Bao gồm phần cầu Thái Hà bắc qua sông Hồng và phần đường dẫn phía Hà Nam, Thái Bình, cụ thể: Điểm đầu: Kết nối vào tuyến nối hai cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và Cầu Giẽ Ninh Bình, thuộc địa phận xã Bắc Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam tại lý trình Km0+00 (lý trình Dự án ) (Km31+212,25 lý trình đường nối hai cao tốc); Điểm cuối: Tuyến vượt sông Hồng, kết nối với tuyến phía Thái Bình tại lý trình Km5+677,87 (lý trình Dự án) Km0+263,13 – lý trình tuyến phía Thái Bình) thuộc địa phận xã Tiến Đức, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Trang 1Công trình: dự án đầu t xây dựng công trình cầu thái hà vợt
sông hồng trên đờng nối hai tỉnh hà nam – thái bình với đờng
cao tốc cầu giẽ – ninh bình, giai đoạn I theo hình thức bot.
Địa điểm xây dựng: huyện hng hà – Tỉnh Thái Bình và Huyện duy tiên –
tỉnh hà nam
Để công trình đợc thi công đảm bảo đúng yêu cầu về chất lợng, tiến độ, giá thành
và an toàn giao thông, an toàn lao động, Công ty Cổ phần t vấn xây dựng công trìnhThăng Long hớng dẫn các bớc triển khai thi công công trình nh sau:
I Các căn cứ thực hiện công tác T vấn giám sát.
- Căn cứ vào Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 đợc Quốc Hội
n-ớc CHXHCN Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 4, khoá XI;
- Căn cứ vào Nghị định số 15/2013/NĐ - CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 củaChính phủ về việc quản lý chất lợng công trình xây dựng;
- Căn cứ vào Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu t xây dựng công trình;
- Căn cứ vào Nghị định số 112/2009/ NĐ - CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ vềquản lý chi phí đầu t xây dựng công trình;
- Căn cứ vào thông t số 10/2013/ TT – BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộxây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về QLCL công trình xây dựng ;
- Căn cứ vào Quyết định số 3173/2013/QĐ - Bộ GTVT ngày 11/10/ 2013 của BộGTVT về việc ban hành tạm thời quy chế hoạt động t vấn giám sát xây dựng trongngành giao thông;
- Căn cứ vào Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ng y 07/5/2010 của Chính phủ vềàHợp đồng trong hoạt động xây dựng;
- Căn cứ vào Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ng y 11/12/2013 của Chính phủ vềàviệc sửa đổi bổ sung nghị định 48/2010/NĐ-CP ng y 07/5/2010 của Chính phủ vềàHợp đồng trong hoạt động xây dựng;
Trang 2xây dựng công trình cầu Thái hà vợt sông Hồng trên đờng nối hai tỉnh Hà Nam Thái Bình với đờng cao tốc Cầu Giẽ -Ninh Bình, giai đoạn I theo hình thức BOT;
Căn cứ vào các Quy trình, quy phạm thi công và nghiệm thu, các tiêu chuẩn xâydựng, chỉ dẫn kỹ thuật của dự án;
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế BVTC cầu Thái Hà đã đợc cấp có thẩm quyền phêduyệt
II QUY Mễ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
- Điểm cuối: Tuyến vượt sụng Hồng, kết nối với tuyến phớa Thỏi Bỡnh tại lýtrỡnh Km5+677,87 (lý trỡnh Dự ỏn) Km0+263,13 – lý trỡnh tuyến phớa ThỏiBỡnh) thuộc địa phận xó Tiến Đức, huyện Hưng Hà, tỉnh Thỏi Bỡnh
2 Quy mụ và tiờu chuẩn kỹ thuật
a) Hệ thống khung tiờu chuẩn ỏp dụng cho Dự ỏn:
Áp dụng khung tiờu chuẩn đó được UBND tỉnh Thỏi Bỡnh phờ duyệt tại quyếtđịnh số 1365/QĐ-UBND ngày 26/7/2010 và Bộ trưởng Bộ Giao thụng vận tảiphờ duyệt điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 3618/QĐ-BGTVT ngày25/9/2014
b) Cấp đường:
- Tuyến chớnh: Đường cấp II đồng bằng theo TCVN 4054-2005, Vtk=100km/h;
- Đường trỏnh đờ: Đường cấp V đồng bằng theo tiờu chuẩn TCVN 4054-2005;
c) Quy mụ mặt cắt ngang: Tuyến chớnh: B nền = 12,0m, khổ cầu bằng chiều
rộng nền đường; giai đoạn hoàn chỉnh sẽ đầu tư vào thời điểm hợp lý Đườngtrỏnh đờ: B nền = 7,5m
- Tĩnh khụng đường trỏnh đờ Hữu Hồng vuốt nối với đờ chui dưới cầu:BxH=7,5x4,75m
