1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

13 – NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

15 697 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 276 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp Kiểm soát Chất lượng thống kê sẽ được đưa vào các hạng mục thanh toán mà trong đó chất lượng sẽ ảnh hưởng đến chức năng và hoặc quan niệm thẩm mỹ, để thực hiện một cách phù hợp, kinh tế và tiến hành các công việc, và giảm thiểu những tranh chấp giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư.

Trang 1

MỤC 01850 – NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH MỤC LỤC 1 MIÊU TẢ 1

2 MỤC ĐÍCH CỦA MỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT NÀY 1

3 CÁC ĐỊNH NGHĨA 2

3.1 TIÊU CHUẨN THAM CHIẾU 4

3.2 MỤC TIÊU NGHIỆM THU 5

ĐÁNH GIÁ LÔ 6

QUYẾT ĐỊNH NGHIỆM THU HAY LOẠI BỎ 6

BẢNG-1 ĐỊNH NGHĨA VỀ NGHIỆM THU 7

PHẠM VI PHÂN TÁN CÔNG VIỆC 8

NGHIỆM THU CÓ KHEN THƯỞNG 9

YẾU TỐ THANH TOÁN (Pf) 9

YẾU TỐ THANH TOÁN TỔNG HỢP (Pfg) 9

KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐỐI VỚI CÔNG TÁC NGHIỆM THU 11

3.3 YÊU CẦU ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI CÔNG TÁC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH 12

3.4 CHỨNG CHỈ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH 14

4 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN 14

1.

Trang 2

MỤC 01850 – CÔNG TÁC NGHIỆM THU

1 MIÊU TẢ

Phần công việc đã được hoàn thành của công trình sẽ được đo đạc, nghiệm thu và

thanh toán theo định kỳ phù hợp với phần Tiêu chuẩn kỹ thuật chung này

Công tác nghiệm thu sẽ được chia ra làm 3 hạng mục như sau:

1) Các hạng mục mà sẽ yêu cầu nhất khoát tuân

thủ

Các sản phẩm được sản xuất sẵn Các sản phẩm độc lập có kích thước nhỏ như hố thu nước, miệng cống 2) Các hạng mục và việc nghiệm thu chất lượng

khó để xác định rõ rang và sẽ được Kỹ sư

đánh giá dựa trên các thủ tục kiểm soát chất

lượng

Cọc khoan nhồi

3) Các hạng mục mà chất lượng hoàn thành có

thể thay đổi thậm chí kiểm soát chất lượng

được thực hiện tốt

Mặt đường, hoàn thiện mái dốc, các sản phẩm bê tông trên công trường Một số sản phẩm được đúc sẵn

Phương pháp Kiểm soát Chất lượng thống kê sẽ được đưa vào các hạng mục thanh

toán mà trong đó chất lượng sẽ ảnh hưởng đến chức năng và/hoặc quan niệm thẩm mỹ,

để thực hiện một cách phù hợp, kinh tế và tiến hành các công việc, và giảm thiểu

những tranh chấp giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư

Trong Mục 01850, các phương pháp điều chỉnh thanh toán cho hạng mục thứ 3 nêu

trên sẽ được xác định

Các phương thức thanh toán cho các hạng mục khác sẽ giống như các phương pháp qui

ước trước đây cho từng tiểu mục

2 MỤC ĐÍCH CỦA MỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT NÀY

Mục này sẽ giải thích thủ tục đánh giá công việc được thực hiện ở hiện trường dựa trên

phương pháp luận thống kê về Nghiệm thu các công việc, đề xuất hệ thống Kiểm soát

Chất lượng thích hợp có lợi cho cả Nhà thầu và Chủ đầu tư

Trang 3

Các tiêu chuẩn yêu cầu trong Tiêu chuẩn kỹ

thuật này thường được lập ra bởi Giá trị

trung bình yêu cầu (XR), Giá trị cho phép tối

thiểu (QLL) và Giá trị cho phép tối đa(QUL)

