Quy trình kỹ thuật: - Loại đất: thích hợp chân đất vàn, vàn cao, đất 3 vụ/năm, dinh dưỡng trung bình-khá - Vùng gieo trồng thích hợp: vùng trung du, miền núi phía Bắc, Bắc trung Bộ và m
Trang 1GIỐNG LÚA LAI HAI DÒNG HC1
1 Nguồn gốc:
Giống lúa lai 2 dòng HC1 được tạo ra từ tổ hợp lai: 103s/R6
Do công ty cổ phần giống cây trồng Trung ương chọn tạo từ năm
2002
Tác giả chọn lọc duy trì dòng mẹ và làm thuần dòng bố từ 2002 -2004
Khảo nghiệm giống quốc gia từ 2004-2005
Được công nhận tạm thời (công nhận sản xuất thử ) năm 2005
2 Đặc điểm giống:
Là giống cảm ôn, gieo trồng được 2 vụ/năm; Thời gian sinh trưởng từ
90-95 ngày vụ Mùa; 115 -120 ngày (vụ Xuân)
Chiều cao cây: 90-95cm, lá thẳng, góc lá đòng hẹp, đẻ nhánh trung
bình;
Đặc điểm chống chịu: chống đỏ khá, tí bị nhiễm đạo ôn, bạc lá, nhiễm
khô vằn vừa
Trang 2Năng suất trung bình: 65-70 tạ/ha, cao nhất có thể đạt: 80tạ/ha; bông
dài trung bình, số hạt/bông 150-170 hạt, khối lượng: 1000 hạt 24-25 gam
Chất lượng thương phẩm khá, gạo trắng, cơm mềm, đậm
3 Quy trình kỹ thuật:
- Loại đất: thích hợp chân đất vàn, vàn cao, đất 3 vụ/năm, dinh dưỡng
trung bình-khá
- Vùng gieo trồng thích hợp: vùng trung du, miền núi phía Bắc, Bắc
trung Bộ và một số tỉnh vùng ĐBSH
- Thời vụ: thích hợp trà Xuân muộn, Mùa sớm, Mùa cực sớm và Hè
thu
+ Vụ Xuân muộn gieo từ 1-20/2, tuổi mạ: 15-18 ngày, khi mạ có từ
3-4 lá (đối với mạ sân, dày xúc) và 25-30 ngày, khi mạ có 5,0-5,5 lá
+ Vụ mùa: gieo mạ đầu tháng 6 và cấy trong tháng 6 (tuổi mạ 15-18
ngày)
- Mật độ: 40-50 khóm/m2; số dảnh/ khóm: 2-3 dảnh; cấy nông tay
Trang 3- Lượng phân bón cho 1 ha trong vụ Xuân: 8-10 tấn phân chuồng;
220-240kg đạm urê; 500-550kg supe lân; 200-220kg KCl (quy ra cho 1 sào:
300-400 kg phân chuồng; 8-9kg đạm urê; 20kg supe lân; 8-9kg kaliclorua);
Vụ mùa và vụ Hè thu bón giảm 20% lượng đạm so với lượng bón vụ Xuân
và bón cân đối lượng lân và kali
- Cách bón:
Bón lót toàn bộ phân chuồng, lân + 50% lượng kali + 40% lượng
đạm; Bón thúc lần 1 (khi lúa hồi xanh): 50% đạm; Thúc lần 2 (sau lần một
15 ngày): nốt lượng đạm và kali còn lại/
Hoặc có thể bón kết hợp với NPK như sau: Phân chuồng 400kg +25kg
NPK Văn Điển (5:10:3); Bón thúc lần 1 10kg NPK (16:5:17); Bón thúc lần 2
6kg NPK (16:5:17)
Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh
Chăm sóc: Thường xuyên theo dõi sâu bệnh để có biện pháp phòng
trừ kịp thời
Lưu ý: Cấy đảm bảo mật độ, bón phân sớm và tập trung, không
bón quá nhiều phân đạm