- Tĩnh khụng đường đờ Tả Hồng phớa Thỏi Bỡnh chui dưới cầu H=4,75m
- Tĩnh khụng đường huyện 62 chui dưới gầm cầu H=4,75m
- Tải trọng thiết kế: Hoạt tải HL-93, người đi bộ 3kN/m2
Trang 3- Cấp động đất: Cấp III, thang MSK-64, hệ số gia tốc nền theo tiêu chuẩn TCVN9386: 2012.
- Cầu thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DUL
- Tải trọng va tàu: Tương ứng sông cấp I
f) Tần suất thủy văn thiết kế: p=1% cho cầu, p=2% cho tuyến và p=4% cho các
- Bề rộng cầu: B=12m, bao gồm: 2 làn xe cơ giới Bcg=2x3,5=7,0m; 2 làn xe thô
sơ Bts=2x2,0=4,0m; gờ lan can 2 bên Bglc=2x0,5m=1,0m
- Kết cấu phần trên: Cầu chính gồm 01 dầm hộp liên tục bằng BTCT DƯL được
thi công bằng phương pháp đúc hẫng cân bằng Cầu dẫn sử dụng dầm Super-T chiềudài nhịp 40m, riêng 03 nhịp vượt đê Hữu Hồng kéo dài xà mũ để tăng khẩu độ vượt
đê (chiều dài nhịp là 42m và 44m); bản mặt cầu bằng BTCT
- Kết cấu phần dưới: Cầu chính có dạng trụ thân đặc bằng BTCT, móng trụ đặt
trên hệ cọc BTCT khoan nhồi đường kính D=1,5m; phần cầu dẫn có mố kiểu tườngBTCT, trụ thân đặc bằng BTCT, móng đặt trên nền cọc BTCT, riêng các trụ cạnh đêHữu Hồng sử dụng cọc khoan nhồi
b) Đường dẫn đầu cầu
- Bình đồ: Thiết kế bình đồ đạt tiêu chuẩn cấp đường và phù hợp với điều kiệnthực tế và đáp ứng tiêu chí kỹ thuật – kinh tế
- Trắc dọc: Thiết kế trắc dọc đảm bảo tiêu chuẩn cấp đường
- Trắc ngang:
+ Tuyến chính: Bnền=12,0m, bao gồm: 2 làn xe cơ giới Bcg=2x3,5=7,0m; 2 làn
xe thô sơ Bts=2x2,0=4,0m; lề đất 2 bên Blđ=2x0,5m=1,0m
+ Đường tránh đê: Bnền=7,5m, bao gồm: Bmặt=2x3,25=6,5m; lề đất 2 bênBlđ=2x0,5m=1,0m
- Nền, mặt đường:
+ Nền đường: Đảm bảo độ chặt K≥0,95, lớp dưới áo đường độ chặt K≥0,98 cóchiều dày tối thiểu 30cm Xử lý nền đất yếu bằng các giải pháp rải vải địa kỹ thuật,bấc thấm, giếng cát tương ứng với từng đoạn; Lưu ý bước thiết kế tiếp theo, Chủ đầu
tư tổ chức khảo sát đầy đủ để tính toán xử lý nền đất yếu đảm bảo ổn định, kinh tế
và kỹ thuật
+ Mặt đường: Đảm bảo mô đuyn đàn hồi yêu cầu Eyc≥ 160Mpa; mặt đường cấpcao A1, lớp mặt bằng bê tông nhựa chặt, rải nóng; lớp móng bằng cấp phối đádăm (tuyến chính); mặt đường BTXM dày 22cm ( đường tránh đê)
- Nút giao và tổ chức giao thông: Xây dựng các nút giao bằng dạng ngã ba, ngã
tư đơn giản và đảo xoay
c) Các công trình phòng hộ và an toàn giao thông: Theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia QCVN 41:2012/BGTVT Hệ thống biển tín hiệu giao thông đường thủynội địa lắp đặt trên cầu tuân theo “ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệuđường thủy nội địa Việt Nam QCVN 39:2011/BGTVT”
Trang 4g) Công trình trên tuyến: Bố trí các cống ngang đường đảm bảo các yêu cầu
thoát nước và phục vụ nhu cầu tưới tiêu của địa phương theo thỏa thuận Xâydựng các vị trí cải mương để đảm bảo tưới tiêu và dẫn nước dọc tuyến
TIÊU CHUẨN THI CÔNG - NGHIỆM THU ÁP DỤNG
1 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công
2 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012
3 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012
4 Hướng dẫn khảo sát địa chất công trình cho xây dựng vùng các - tơ TCVN 9402:2012
5 Áo đường mềm - Xác định môđun đàn hồi chung của kết cấu bằng
cần đo võng Benkelman
TCVN 8867:2011
6 Đất xây dựng – Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu TCVN 2683:2012
7 Nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 :2012
8 Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828 :2011
9 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh có đo áp lực nước rỗng (CPTu) TCVN 9846:2013
10 Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm – Thiết kế, thi công và nghiệm thu TCVN 9355:2012
11 Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây
dựng nền đắp trên đất yếu TCVN 9844 :2013
