1: Đoạn văn tả hoa mựa hố được sử dụng biện phỏp nghệ thuật gỡ? A So sỏnh B Nhõn húa C Cả so sỏnh và nhõn húa. 1 SBD:

Phách Phỏch Điểm Bằng số:

Bằng chữ:

Trang 2

Câu 2: Hoa nào gợi cho ta cảm giác ngon lành?

A Hoa lộc vừng C Hoa lựu.

B Hoa thu hải đường D Hoa thược dược.

Câu 3: Cây gạo và cây vông được so sánh với gì?

A Những chiếc đèn lồng B Cành đào ngày Tết C Ngọn lửa hồng tươi.

Câu 4: Bài văn trên giới thiệu về điều gì?

A Vẻ đẹp của các loài hoa trên đất nước ta.

B Vẻ đẹp của cây trái nước ta

C Vẻ đẹp của các loài hoa màu đỏ trên đất nước ta.

Câu 5: Từ “màu đỏ” thuộc từ loại nào?

A Danh từ B Động từ C Tính từ

Câu 6: Câu: “Đất nước ta xanh tươi bốn mùa, có hoa quả quanh năm.” thuộc kiểu câu gì?

A Câu kể Ai là gì? B Câu kể Ai thế nào? C Câu kể Ai làm gì?

Câu 7: Chủ ngữ trong câu: “Màu đỏ của hoa đỗ quyên làm ta tưởng như cây không biết

mọc lá, cây không có lá bao giờ.” là gì?

A Màu đỏ B Màu đỏ của hoa đỗ quyên C Hoa đỗ quyên

Câu 8: Dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì?

Màu đỏ của hoa hồng nhung có quanh năm, ai mà chẳng thích.

A Ngăn cách các vế trong câu ghép

B Ngăn cách các vị ngữ trong câu

C Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu.

Câu 9: Có thể thay thế dấu phẩy thứ nhất trong câu sau bằng dấu câu nào?

Hoa mặt trời có nhiều loại, loại cánh đơn màu đỏ cờ, cánh sen, loại cánh kép màu

hồng và còn có màu đỏ rực như tiết.

Câu 10: Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào?

Tết đến hoa đào nở thắm, nó cũng là mùa xuân đấy.

A Lặp từ ngữ B Thay thế từ ngữ C Dùng từ ngữ nối

Trang 3

PHÒNG GD & ĐT

TP VIỆT TRÌ

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II

Năm học 2009-2010 Môn: Tiếng Việt - lớp: 5

Phần viết: Chính tả và Tập làm văn

Thời gian: 40 phút- Không kể thời gian giao đề.

Họ và tên HS: GT1:

Lớp : Trường GT2:

GK1 :

GK2 :

I Chính tả ( nghe viết ) 15 phút Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết một đoạn trong bài: Tà áo dài Việt Nam ( SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 122) (Từ Từ những năm 30 mềm mại và thanh thoát hơn.) 3 SBD: Phách Phách Điểm Bằng số:

Bằng chữ:

Trang 4

II Tập làm văn ( 25 phút )

Đề bài: Tả quang cảnh trường em trước buổi học.

Trang 6

Phòng giáo dục & đào tạo

TP Việt Trì

Đáp án và cách cho điểm môn Tiếng Việt lớp 5

Kiểm tra định kì cuối học kì II Năm học 2009 - 2010

A.Phần đọc thầm và trả lời câu hỏi ( 5 điểm )

- Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm

B Phần kiểm tra viết ( 10 điểm )

I Chính tả ( 5 điểm ):

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài

chính tả: 5 điểm

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,… bị trừ 1 điểm toàn bài

II Tập làm văn ( 5 điểm )

- Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:

+ Viết được bài văn tả quang cảnh trường em trước buổi học đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên ;

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ

- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:

1 - 2 - 3 - 4 - 5 ( Chú ý không cho điểm lẻ)

Trang 7

TP VIỆTTRÌ NĂM HỌC 2009-2010

Môn: Tiếng Việt – lớp 5 Phần: Đọc thành tiếng

Giáo viên cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn , sau đó trả lời câu hỏi:

Phiếu 1:

Thuần phục sư tử

Ha- li- ma lấy chồng được hai năm Trước khi cưới, chồng nàng là một người dễ mến, lúc nào cũng tươi cười Vậy mà giờ đây, chỉ thấy chàng cau có, gắt gỏng Không biết làm thế nào, Ha-li-ma đến nhờ vị giáo sĩ già trong vùng giúp đỡ