Mối quan hệ giữa trung bình chất lượng

(XM) và độ lệch tiêu chuẩn (σ) sẽ được chỉ ra

trong Hình bên phải

Việc đánh giá sẽ được thực hiện dựa trên

trung bình chất lượng và (XM) hoặc giá trị

cho phép tối thiểu (QLL) của các kết quả

thông qua kiểm tra hoặc đo đạc, tuy nhiên

các kết quả có sự phân tán, như đã trình bày,

bởi độ lệch tiêu chuẩn (σ)

Trong các Tiêu chuẩn kỹ thuật chung qui ước, nếu trung bình chất lượng (XM) rơi vào

yêu cầu tối thiểu (QLL) hoặc nằm ngoài giới hạn cho phép, một phần của kết cấu được

hoàn thành có thể bị loại bỏ, hoặc có thể được yêu cầu sửa chữa hoặc thay thế, sau đó

Nhà thầu sẽ chịu chi phí bổ sung Trong trường hợp vật liệu bê tông, để tránh rủi ro,

Nhà thầu có thể tăng hàm lượng xi măng để đảm bảo cường độ mục tiêu cao hơn

(XM) Tuy nhiên, xu hướng này là không mong muốn đối với Chủ đầu tư bởi vì cường

độ bê tông thừa có thể dẫn đến các vết nứt, tăng tĩnh tải hoặc cường độ nhiệt bên trong

kết cấu

Hình bên phải chỉ ra ví dụ khác về mối quan

hệ giữa Giá trị trung bình yêu cầu (XR) và sự

phân tán các kết quả kiểm tra

Thậm chí giá trị trung bình (XM) nằm trong

biên độ dung sai, chất lượng thực tế có ý

nghĩa khác theo giá trị phân tán của chúng

3 CÁC ĐỊNH NGHĨA

Các định nghĩa sau sẽ được tham chiếu để giải thích hợp lý cho Phần tiêu chuẩn kỹ

thuật chung này:

QUL

QLL

X

R

XM

Uneven Quality Even Quality

Risk for Contractor

Risk for Employer

Tolerance Range

QUL

XR

QLL

Fig 1 Relation between XM

Trang 4

a) Việc thanh toán sẽ được điều chỉnh cho các hạng mục sau đây dựa vào các kết quả

kiểm tra nghiệm thu và kiểm soát chất lượng

- Dầm bê tông và bản mặt bê tông cốt thép

Được qui định trong Mục 06220

- Bê tông và các kết cấu bê tông Được qui định trong Mục 06100

- Lắp đặt cống hộp bê tông Được qui định trong Mục 06950

- Nền đắp và Subgrade Được qui định trong Mục 03400

- Lớp Subbase và lớp Base Được qui định trong Mục 03800

- Lớp bê tông nhựa hạt mịn và hạt thô Được qui định trong Mục 05300

- Mặt đường bê tông xi măng Portland Được qui định trong Mục 06500 Xin lưu ý rằng các hạng mục khác sẽ không được áp dụng phương pháp điều chỉnh này

b) Lịch trình và Kế hoạch: Như đã được xác định trong Tiêu chuẩn kỹ thuật chung

Mục 01300 “Lịch trình công việc”

c) Chứng chỉ nghiệm thu công việc: Chứng chỉ mà Kỹ sư có thể phát hành cho mục

đích phát phát Chứng chỉ Thanh toán cho thanh toán tạm tương ứng, xác nhận rừng công việc liên quan đã được Nhà thầu thực hiện phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật và những yêu cầu tương tự trong Hợp đồng

d) Kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu công việc: Kế hoạch được chuẩn bị cho