12 Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường 26/2011/TT-BTNMT
13 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845-2013
14 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công và nghiệmthu TCVN 9115:2012
15 Ống bê tông cốt thép thoát nước TCVN 9113:2013
16 Cống hộp bê tông cốt thép TCVN 9116:2012
17 Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiếtkế TCXD 7957:2008
18 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386:2012
19 Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy – Xác định cường
độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
TCVN 9355-2012
20 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật
nẩy
TCVN 9334-2012
21 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết TCVN 9338-2012
22 Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy – Đánh giá chất lượng bê tông bằng vận tốc xung siêu âm TCVN 9357 :2012
23 Bê tông nhựa - Phương pháp thử TCVN 8860:2011
24 Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định bằng phẳngtheo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011
25 Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819:2011
Trang 5TT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
26 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
27 Cọc khoan nhồi, thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012
28 Phương pháp xung siêu âm xác định độ đồng nhất của bê tông cọc
29 Phương pháp thử tải cọc bằng tải trọng ép dọc trục TCVN 9393:2012
30 Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước dài 3m TCVN 8864:2011
31 Thi công bê tông dưới nước bằng phương pháp vữa dâng TCVN 9339:2012
32 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ 41:2012/BGTVTQCVN
33 Công tác đất - quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012
34 Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) TCVN 9351:2012
35 Kết cấu gạch đá - quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085-2011
36 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công
– Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 4252:2012
37 Phụ gia hóa học cho bê tông TCVN 8826 : 2011
38 Bê tông khối lớn – Thi công và nghiệm thu TCVN 9341:2012
39 Đất xây dựng – Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí
40 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987
41 Địa chất thuỷ văn - thuật ngữ và định nghĩa TCVN 4119:1985
42 Đất xây dựng - phân loại TCVN 5747:1993
43 Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất TCVN 9153:2012
44 Quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông 3230/ QĐ-BGTVT
45
Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi công mặt đường
bê tông nhựa nóng đối với các tuyến đường ô tô có quy mô giao
thông lớn
858/ QĐ-BGTVT
46 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng 02:2009/BXDQCVN
47 Phân cấp kỹ thuật đường thuỷ nội địa TCVN 5664-2009
48 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt
Nam
QCVN 39:2011/BGTVT
49 Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008
50 Tiêu chuẩn cơ sở về trạm thu phí đường bộ (trạm thu phí một dừng sử dụng ấn chỉ mã vạch) TCCS 01:2008/VRA
51 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN
07:2010/BXD
52 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng
Trang 6TT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
53 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình 06:2010/BXDQCVN
54 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756:1989
55 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra, bảo trì hệ thống TCVN 9385:2012
56 Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
57 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575:2012
58 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5573:2011
59 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán TCVN 9379:2012