Vị giáo sĩ râu tóc bạc phơ nhìn vào mắt Ha-li-ma hồi lâu, rồi bảo:

- Nếu con đem được ba sợi lông bờm của một con sư tử sống về đây, ta sẽ nói cho con bí quyết

Nghe vậy, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc

Nhưng mong muốn hạnh phúc đã giúp nàng tìm ra cách làm quen với chúa sơn lâm

***************

Trả lời câu hỏi: Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì? Vì sao khi nghe điều kiện

của vị giáo sĩ, Ha- li- ma lại sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc.

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

7

Trang 8

TP VIỆTTRÌ NĂM HỌC 2009-2010

Môn: Tiếng Việt – lớp 5 Phần: Đọc thành tiếng

Phiếu 2:

Công việc đầu tiên

Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng, đúng cái nơi anh giao việc cho ba tôi ngày trước Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:

- Út có dám rải truyền đơn không?

Tôi vừa mừng, vừa lo, nói:

- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!

Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ Cuối cùng, anh nhắc:

- Rủi địch nó bắt tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy quảng cáo thuốc Em không biết chữ nên không biết giấy gì

Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm

Trả lời câu hỏi: Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì?Nhận công việc

đó,chị Út cảm thấy thế nào?

Phòng giáo dục & đào tạo Đáp án và cách cho điểm môn Tiếng Việt lớp 5

Trang 9

TP Việt Trì Kiểm tra định kì cuối học kì II

Năm học 2009- 2010 Phần đọc thành tiếng

* GV đánh giá , cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:( Tối đa: 5 điểm)

+ Đọc đúng tiếng,đúng từ: 1 điểm.

( Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm)

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ

4 chỗ trở lên: 0 điểm)

+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm :1 điểm

(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0,5 điểm ; Giọng đọc không thể hiện

rõ tính biểu cảm :0 điểm)

+ Tốc độ đạt yêu cầu( không quá 1 phút) : 1 điểm

( Đọc từ trên 1,5 phút đến 2 phút : 0,5 điểm ; đọc quá 2 phút : 0 điểm)

+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm

( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm ; trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm)

* Đáp án của câu hỏi

Phiếu 1:

Câu hỏi: Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì? Vì sao khi nghe điều kiện của vị giáo sĩ, Ha- li- ma lại sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc.

Đáp án:

- Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ xin giáo sĩ cho lời khuyên: làm thế nào để cho chồng nàng hết cau có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc như xưa

- Khi nghe điều kiện của giáo sĩ, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc vì điều kiện giáo sĩ đưa ra khó có thể thực hiện được: Sư tử là thú dữ, đến gần sẽ bị ăn thịt, đến gần đã khó, nhổ ba sợi lông bờm của nó lại càng khó hơn

Phiếu 2:

Câu hỏi: Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? Nhận công việc đó, chị Út cảm thấy thế nào?

Đáp án:

- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là công việc rải truyền đơn

- Khi nhận công việc đó, chị Út hồi hộp vừa mừng vừa lo vì cảm thấy rất vinh dự, nhưng cũng cảm thấy hồi hộp, bỡ ngỡ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TP VIỆTTRÌ

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2009-2010

9

Trang 10

Môn: Tiếng Việt – lớp 5

Phần: Chính tả Thời gian: 15 phút

Phiếu viết chính tả:

Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài: Tà áo dài Việt Nam ( SGK Tiếng Việt 5 tập 2

trang 122), đoạn “Từ những năm 30 mềm mại và thanh thoát hơn”

Tà áo dài Việt Nam

Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời Chiếc áo tân thời là sự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung

Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt nam Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn

Theo Trần Ngọc Thêm

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TP VIỆTTRÌ

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2008-2009 Môn: Tiếng Việt – lớp 5

Phần: Chính tả Thời gian: 15 phút

Phiếu viết chính tả:

Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài: Tà áo dài Việt Nam ( SGK Tiếng Việt

5 tập 2 trang 122), đoạn “Từ những năm 30 mềm mại và thanh thoát hơn”.

Tà áo dài Việt Nam

Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời Chiếc áo tân thời là sự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung

Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt nam Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn

Theo Trần Ngọc Thêm

Ngày đăng: 08/07/2014, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w