Chương trình tóm tắt tất cả các số liệu (các biên bản, báo cáo…) liên quan đến kiểm soát chất lượng, kiểm tra tại phòng thí nghiệm, kiểm soát vật liệu… sẽ bổ sung vào đề nghị của Nhà thầu yêu cầu Kỹ sư nghiệm thu các công việc

e) Các hệ số thanh toán : Các hệ số mà Kỹ sư sẽ quyết định dựa trên đánh giá tổng

quát của mình về Chất lượng mà Nhà thầu đạt được cho mỗi hạng mục thanh toán trong Chứng chỉ thanh toán, để tính toán giảm trừ cho việc bảo đảm chất lượng ( hoặc phần thưởng) thể hiện các hệ số điều chỉnh giá về đơn giá thanh toán

f) Hệ số đánh giá thống kê: Các hệ số đánh giá thống kê sẽ được áp dụng dựa trên

định nghĩa được chỉ ra dưới đây:

XR : Giá trị yêu cầu đối với “X” theo Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thông

số được áp dụng trong việc đánh giá nghiệm thu

QUL : Giới hạn chất lượng trên của “Phạm vi dung sai”

QLL : Giới hạn chất lượng dưới của “Phạm vi dung sai”

XM : Ý nghĩa số học của giá trị thí nghiệm các mẫu trong lô đánh giá

=∑x/n

Trang 5

x : Giá trị nghiệm thu độc lập của mẫu.

n : Tổng số giá trị thí nghiệm

s : Độ lệch tiêu chuẩn = ( )

1

2

n

X

x M

3.1 TIÊU CHUẨN THAM CHIẾU

a) Tiêu chí đánh giá được áp dụng trong mục Tiêu chuẩn kỹ thuật này căn cứ vào các

tiêu chí được áp dụng trong phương pháp đánh giá công tác nghiệm thu công trình được nêu trong Tiêu chuẩn kỹ thuật cho thi công đường và cầu đối với các

Dự án đường cao tốc liên bang; FP-2003 của FHWA và “phương pháp tuyệt đối”

của AASHTO R11, nhưng được sửa đổi như được mô tả dưới đây Trình tự được quy định ở đây (tham chiếu Bảng 1 và sơ đồ hình 3) sẽ là yếu tố quyết định trong bất kỳ trường hợp nào về sự khác nhau khi so sánh với các tiêu chuẩn khác

b) Các tiêu chuẩn được đề cập trong Tiêu chuẩn kỹ thuật mục 01750, 01800

và 01900 cũng sẽ áp dụng cho mục Tiêu chuẩn kỹ thuật này

c) Các yêu cầu được nêu trong Tiêu chuẩn kỹ thuật này sẽ bổ sung mà không

làm ảnh hưởng tới các yêu cầu và điều khoản được nêu trong các điều khoản sau của tập Các Điều kiện chung của Hợp đồng:

Điều 14.1 Kế hoạch phải đệ trình Điều 14.2 Kế hoạch được hiệu chỉnh Điều 36.1 Chất lượng vật liệu, máy móc và tay nghề công nhân Điều 37.4 Bác bỏ

Điều 39.1 Dỡ bỏ các công trình, vật liệu hoặc máy móc không đúng

quy cách Điều 39.2 Nhà thầu không tuân thủ Điều 46.1 Tốc độ tiến hành công việc Điều 48.1 Chứng chỉ bàn giao

Điều 49.1 Thời hạn bảo hành công trình Điều 49.2 Hoàn thành các công việc còn tồn tại và sửa chữa các sai sót Điều 49.3 Chi phí sửa chữa các hư hỏng

Điều 49.4 Nhà thầu không thực hiện các chỉ thị Điều 50.1 Nhà thầu phải tìm ra nguyên nhân sai sót

Trang 6

d) Các yêu cầu được nêu trong Tiêu chuẩn kỹ thuật này sẽ bổ sung cho các

yêu cầu và điều khoản được nêu trong các mục sau của Tiêu chuẩn kỹ thuật chung:

Mục 01000 Các điều khoản chung Mục 01300 Lịch trình công việc Mục 01750 Phòng thí nghiệm và trang thiết bị của Kỹ sư Mục 01800 Kiểm soát chất lượng của Nhà thầu

Mục 01900 Kiểm tra vật liệu

và những yêu cầu tương tự được nêu cho công tác nghiệm thu trong Tiêu chuẩn

kỹ thuật hoặc các mục khác của Hợp đồng

e) Việc Nhà thầu không tuân thủ các yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật này sẽ

bị coi là vi phạm nghiêm trọng việc tuân thủ các trách nhiệm của Nhà thầu theo Hợp đồng.