60 Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế TCVN 4451:2012
61 Công sở cơ quan hành chính nhà nước - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601:2012
62 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 9362:2012
63 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 33:2006
64 Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9207:2012
65 Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêu chuẩn
66
Quy định tạm thời về các giải pháp kỹ thuật công nghệ đối với đoạn
chuyển tiếp giữa đường và cầu (cống) trên đường ô tô 3095/QĐ-BGTVT
67 Đánh giá chất lượng công tác xây lắp - Nguyên tắc cơ bản TCVN 5638:1991
68 Tổ chức thi công TCVN 4055:2012
69 Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012
70 Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường bêtông xi măng trong xây dựng công trình giao thông 1951/QĐ-BGTVT
71 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt của nền , móng đường bằng
72 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp Marshall TCVN 8820:2011
73 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011
74 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trongkết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu TCVN 8858:2011
75 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp
kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng TCVN 8861:2011
76 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật liệu, thi
công và nghiệm thu TCVN 8857:2011
77 Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu TCVN 8863:2011
78 Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng thi công và nghiệm thu TCVN 8809:2011
79 Sản phẩm bê tông ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu TCVN 9114:2012
80 Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm TCVN 9345:2012
Trang 7TT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
81 Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012
82 Thép cốt bê tông – Hàn hồ quang TCVN 9392:2012
83 Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu TCVN 9390:2012
84 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVN 9391:2012
85 Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác định chiều dày
bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông TCVN 9356:2012
86 Kết cấu bê tông cốt thép – Đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu
chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh TCVN 9344:2012
87 Công trình BTCT toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt – Thi công và nghiệm thu TCVN 9342:2012
88 Quy trình thử nghiệm cầu 22TCN 170-87
89 Quy trình kiểm định cầu trên đường ô tô 22TCN 243-98
90 Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012
91 Sơn bảo vệ kết cấu thép Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8789-1:2011
92 Sơn bảo vệ kết cấu thép Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790-1:2011
93 Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệm thu TCVN 8791-1:2011 94
Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại Phần 1 - 14 TCVN 8785-1:2011
TCVN8785-14:2011
-:-95 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp
96 Quy định kỹ thuật về phương pháp thử độ sâu vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị WHEEL TRACKING 1617/QĐ - BGTVT
97 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính. TCVN 8862:2011
98 Kiểm tra bê tông xi măng bằng phương pháp siêu âm TCVN 9357 :2012
99 Cọc – Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến
100 Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất TCVN 8869:2011
101 Đất xây dựng – Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý TCVN 4195 :2012-:- TCVN 4202 :
2012
102 Vải địa kỹ thuật Phần 1-:- 6 Phương pháp thử
