Phương pháp Kiểm soát Chất lượng thống kê sẽ được đưa vào các hạng mục thanh toán mà trong đó chất lượng sẽ ảnh hưởng đến chức năng và hoặc quan niệm thẩm mỹ, để thực hiện một cách phù hợp, kinh tế và tiến hành các công việc, và giảm thiểu những tranh chấp giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư.
Trang 1
MỤC 01850 – NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH MỤC LỤC 1 MIÊU TẢ 1
2 MỤC ĐÍCH CỦA MỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT NÀY 1
3 CÁC ĐỊNH NGHĨA 2
3.1 TIÊU CHUẨN THAM CHIẾU 4
3.2 MỤC TIÊU NGHIỆM THU 5
ĐÁNH GIÁ LÔ 6
QUYẾT ĐỊNH NGHIỆM THU HAY LOẠI BỎ 6
BẢNG-1 ĐỊNH NGHĨA VỀ NGHIỆM THU 7
PHẠM VI PHÂN TÁN CÔNG VIỆC 8
NGHIỆM THU CÓ KHEN THƯỞNG 9
YẾU TỐ THANH TOÁN (Pf) 9
YẾU TỐ THANH TOÁN TỔNG HỢP (Pfg) 9
KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐỐI VỚI CÔNG TÁC NGHIỆM THU 11
3.3 YÊU CẦU ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI CÔNG TÁC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH 12
3.4 CHỨNG CHỈ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH 14
4 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN 14
1.
Trang 2MỤC 01850 – CÔNG TÁC NGHIỆM THU
1 MIÊU TẢ
Phần công việc đã được hoàn thành của công trình sẽ được đo đạc, nghiệm thu và
thanh toán theo định kỳ phù hợp với phần Tiêu chuẩn kỹ thuật chung này
Công tác nghiệm thu sẽ được chia ra làm 3 hạng mục như sau:
1) Các hạng mục mà sẽ yêu cầu nhất khoát tuân
thủ
Các sản phẩm được sản xuất sẵn Các sản phẩm độc lập có kích thước nhỏ như hố thu nước, miệng cống 2) Các hạng mục và việc nghiệm thu chất lượng
khó để xác định rõ rang và sẽ được Kỹ sư
đánh giá dựa trên các thủ tục kiểm soát chất
lượng
Cọc khoan nhồi
3) Các hạng mục mà chất lượng hoàn thành có
thể thay đổi thậm chí kiểm soát chất lượng
được thực hiện tốt
Mặt đường, hoàn thiện mái dốc, các sản phẩm bê tông trên công trường Một số sản phẩm được đúc sẵn
Phương pháp Kiểm soát Chất lượng thống kê sẽ được đưa vào các hạng mục thanh
toán mà trong đó chất lượng sẽ ảnh hưởng đến chức năng và/hoặc quan niệm thẩm mỹ,
để thực hiện một cách phù hợp, kinh tế và tiến hành các công việc, và giảm thiểu
những tranh chấp giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư
Trong Mục 01850, các phương pháp điều chỉnh thanh toán cho hạng mục thứ 3 nêu
trên sẽ được xác định
Các phương thức thanh toán cho các hạng mục khác sẽ giống như các phương pháp qui
ước trước đây cho từng tiểu mục
2 MỤC ĐÍCH CỦA MỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT NÀY
Mục này sẽ giải thích thủ tục đánh giá công việc được thực hiện ở hiện trường dựa trên
phương pháp luận thống kê về Nghiệm thu các công việc, đề xuất hệ thống Kiểm soát
Chất lượng thích hợp có lợi cho cả Nhà thầu và Chủ đầu tư
Trang 3Các tiêu chuẩn yêu cầu trong Tiêu chuẩn kỹ
thuật này thường được lập ra bởi Giá trị
trung bình yêu cầu (XR), Giá trị cho phép tối
thiểu (QLL) và Giá trị cho phép tối đa(QUL)