f) Kỹ sư có quyền thực hiện các biện pháp sau đây đối với việc không tuân

thủ của Nhà thầu:

1 Chỉ thị cho Nhà thầu việc tạm thời ngừng thủ tục thanh toán cho tới khi Nhà thầu đảm bảo việc tuân thủ các yêu cầu về nghiệm thu công trình là thông thường hóa một cách thỏa đáng và được thực hiện bởi Nhà thầu

2 Tính toán và ghi chú thời gian Nhà thầu vi phạm và coi đó là thời gian

“chậm trễ” để áp dụng theo điều khoản 47.1 “Bồi thường thiệt hại do chậm trễ” của tập Các Điều kiện chung của Hợp đồng tại thời điểm bàn giao công trình

3 Tính toán số tiền bị giảm trừ trong Chứng chỉ thanh toán tháng (tạm thời) như là khoản giảm trừ cho phần “đảm bảo chất lượng” bằng cách giảm trừ

bổ sung vào mỗi “yếu tố thanh toán” được xác định đối với từng mức độ chất lượng được đánh giá thông qua “việc kiểm tra bằng mắt” các công việc

để nghiệm thu cho chứng chỉ thanh toán tháng tạm thời trong quá trình Nhà thầu bị coi là vi phạm

3.2 MỤC TIÊU NGHIỆM THU

Mục tiêu nghiệm thu được qui định trong Mục này là không phải cho toàn bộ dự án

Mục tiêu của nó sẽ là “Lô” và sẽ được kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu để có thể

nghiệm thu từng lô một

“Lô” có nghĩa như sau:

(a) Dựa vào Tiêu chuẩn kỹ thuật Mục 01800 “Kiểm soát Chất lượng Nhà thầu” và

Mục 01900 “Kiểm soát Vật liệu”, Lô có nghĩa là một phần Dự án được Nhà thầu đề xuất và dựa trên Kế hoạch Kiểm soát Chất lượng của Nhà thầu

Trang 7

(b) Thông thường một Lô sẽ là một công việc của một ngày (chiều dài, diện tích,

thể tích hoặc trọng lượng…) với đặc tính giống nhau Kích thước lô được miêu

tả trong mỗi tiểu mục có thể được đề xuất cho kiểm soát chất lượng

(c) Kỹ sư có thể yêu cầu Nhà thầu sửa đổi kích thước Lô sau khi nghiên cứu Kế

hoạch Kiểm soát Chất lượng được đệ trình, lịch trình thi công và các điều kiện

phát hành chứng chỉ nghiệm thu, trước khi bắt đầu các công việc, tham chiếu

các điều khoản liên quan của Tiêu chuẩn kỹ thuật và Tài liệu Hợp đồng Trong trường hợp này Nhà thầu sẽ sửa đổi kế hoạch hoặc tài liệu được đệ trình có sự bàn bạc với Kỹ sư

ĐÁNH GIÁ LÔ

Mỗi lô sẽ được kiểm tra và đánh giá dựa trên các kết quả thí nghiệm hoặc đo đạc từ các

mẫu được lấy ở lô

Mẫu có nghĩa là một số mẫu thí nghiệm hoặc vị trí đo đạc để lấy số liệu ngẫu nhiên

được Kỹ sư chỉ định

Số liệu thông thường có nghĩa là trung bình đơn giản của các kết quả thí nghiệm của

kết quả đo đạc hoặc mẫu tại một số vị trí

Tất cả kích thước và số lô, mẫu và số liệu sẽ được phân tích dựa trên Kế hoạch Kiểm

soát Chất lượng và Lịch trình Thi công của Nhà thầu mà sẽ được Nhà thầu trình lên Kỹ

