1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiểm tra tiết 42

4 152 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm 3,0 Câu1.Nối tên tác giả ở cột A với tên tác giả ở cột B sao cho phù hợp 3.Cuộc chia tay của những con búp bê c.. Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày đầu tiên đến trờng

Trang 1

Tiết 42 Kiểm tra văn

Ma trận

Mức độ

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Văn bản nhật

dụng Câu1,2 (0,5)

Văn học dân

gian

Câu

3 ,4 ( 0,5)

Câu

7, 8 ( 0,5) Văn học trung

đại VN Câu 5,6

( 0,5)

Câu 9,10 (0,5)

Câu1 (3,0) Câu 2(4,0)

Văn học trung

đại Nớc ngoài

Câu

11, 12 ( 0,5)

tỉ lệ

Trang 2

Kiểm tra: Văn ( Thời gian 45 phút)

A Trắc nghiệm( 3,0)

Câu1.Nối tên tác giả ở cột A với tên tác giả ở cột B sao cho phù hợp

3.Cuộc chia tay của những con búp bê c Lí Lan

d I- li- a Ê- ren- bua

Câu 2.Văn bản “ Cổng trờng mở ra” viết về nội dung gì?

A Tả quang cảnh ngày khai trờng

B Bàn về vai trò của nhà trong việc giáo dục thế hệ trẻ

C Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày đầu tiên đến trờng

D Tái hiện lại tâm t của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng vào lớp một của con

Câu 3.Bài ca dao sau thuộc chủ đề nào?

“ Đờng vô xứ Huế quanh quanh

Non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ

Ai vô xứ Huế thì vô ”…

A Ca dao về tình yêu quê hơng đất nớc

B Ca dao về tình cảm gia đình

C Ca dao về chủ đề than thân

D Ca dao về chủ đề châm biếm

Câu 4 Bài “ Công cha nh núi ngất trời” là lời của ai?

A Của cha mẹ nói với ngời con

B Của ông bà nói với con cháu

C Của ngời mẹ nói với con

D Của ngời cha nói với con

Câu 5 Bài thơ “ Sông núi nớc Nam” đợc làm theo thể thơ nào?

A Thất ngôn bát cú đờng luật

B Ngũ ngôn tứ tuyệt đờng luật

C Thất ngôn tứ tuyệt đờng luật

D Song thất lục bát

Câu 6 Bài thơ “ Sông núi nớc Nam” của Lí Thờng Kiệt đợc gọi là:

A Hồi kèn xung trận

B Khúc ca khải hoàn

C áng thiên cổ hùng văn

D Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên

Câu 7 Vẻ đẹp của cô gái trong bài ca dao “ Đứng bên ni đồng ” là vẻ đẹp:

A Rực rỡ và quyến rũ

B Trong sáng và hồn nhiên

C Trẻ trung tràn đầy sức sống

D Mạnh mẽ và đầy bản lĩnh

Câu 8 Nét tính cách nào sau đây nói đúng về chân dung của “ chú tôi” trong bài ca

dao châm biếm

A Tham lam và ích kỉ

Trang 3

B Độc ác và tàn nhẫn

C Dốt nát và háo danh

D Nghiện ngập và lời biếng

Câu 9 Nội dung chính của đoạn trích “ Sau phút chia li” là :

A Cảnh chia tay lu luyến giữa ngời chinh phu và chinh phụ

B Hình ảnh hào hùng của ngời chinh phu khi ra trận

C Tình cảm thuỷ chung, son sắt của ngời chinh phụ với ngời chinh phu

D Nỗi sầu chia li của ngời chinh phụ sau khi tiễn chồng ra trận

Câu 10.Trong những nhận xét sau, nhận xét nào không đúng về hai bài thơ “ Bạn đến

chơi nhà” và “Qua đèo Ngang”

A Bài thơ “bạn đến chơi nhà”và “qua đèo Ngang” đều đợc viết theo thể thơ thất ngôn bát cú đờng luật

B Hai bài thơ đều diễn tả tình bạn chân thành, gắn bó

C Hai bài thơ đều kết thúc bằng cụm từ “ Ta với ta”nhng nội dung thể hiện mỗi bài lại khác nhau

D Cả hai bài thơ đều có cách nói giản dị, dí dỏm

Câu 11 Điểm nhìn của tác giả đối với toàn cảnh núi Hơng Lô là:

A Ngay dới chân núi Hơng Lô

B Trên con thuyền xuôi dòng sông

C Trên đỉnh núi Hơng lô

D Đứng nhìn từ xa

Câu12 Bài thơ “ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” đợc tác giả viết trong hoàn

cảnh nào?

A Mới rời quê ra đi

B Xa nhà xa quê đã lâu

C Xa quê rất lâu nay mới trở về

D Sống ở ngay quê nhà

B Tự luận ( 7.0)

Câu 1 Hãy chép chính xác bài “ Qua đèo Ngang” và nêu nội dung của bài thơ đó?

Câu 2 So sánh cụm từ “ ta với ta” trong bài thơ “bạn đến chơi nhà” với cụm từ “ta với ta” trong bài thơ “qua đèo ngang”

Đáp án và biểu điểm Phần I trắc nghiệm ( 3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng đựơc 0,25 điểm

Câu1 Câu2 Câu3 Câu4 Câu5 Câu6 Câu7 Câu8 Câu9 Câu10 Câu11 Câu12

1- c

2- a

3- b

Phần II Tự luận ( 7,0 điểm)

Câu 1 ( 3,0 điểm)

- Chép đúng bài thơ, trình bày sạch đẹp, không sai lỗi chính tả ( 2,0 điểm)

- Nội dung:

+ Tả cảnh đèo Ngang hoang sơ vắng lặng, thấp thoáng có sự sống con ngòi( 0,5 )

Trang 4

+ Tâm trạng cô đơn và buồn của bà Huyện Thanh Quan( 0,5 điểm)

Câu 2( 4,0 điểm)

So sánh hai cụm từ: “ Ta với ta”

+ Giống nhau: đều là đại từ nhân xng ngôi thứ nhất.( 1,0)

+ Khác nhau:

- Cụm từ “ta với ta” trong bài “ Qua đèo Ngang” Chỉ bà Huyện Thanh Quan qua đó thấy đợc tâm trạng cô đơn của bà (1,0)

- Cụm từ “ Ta với ta” trong bài “ Bạn đến chơi nhà” dùng đại từ ngôi thứ nhất để chỉ ngời bạn qua đó tác giả muốn nói tới sự thân thiết hai ngời nhng chỉ là một ( 2,0)

Ngày đăng: 08/07/2014, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w