Mối quan hệ giữa trung bình chất lượng
(XM) và độ lệch tiêu chuẩn (σ) sẽ được chỉ ra
trong Hình bên phải
Việc đánh giá sẽ được thực hiện dựa trên
trung bình chất lượng và (XM) hoặc giá trị
cho phép tối thiểu (QLL) của các kết quả
thông qua kiểm tra hoặc đo đạc, tuy nhiên
các kết quả có sự phân tán, như đã trình bày,
bởi độ lệch tiêu chuẩn (σ)
Trong các Tiêu chuẩn kỹ thuật chung qui ước, nếu trung bình chất lượng (XM) rơi vào
yêu cầu tối thiểu (QLL) hoặc nằm ngoài giới hạn cho phép, một phần của kết cấu được
hoàn thành có thể bị loại bỏ, hoặc có thể được yêu cầu sửa chữa hoặc thay thế, sau đó
Nhà thầu sẽ chịu chi phí bổ sung Trong trường hợp vật liệu bê tông, để tránh rủi ro,
Nhà thầu có thể tăng hàm lượng xi măng để đảm bảo cường độ mục tiêu cao hơn
(XM) Tuy nhiên, xu hướng này là không mong muốn đối với Chủ đầu tư bởi vì cường
độ bê tông thừa có thể dẫn đến các vết nứt, tăng tĩnh tải hoặc cường độ nhiệt bên trong
kết cấu
Hình bên phải chỉ ra ví dụ khác về mối quan
hệ giữa Giá trị trung bình yêu cầu (XR) và sự
phân tán các kết quả kiểm tra
Thậm chí giá trị trung bình (XM) nằm trong
biên độ dung sai, chất lượng thực tế có ý
nghĩa khác theo giá trị phân tán của chúng
3 CÁC ĐỊNH NGHĨA
Các định nghĩa sau sẽ được tham chiếu để giải thích hợp lý cho Phần tiêu chuẩn kỹ
thuật chung này:
QUL
QLL
X
R
∂
XM
Uneven Quality Even Quality
Risk for Contractor
Risk for Employer
Tolerance Range
QUL
XR
QLL
Fig 1 Relation between XM &σ
Trang 4a) Việc thanh toán sẽ được điều chỉnh cho các hạng mục sau đây dựa vào các kết quả
kiểm tra nghiệm thu và kiểm soát chất lượng
- Dầm bê tông và bản mặt bê tông cốt thép
Được qui định trong Mục 06220
- Bê tông và các kết cấu bê tông Được qui định trong Mục 06100
- Lắp đặt cống hộp bê tông Được qui định trong Mục 06950
- Nền đắp và Subgrade Được qui định trong Mục 03400
- Lớp Subbase và lớp Base Được qui định trong Mục 03800
- Lớp bê tông nhựa hạt mịn và hạt thô Được qui định trong Mục 05300
- Mặt đường bê tông xi măng Portland Được qui định trong Mục 06500 Xin lưu ý rằng các hạng mục khác sẽ không được áp dụng phương pháp điều chỉnh này
b) Lịch trình và Kế hoạch: Như đã được xác định trong Tiêu chuẩn kỹ thuật chung
Mục 01300 “Lịch trình công việc”
c) Chứng chỉ nghiệm thu công việc: Chứng chỉ mà Kỹ sư có thể phát hành cho mục
đích phát phát Chứng chỉ Thanh toán cho thanh toán tạm tương ứng, xác nhận rừng công việc liên quan đã được Nhà thầu thực hiện phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật và những yêu cầu tương tự trong Hợp đồng
d) Kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu công việc: Kế hoạch được chuẩn bị cho
Chương trình tóm tắt tất cả các số liệu (các biên bản, báo cáo…) liên quan đến kiểm soát chất lượng, kiểm tra tại phòng thí nghiệm, kiểm soát vật liệu… sẽ bổ sung vào đề nghị của Nhà thầu yêu cầu Kỹ sư nghiệm thu các công việc
e) Các hệ số thanh toán : Các hệ số mà Kỹ sư sẽ quyết định dựa trên đánh giá tổng
