BÍ ĐAO Benincasa hispida Thun cogno Bộ phận dùng: Toàn trái bí đao còn tươi.. Công dụng: Bí đao được dùng tiêu phù, thông tiểu, giải khát, mát tim, trừ phiền nhiệt, tiêu sưng, tiêu mụn
Trang 1Nước mát thông dụng
(Kỳ 2)
9 BÍ ĐAO (Benincasa hispida (Thun) cogno)
Bộ phận dùng: Toàn trái bí đao còn tươi
Thành phần hóa học: Là loại rau bổ dưỡng, chứa nhiều vitamin B và C
Trang 2Công dụng: Bí đao được dùng tiêu phù, thông tiểu, giải khát, mát tim, trừ
phiền nhiệt, tiêu sưng, tiêu mụn nhọt Vỏ quả dùng chữa đái rắt do bàng quang nhiệt hoặc đái ra chất nhầy Hạt bí đao thường dùng chữa ho, giải độc
Cách dùng: Dùng 500 g bí đao tươi cả vỏ, hạt Nấu với 2 lít nước, sôi 15
phút Uống cả ngày
10 THUỐC GIÒI (Pouzalzia zeylanica (L.) Benn.)
Bộ phận dùng: Còn gọi là bọ mắm, dùng toàn cây tươi rửa sạch
Công dụng: Thường dùng trị cảm ho hoặc ho lâu ngày, viêm họng, lỵ, viêm
ruột, nhiễm trùng đường tiết niệu, bí tiểu tiện
Cách dùng: Mỗi ngày dùng 200 g lá tươi rửa sạch, giã nát, thêm 300 ml
nước sạch, vắt lấy nước cốt và thêm 1 muỗng canh mật ong Chia làm 3 lần uống trong ngày Hoặc nấu nước uống
11 HOA CÚC (Chrysanthemum indicum L.)
Bộ phận dùng: Trong hoa có glucozid chrysanthemin, thủy phân cho
glucoza và cyanidin; stachydrin, tinh dầu, vitamin A
Công dụng: Chữa chứng hoa mắt, chóng mặt, sốt, nhức đầu, đau mắt đỏ,
chảy nước mắt, mắt khô, mắt mờ, tăng huyết áp, mụn nhọt, sưng tấy Dùng lâu đẹp tươi nhan sắc
Cách dùng: Dùng 20 g hoa cúc khô (100 g tươi) nấu với 2 lít nước, sôi 15
phút Uống cả ngày
Trang 312 LƯỜI ƯƠI (Sterculia Lychnophora Hance.)
Bộ phận dùng: Hạt khô
Thành phần hóa học: Hạt lười ươi gồm hai phần:
- Phần nhân chiếm 35%, có chất béo, tinh bột và chất đắng
- Phần vỏ chiếm 65%, có ít chất béo, nhiều nhất là bassorin, chất nhầy và tanin Phần đường trong hạt chủ yếu là galactoza, pentoza và arabinoza
Công dụng: Thanh nhiệt, lợi cổ họng, giải độc, thường dùng chữa ho khan,
cổ họng sưng đau, nôn ra máu, chảy máu cam
Hiện nay công dụng chủ yếu của lười ươi là mát và nhuận
Cách dùng: Ngày dùng 5 hạt cho vào 1 lít nước nóng, chờ 10 phút cho hạt
nở ra, quậy đều ta có một thứ nước sền sệt như thạch, thêm đường hoặc mật ong vào cho đủ ngọt, chia uống nhiều lần trong ngày
13 XƯƠNG SÂM (Cyclea barbata (Wall.) Miers) xương sâm còn có tên
khác: Sâm long, dây sâm, sâm nam leo, lá mối
Bộ phận dùng: Lá tươi vò làm thạch sâm
Công dụng: Lá có tác dụng lợi tiểu, giải nhiệt, nhuận trường nhẹ
Cách dùng: Lấy 100 g lá xương xâm tươi già, bỏ lá úa, lá sâu Rửa sạch,
cần nhẹ tay tránh làm rách lá, dùng một cái rây lớn đặt vào một thau sạch có sẵn 1
Hạt
lười ươi
Trang 4lít nước đun sôi để nguội Bỏ lá xương sâm vào rây vò mạnh cho nát lá từ 15 - 20 phút, lọc nhanh, bỏ bã Vớt hết bọt nổi lên trên mặt rồi để yên cho đông lại thành thạch sâm Khi ăn thì thái nhỏ, trộn đường
Chủ trị: Đái vàng, đái rắt, nóng ruột, sôi bụng
14 XƯƠNG SÁO (Mesona Chinensis Benth.)
Bộ phận dùng: Toàn cây bỏ rễ phơi khô - Thạch xương sáo
Công dụng:
- Thạch ăn cho mát
- Toàn cây khô: Chữa cảm mạo, viêm khớp cấp, viêm thận, tăng huyết áp, tiểu đường
Cách dùng: Thân lá xương sáo khô xay thành bột, đổ nước ngập dược liệu
nấu kỹ, lọc lấy nước, thêm ít bột gạo vào quậy đều nấu cho sôi lại, để nguội được một thứ keo đặc nhưng mềm gọi là xương sáo Khi ăn người ta thái nhỏ thạch đen
và cho thêm đường
- Dùng 50 g lá khô xương sáo nấu với 1 lít nước, sôi 15 phút Uống cả ngày
15 THẢO QUYẾT MINH (Cassia Tora L.)
Bộ phận dùng: Hạt già
Trang 5Thành phần hóa học: Cả cây chứa anthraglucozid, thủy phân cho emodin
và glucoza Ngoài ra có rhein, chrysophanol Dầu hạt gồm acid oleic, linolic, palmitic, lignoceric và sitosterol
Công dụng:
- Hạt dùng sống: Nhuận trường
- Hạt sao vàng sậm: Chữa mất ngủ, nhức đầu, ho, tăng huyết áp, mắt đỏ,
mờ mắt, đau mắt Chảy nước mắt, táo bón, tiểu ít
Cách dùng: Dùng 20 g hạt nấu với 1 lít nước, sôi 30 phút Uống cả ngày