TCVN 8871-1:2011
TCVN 8871-6:2011
-:-103 Bê tông nhựa - Phương pháp thử
(Từ phần 1 đến phần 12)
TCVN 8860-1:2011
TCVN 8860- 12:2011
-:-104 Nhựa đường lỏng
(Từ phần 1 đến phần 5)
TCVN 8818-1:2011
TCVN 8818-5:2011
Trang 8-:-TT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
105 Quy định về quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông 27/2014/TT-BGTVT
106 Xi măng - Danh mục chỉ tiêu chất lượng TCVN 4745:2005
107 Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009
108 Xi măng – Phương pháp thử - Xác định độ bền TCVN 6016:2009
109 Xi măng Pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009
110 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 4787:2001
111 Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học TCVN 141:2008
112 Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá TCVN 6070:2005
113 Cát tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 139:1991
114 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng TCVN 6227:1996
115 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
116 Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học TCVN 9191:2012
117 Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép
118 Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền TCXDVN 322:2012
119 Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp phân tích hoá học TCXD 81:1991
120 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003
121 Vữa xây dựng – Phương pháp thử TCVN 3121-2003
122 Thép kết cấu dùng cho cầu ASTM A709M
124 Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5709:2009
125 Thép cốt bê tông dự ứng lực TCVN 6284:1997
126 Thép tấm kết cấu cán nóng TCVN 6522:2008
127 Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao TCVN 6523:2006
128 Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường TCVN 197:2002
129 Kim loại - Phương pháp thử uốn TCVN 198:2008
130 Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn TCVN 6287:1997
131 Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Phương pháp thử TCVN 3909:2000
132 Kiểm tra không phá huỷ - Phân loại và đánh giá khuyết tật mối hàn bằng phương pháp phim rơnghen TCVN 4394:1986
133 Kiểm tra không phá huỷ - Kiểm tra mối hàn kim loại bằng tia rơnghen và gamma TCVN 4395:1986
134 Kiểm tra không phá huỷ - Kiểm tra chất lượng mối hàn ống thép bằng phương pháp siêu âm TCVN 165:1988
135 Sơn xây dựng - Phân loại TCVN 9358:2012
136 Sơn - Phương pháp không phá huỷ xác định chiều dày màng sơn khô TCVN 9406:2012
137 Sơn tường - Sơn nhũ tương - Phương pháp xác định độ bền nhiệt ẩmcủa màng sơn TCVN 9405:2012
Trang 9TT TấN TIấU CHUẨN MÃ HIỆU
138 Sơn tường - Sơn nhũ tương - Yờu cầu kỹ thuật và phương phỏp thử TCVN 6934:2001
139 Băng chắn nước dựng trong mối nối cụng trỡnh xõy dựng - Yờu cầu sử dụng TCVN 9384:2012
140 Tiờu chuẩn kỹ thuật gối cao su cốt bản thộp AASHTO M251,
ASTM D4014
141 Gối cầu kiểu chậu – Yờu cầu kỹ thuật TCVN 10268:2014
142 Gối cầu kiểu chậu – Phương phỏp thử TCVN 10269:2014
143 Mạ kim loại M232; ASTM A525,AASHTO M111;
A123 144
Tiờu chuẩn khe co gión
AASHTO M297, AASHTO M183
145 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phỏ bom mỡn, vật nổ. QCVN 01 :
2012/BQP
III Công tác chuẩn bị triển khai dự án.
1 Công tác văn phòng.
Nhà thầu đệ trình cho TVGS và Chủ đầu t các văn bản sau:
- Quyết định thành lập Ban điều hành dự án, quyết định giao nhiệm vụ cho Giám
đốc điều hành dự án (Chỉ huy trởng) và các chức vụ khác của Nhà thầu (trong Ban
điều hành dự án phải có hệ thống quản lý chất lợng nội bộ của Nhà thầu)
- Danh sách Cán bộ của Nhà thầu trong đó phải bao gồm: Họ tên, Năm sinh, trình
độ chuyên môn, chức vụ, địa chỉ và số điện thoại để liên hệ
- Thuê hoặc xây dựng văn phòng của BĐH dự án sau đó thông báo cho TVGS vàChủ đầu t bằng văn bản