quát của mình về Chất lượng mà Nhà thầu đạt được cho mỗi hạng mục thanh toán trong Chứng chỉ thanh toán, để tính toán giảm trừ cho việc bảo đảm chất lượng ( hoặc phần thưởng) thể hiện các hệ số điều chỉnh giá về đơn giá thanh toán
f) Hệ số đánh giá thống kê: Các hệ số đánh giá thống kê sẽ được áp dụng dựa trên
định nghĩa được chỉ ra dưới đây:
XR : Giá trị yêu cầu đối với “X” theo Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thông
số được áp dụng trong việc đánh giá nghiệm thu
QUL : Giới hạn chất lượng trên của “Phạm vi dung sai”
QLL : Giới hạn chất lượng dưới của “Phạm vi dung sai”
XM : Ý nghĩa số học của giá trị thí nghiệm các mẫu trong lô đánh giá
=∑x/n
Trang 5x : Giá trị nghiệm thu độc lập của mẫu.
n : Tổng số giá trị thí nghiệm
s : Độ lệch tiêu chuẩn = ( )
1
2
−
−
∑
n
X
x M
3.1 TIÊU CHUẨN THAM CHIẾU
a) Tiêu chí đánh giá được áp dụng trong mục Tiêu chuẩn kỹ thuật này căn cứ vào các
tiêu chí được áp dụng trong phương pháp đánh giá công tác nghiệm thu công trình được nêu trong Tiêu chuẩn kỹ thuật cho thi công đường và cầu đối với các
Dự án đường cao tốc liên bang; FP-2003 của FHWA và “phương pháp tuyệt đối”
của AASHTO R11, nhưng được sửa đổi như được mô tả dưới đây Trình tự được quy định ở đây (tham chiếu Bảng 1 và sơ đồ hình 3) sẽ là yếu tố quyết định trong bất kỳ trường hợp nào về sự khác nhau khi so sánh với các tiêu chuẩn khác
b) Các tiêu chuẩn được đề cập trong Tiêu chuẩn kỹ thuật mục 01750, 01800
và 01900 cũng sẽ áp dụng cho mục Tiêu chuẩn kỹ thuật này
c) Các yêu cầu được nêu trong Tiêu chuẩn kỹ thuật này sẽ bổ sung mà không
làm ảnh hưởng tới các yêu cầu và điều khoản được nêu trong các điều khoản sau của tập Các Điều kiện chung của Hợp đồng:
Điều 14.1 Kế hoạch phải đệ trình Điều 14.2 Kế hoạch được hiệu chỉnh Điều 36.1 Chất lượng vật liệu, máy móc và tay nghề công nhân Điều 37.4 Bác bỏ
Điều 39.1 Dỡ bỏ các công trình, vật liệu hoặc máy móc không đúng
quy cách Điều 39.2 Nhà thầu không tuân thủ Điều 46.1 Tốc độ tiến hành công việc Điều 48.1 Chứng chỉ bàn giao
Điều 49.1 Thời hạn bảo hành công trình Điều 49.2 Hoàn thành các công việc còn tồn tại và sửa chữa các sai sót Điều 49.3 Chi phí sửa chữa các hư hỏng
Điều 49.4 Nhà thầu không thực hiện các chỉ thị Điều 50.1 Nhà thầu phải tìm ra nguyên nhân sai sót
Trang 6d) Các yêu cầu được nêu trong Tiêu chuẩn kỹ thuật này sẽ bổ sung cho các
yêu cầu và điều khoản được nêu trong các mục sau của Tiêu chuẩn kỹ thuật chung:
Mục 01000 Các điều khoản chung Mục 01300 Lịch trình công việc Mục 01750 Phòng thí nghiệm và trang thiết bị của Kỹ sư Mục 01800 Kiểm soát chất lượng của Nhà thầu
Mục 01900 Kiểm tra vật liệu
và những yêu cầu tương tự được nêu cho công tác nghiệm thu trong Tiêu chuẩn
kỹ thuật hoặc các mục khác của Hợp đồng
e) Việc Nhà thầu không tuân thủ các yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật này sẽ
bị coi là vi phạm nghiêm trọng việc tuân thủ các trách nhiệm của Nhà thầu theo Hợp đồng.