sư để chấp thuận trước khi bắt đầu công việc

Số lượng mẫu mong muốn là 5 hoặc nhiều hơn và tối thiểu sẽ là 3 mẫu Nói chung,

Số mẫu được lấy ít sẽ gây rủi ro cao đối với Nhà thầu và Chủ đầu tư Nhà thầu có thể

yêu cầu tăng số lượng mẫu được lấy, nếu Nhà cầu coi là cần thiết để tránh rủi ro, tối

thiểu là 14 ngày trước khi bắt đầu công việc (hoặc sản xuất vật liệu) Tuy nhiên Kỹ sư

sẽ không chấp nhận sau khi bắt đầu công việc Các phương pháp đo đạc sẽ tuân theo

phần miêu tả trong Tiêu chuẩn kỹ thuật của các công việc liên quan

QUYẾT ĐỊNH NGHIỆM THU HAY LOẠI BỎ

Công tác nghiệm thu sẽ có hai loại thông số kỹ thuật như được chỉ ra ở Bảng -1

Giá trị trung bình của một mẫu sẽ nằm trong dung sai qui định và Chất lượng sẽ ngang

bằng với sự phân tán thích hợp

Việc hiệu chỉnh QLL, XR, QUL hoặc đề xuất giá trị mới sẽ được chấp thuận thông qua Kế

hoạch Kiểm soát Chất lượng của Nhà thầu đã đệ trình và được chấp thuận trước các

công việc đã được qui định trong Mục 01800. Kỹ sư có thẩm quyền duy nhất về tiêu

Trang 8

chuẩn nghiệm thu, khi hạn định cho phép tối đa được qui định hoặc được cho là cần

thiết

Trong Hạng mục 6 và Hạng mục 7 trong Bảng -1,Kỹ sư cũng có thẩm quyền duy nhất

để quyết định “nghiệm thu có điều kiện” hoặc “loại bỏ”, nếu công việc không thỏa

đáng giá trị cho phép thấp nhất (Xm < QLL) Nhà thầu không thể khiếu nại về quyết định

này

BẢNG-1 ĐỊNH NGHĨA VỀ NGHIỆM THU

Hạng mục

Trung bình mẫu

XM

Chất lượng ngang bằng

Các phương pháp

Nghiệm thu

1

Nằm trong dung

sai qui định

QLL<XM<QUL Excellent ±2σ<QUL-QLL Nghiệm thu

có thưởng

Ngang bằng ±σ<QUL-QLL

Nghiệm thu không có điều kiện

Nghiệm thu

có điều kiện

ngang bằng ±2σ>QUL-QLL

6 Vượt Tiêu chuẩn

kỹ thuật QUL<XM

Có thể nghiệm thu

có điều kiện, dựa trên nghiên cứu

kỹ càng

Các hạng mục ở bảng trên sẽ được chỉ ra chi tiết ở Hình -1:

Trang 9

Hình 1: Phân loại công tác nghiệm thu PHẠM VI PHÂN TÁN CÔNG VIỆC

Nói chung công việc sẽ được xem xét ngang bằng và ổn định, nếu như độ lệch tiêu

chuẩn (σ)của số liệu mẫu nhỏ hơn Tuy nhiên giá trị mong muốn sẽ khác nhau phụ

thuộc vào mối liên hệ của XM với giá trị cho phép tối đa (QUL) và giá trị cho phép tối

thiểu (QLL) như đã chỉ ra trong Hình1

Nếu không có định nghĩa nào về phạm vi cho phép trong Tiêu chuẩn kỹ thuật, phạm vi

đó sẽ là ±5% của giá trị yêu cầu trong Tiêu chuẩn kỹ thuật, hoặc sẽ là phạm vi thông