f) Kỹ sư có quyền thực hiện các biện pháp sau đây đối với việc không tuân
thủ của Nhà thầu:
1 Chỉ thị cho Nhà thầu việc tạm thời ngừng thủ tục thanh toán cho tới khi Nhà thầu đảm bảo việc tuân thủ các yêu cầu về nghiệm thu công trình là thông thường hóa một cách thỏa đáng và được thực hiện bởi Nhà thầu
2 Tính toán và ghi chú thời gian Nhà thầu vi phạm và coi đó là thời gian
“chậm trễ” để áp dụng theo điều khoản 47.1 “Bồi thường thiệt hại do chậm trễ” của tập Các Điều kiện chung của Hợp đồng tại thời điểm bàn giao công trình
3 Tính toán số tiền bị giảm trừ trong Chứng chỉ thanh toán tháng (tạm thời) như là khoản giảm trừ cho phần “đảm bảo chất lượng” bằng cách giảm trừ
bổ sung vào mỗi “yếu tố thanh toán” được xác định đối với từng mức độ chất lượng được đánh giá thông qua “việc kiểm tra bằng mắt” các công việc
để nghiệm thu cho chứng chỉ thanh toán tháng tạm thời trong quá trình Nhà thầu bị coi là vi phạm
3.2 MỤC TIÊU NGHIỆM THU
Mục tiêu nghiệm thu được qui định trong Mục này là không phải cho toàn bộ dự án
Mục tiêu của nó sẽ là “Lô” và sẽ được kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu để có thể
nghiệm thu từng lô một
“Lô” có nghĩa như sau:
(a) Dựa vào Tiêu chuẩn kỹ thuật Mục 01800 “Kiểm soát Chất lượng Nhà thầu” và
Mục 01900 “Kiểm soát Vật liệu”, Lô có nghĩa là một phần Dự án được Nhà thầu đề xuất và dựa trên Kế hoạch Kiểm soát Chất lượng của Nhà thầu
Trang 7(b) Thông thường một Lô sẽ là một công việc của một ngày (chiều dài, diện tích,
thể tích hoặc trọng lượng…) với đặc tính giống nhau Kích thước lô được miêu
tả trong mỗi tiểu mục có thể được đề xuất cho kiểm soát chất lượng
(c) Kỹ sư có thể yêu cầu Nhà thầu sửa đổi kích thước Lô sau khi nghiên cứu Kế
hoạch Kiểm soát Chất lượng được đệ trình, lịch trình thi công và các điều kiện
phát hành chứng chỉ nghiệm thu, trước khi bắt đầu các công việc, tham chiếu
các điều khoản liên quan của Tiêu chuẩn kỹ thuật và Tài liệu Hợp đồng Trong trường hợp này Nhà thầu sẽ sửa đổi kế hoạch hoặc tài liệu được đệ trình có sự bàn bạc với Kỹ sư
ĐÁNH GIÁ LÔ
Mỗi lô sẽ được kiểm tra và đánh giá dựa trên các kết quả thí nghiệm hoặc đo đạc từ các
mẫu được lấy ở lô
Mẫu có nghĩa là một số mẫu thí nghiệm hoặc vị trí đo đạc để lấy số liệu ngẫu nhiên
được Kỹ sư chỉ định
Số liệu thông thường có nghĩa là trung bình đơn giản của các kết quả thí nghiệm của
kết quả đo đạc hoặc mẫu tại một số vị trí
Tất cả kích thước và số lô, mẫu và số liệu sẽ được phân tích dựa trên Kế hoạch Kiểm
soát Chất lượng và Lịch trình Thi công của Nhà thầu mà sẽ được Nhà thầu trình lên Kỹ
sư để chấp thuận trước khi bắt đầu công việc
Số lượng mẫu mong muốn là 5 hoặc nhiều hơn và tối thiểu sẽ là 3 mẫu Nói chung,
Số mẫu được lấy ít sẽ gây rủi ro cao đối với Nhà thầu và Chủ đầu tư Nhà thầu có thể
yêu cầu tăng số lượng mẫu được lấy, nếu Nhà cầu coi là cần thiết để tránh rủi ro, tối
thiểu là 14 ngày trước khi bắt đầu công việc (hoặc sản xuất vật liệu) Tuy nhiên Kỹ sư
sẽ không chấp nhận sau khi bắt đầu công việc Các phương pháp đo đạc sẽ tuân theo
phần miêu tả trong Tiêu chuẩn kỹ thuật của các công việc liên quan
QUYẾT ĐỊNH NGHIỆM THU HAY LOẠI BỎ
Công tác nghiệm thu sẽ có hai loại thông số kỹ thuật như được chỉ ra ở Bảng -1
Giá trị trung bình của một mẫu sẽ nằm trong dung sai qui định và Chất lượng sẽ ngang
bằng với sự phân tán thích hợp
Việc hiệu chỉnh QLL, XR, QUL hoặc đề xuất giá trị mới sẽ được chấp thuận thông qua Kế
hoạch Kiểm soát Chất lượng của Nhà thầu đã đệ trình và được chấp thuận trước các
công việc đã được qui định trong Mục 01800. Kỹ sư có thẩm quyền duy nhất về tiêu
Trang 8chuẩn nghiệm thu, khi hạn định cho phép tối đa được qui định hoặc được cho là cần
thiết
Trong Hạng mục 6 và Hạng mục 7 trong Bảng -1,Kỹ sư cũng có thẩm quyền duy nhất
để quyết định “nghiệm thu có điều kiện” hoặc “loại bỏ”, nếu công việc không thỏa
đáng giá trị cho phép thấp nhất (Xm < QLL) Nhà thầu không thể khiếu nại về quyết định
này
BẢNG-1 ĐỊNH NGHĨA VỀ NGHIỆM THU
Hạng mục
Trung bình mẫu
XM
Chất lượng ngang bằng
Các phương pháp
Nghiệm thu
1
Nằm trong dung
sai qui định
QLL<XM<QUL Excellent ±2σ<QUL-QLL Nghiệm thu
có thưởng
Ngang bằng ±σ<QUL-QLL
Nghiệm thu không có điều kiện
Nghiệm thu
có điều kiện
ngang bằng ±2σ>QUL-QLL
6 Vượt Tiêu chuẩn
kỹ thuật QUL<XM
Có thể nghiệm thu
có điều kiện, dựa trên nghiên cứu
kỹ càng
Các hạng mục ở bảng trên sẽ được chỉ ra chi tiết ở Hình -1:
Trang 9Hình 1: Phân loại công tác nghiệm thu PHẠM VI PHÂN TÁN CÔNG VIỆC
Nói chung công việc sẽ được xem xét ngang bằng và ổn định, nếu như độ lệch tiêu
chuẩn (σ)của số liệu mẫu nhỏ hơn Tuy nhiên giá trị mong muốn sẽ khác nhau phụ
thuộc vào mối liên hệ của XM với giá trị cho phép tối đa (QUL) và giá trị cho phép tối
thiểu (QLL) như đã chỉ ra trong Hình1
Nếu không có định nghĩa nào về phạm vi cho phép trong Tiêu chuẩn kỹ thuật, phạm vi