thường đã được chỉ ra trong catalog của Nhà sản xuất trước khi được Kỹ sư chấp

thuận

Đường bao giữa Hạng mục 1 và Hạng mục 2: 2σ=QUL - XM

Đường bao giữa Hạng mục 1 và Hạng mục 3: 2σ=XM +QLL

Mẫu về đường bao sẽ được đánh giá phụ thuộc vào phạm vi cao hơn

Q

UL

QLL

0

XR

XM

C.lg kg ngang bằng

Chất lượng ngang bằng

Rủi ro c ho Nhà thầu

Risk for Client

Hạngmục 1 Rất tốt

Hạng mục 3   Fair

Be checked

Hang mục 2 Tốt Acceptable

σ 4

QLL -QUL

Hạng mục 5 Phải được kiểm tra

Hạng mục 4 Phải được kiểm tra

Hạng mục 6 Khó để nghiệm thu

Hạng mục 7 Không thể nghiệm thu

QUL Q

LL

+2σ

-2σ

98%

67%

Q

UL

Q

UL

QLL

100%

2

QLL -QUL

Trang 10

NGHIỆM THU CÓ KHEN THƯỞNG

Nhiệm vụ của Nhà thầu là bàn giao các công trình có chất lượng ổn định nằm trong

phạm vi qui định Khen thưởng sẵn sàng dành cho Nhà thầu để khuyến khích nghĩa vụ

hoàn thành Tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà thầu với các công trình có chất lượng rất tốt

YẾU TỐ THANH TOÁN (PF)

Việc thanh toán sẽ được tính toán và giải ngân bằng cách nhân các yếu tố thanh toán

như được chỉ ra trong Bảng 01850-2 của đơn giá Biểu khối lượng của Hợp đồng, theo

mỗi phạm vi của Lô được hoàn thành, như là chi phí bảo đảm Kiểm soát chất lượng

Bảng 2 : Các yếu tố thanh toán của mỗi hạng mục

Hạng mục

Giá trị trung bình của

mẫu

XM

Chất lượng ngang bằng Pf về nghiệm thu

1

Nằm trong

phạm vi

qui định

QLL<XM<QUL Xuất sắc ±2σ<QUL-QLL Có khen thưởng 1.02

2 XR<XM<QUL

Ngang bằng ±σ<QUL-QLL

Không có điều kiện 1.00

3 QLL <XM< XR

Có điều kiện

0.98

4 XR<XM<QUL Không ngang

bằng ±2σ>QUL-QLL

0.95

6

Vượt

tiêu chuẩn

kỹ thuật

QUL<XM

Có thể nghiệm thu

có điều kiện, dựa trên nghiên cứu cẩn

thận

0 (0.85)

7

Dưới

tiêu chuẩn

kỹ thuật

Chú ý:()chỉ ra Pf trong tình huống đặc biệt bắt buộc nghiệm thu có điều kiện sửa chữa hoặc công tác tăng cường cốt thép mà Nhà thầu phải chịu chi phí

YẾU TỐ THANH TOÁN TỔNG HỢP (PFG)

Tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu một số cơ sở đặc tính mới thỏa đáng công việc mà đơn giá

trong Biểu khối lượng đã được nhất trí trong Hợp đồng Nhà thầu sẽ hoàn thành toàn

bộ các cơ sở này yêu cầu được nghiệm thu để thanh toán

Yếu tố thanh toán tổng hợp sẽ được nhân bởi mỗi yếu tố thanh toán cơ sở của Lô như

được chỉ ra trong công thức dưới đây:

Pfg = Pf1 x Pf2 x Pf3 x ・・・・・

Ngày đăng: 08/07/2014, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên phải chỉ ra ví dụ khác về  mối quan - 13 – NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
Hình b ên phải chỉ ra ví dụ khác về mối quan (Trang 3)
Hình 1:  Phân loại công tác nghiệm thu PHẠM VI PHÂN TÁN CÔNG VIỆC - 13 – NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
nh 1: Phân loại công tác nghiệm thu PHẠM VI PHÂN TÁN CÔNG VIỆC (Trang 9)
Bảng 2 : Các yếu tố thanh toán của mỗi hạng mục - 13 – NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
Bảng 2 Các yếu tố thanh toán của mỗi hạng mục (Trang 10)
Bảng 3 chỉ ra mẫu của các yếu tố thanh toán tổng hợp: - 13 – NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
Bảng 3 chỉ ra mẫu của các yếu tố thanh toán tổng hợp: (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w