đó sẽ là ±5% của giá trị yêu cầu trong Tiêu chuẩn kỹ thuật, hoặc sẽ là phạm vi thông
thường đã được chỉ ra trong catalog của Nhà sản xuất trước khi được Kỹ sư chấp
thuận
Đường bao giữa Hạng mục 1 và Hạng mục 2: 2σ=QUL - XM
Đường bao giữa Hạng mục 1 và Hạng mục 3: 2σ=XM +QLL
Mẫu về đường bao sẽ được đánh giá phụ thuộc vào phạm vi cao hơn
Q
UL
QLL
0
XR
XM
C.lg kg ngang bằng
Chất lượng ngang bằng
Rủi ro c ho Nhà thầu
Risk for Client
Hạngmục 1 Rất tốt
Hạng mục 3 Fair
Be checked
Hang mục 2 Tốt Acceptable
σ 4
QLL -QUL
Hạng mục 5 Phải được kiểm tra
Hạng mục 4 Phải được kiểm tra
Hạng mục 6 Khó để nghiệm thu
Hạng mục 7 Không thể nghiệm thu
QUL Q
LL
+2σ
-2σ
98%
+σ
-σ
67%
Q
UL
Q
UL
QLL
100%
2
QLL -QUL
Trang 10NGHIỆM THU CÓ KHEN THƯỞNG
Nhiệm vụ của Nhà thầu là bàn giao các công trình có chất lượng ổn định nằm trong
phạm vi qui định Khen thưởng sẵn sàng dành cho Nhà thầu để khuyến khích nghĩa vụ
hoàn thành Tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà thầu với các công trình có chất lượng rất tốt
YẾU TỐ THANH TOÁN (PF)
Việc thanh toán sẽ được tính toán và giải ngân bằng cách nhân các yếu tố thanh toán
như được chỉ ra trong Bảng 01850-2 của đơn giá Biểu khối lượng của Hợp đồng, theo
mỗi phạm vi của Lô được hoàn thành, như là chi phí bảo đảm Kiểm soát chất lượng
Bảng 2 : Các yếu tố thanh toán của mỗi hạng mục
Hạng mục
Giá trị trung bình của
mẫu
XM
Chất lượng ngang bằng Pf về nghiệm thu
1
Nằm trong
phạm vi
qui định
QLL<XM<QUL Xuất sắc ±2σ<QUL-QLL Có khen thưởng 1.02
2 XR<XM<QUL
Ngang bằng ±σ<QUL-QLL
Không có điều kiện 1.00
3 QLL <XM< XR
Có điều kiện
0.98
4 XR<XM<QUL Không ngang
bằng ±2σ>QUL-QLL
0.95
6
Vượt
tiêu chuẩn
kỹ thuật
QUL<XM
Có thể nghiệm thu
có điều kiện, dựa trên nghiên cứu cẩn
thận
0 (0.85)
7
Dưới
tiêu chuẩn
kỹ thuật
Chú ý:()chỉ ra Pf trong tình huống đặc biệt bắt buộc nghiệm thu có điều kiện sửa chữa hoặc công tác tăng cường cốt thép mà Nhà thầu phải chịu chi phí
YẾU TỐ THANH TOÁN TỔNG HỢP (PFG)
Tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu một số cơ sở đặc tính mới thỏa đáng công việc mà đơn giá
trong Biểu khối lượng đã được nhất trí trong Hợp đồng Nhà thầu sẽ hoàn thành toàn
bộ các cơ sở này yêu cầu được nghiệm thu để thanh toán
Yếu tố thanh toán tổng hợp sẽ được nhân bởi mỗi yếu tố thanh toán cơ sở của Lô như
được chỉ ra trong công thức dưới đây:
Pfg = Pf1 x Pf2 x Pf3 x ・・・・・