- Huy động trang thiết bị và nhân lực của Phòng thí nghiệm hiện trờng báo Chủ
đầu t và TVGS kiểm tra nghiệm thu để đa vào sử dụng
2 Công tác giao nhận tuyến và mặt bằng thi công.
Khi nhận đợc giấy mời của Chủ đầu t, Nhà thầu phải chuẩn bị đủ ngời và thiết bị
để thực hiện công tác giao nhận tuyến và mặt bằng thi công từ Chủ đầu t và TVTK.Khi nhận tuyến Nhà thầu phải nhận đủ:
+ Mốc đờng chuyền các cấp ( GPS, Đờng chuyền II.vv);
+ Các vị trí đỉnh đờng cong bằng, các cọc chi tiết nh hồ sơ TK đợc duyệt
+ Các Cọc GPMB nh trong hồ sơ đợc duyệt
+ Các mỏ vật liệu ghi trong hồ sơ thiết kế
+ Cử một tổ khảo sát để kiểm tra toàn bộ thực địa của tuyến đã đợc bàn giao Sau
10 ngày báo kết quả lại cho Chủ đầu t và TVGS Nếu có sai khác so với hồ sơ thiết
kế BVTC, phải báo cho TVGS, TVTK và Chủ đầu t cùng nhau xem xét xác nhận và
đa ra biện pháp xử lý bằng văn bản, đề xuất các giải pháp kỹ thuật bổ sung bằng vănbản với các cơ quan chức năng nếu thấy cần thiết phải sửa đổi thiết kế cho phù hợpvới hiện trờng
Trang 103 Công tác rà soát lại thiết kế BVTC
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế BVTC đợc phê duyệt, Nhà thầu rà soát lại các bản vẽthi công, các bảng tính khối lợng, chủng loại vật liệu, công nghệ thi công các hạngmục Đề xuất với CĐT, TVTK, TVGS phơng án điều chỉnh hoặc khối lợng phát sinh(nếu xét thấy cần thiết);
- Kiểm tra, rà soát lại hiện trờng, các công trình liền kề có khả năng bị ảnh hởngtrong quá trình xây dựng để đề xuất phơng án bổ sung đảm bảo an toàn;
4 Lập thiết kế tổ chức thi công và biện pháp thi công.
* Dựa trên hồ sơ BVTC đợc duyệt, thực tế hiện trờng, tiến độ thi công theo hồ sơtrúng thầu đợc duyệt và năng lực từng đơn vị thi công, Nhà thầu tiến hành lập thiết
kế tổ chức thi công và biện pháp thi công bao gồm các nội dung chính nh sau:
+ Thiết kế tổ chức thi công chủ đạo: Thể hiện trình tự các bớc thi công, thiết bịmáy móc, vật t chính, các kết cấu phụ trợ phục vụ thi công nh vòng vây cọc ván thép,trụ tạm;
+ Biện pháp thi công: Thể hiện biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi côngchi tiết;
+ Sơ đồ quản lý chất lợng, các biện pháp đảm bảo chất lợng thi công, chất lợngvật liệu;
+ Các biện pháp quản lý an toàn giao thông, an toàn lao động trên công trờng;+ Biểu đồ tiến độ thi công tổng thể và chi tiết
* Đối với các kết cấu phức tạp đòi hỏi phải có trình độ thi công cao, chính xác,Nhà thầu phải lập công nghệ thi công riêng trình CĐT và TVGS kiểm tra, chấp thuậntrớc khi thực hiện;
* Nội dung chính của biện pháp thi công nh sau:
- Thời gian thi công theo hợp đồng;
- Số mũi thi công, bố trí các công trình phụ trợ: đờng tránh, cầu tạm;
- Số lợng thiết bị, nhân lực, cán bộ kỹ thuật cần thiết để đảm bảo đủ khả năngphục vụ cho dự án đảm bảo tiến độ;
- Phơng án đảm bảo giao thông trong quá trình thi công và đảm bảo giao thôngthông suốt;
- Có đầy đủ các loại biển báo thi công theo quy định biển báo đờng bộ, đờng thủyhiện hành Những vị trí thi công nguy hiểm phải bố trí ngời điều khiển ở hai đầu đảmbảo an toàn tuyệt đối cho ngời, xe tham gia giao thông;
- Phải thể hiện rõ tiến độ từng hạng mục nh hạng mục nền, móng, mặt đờng vàcác công trình trên đờng nh cầu, cống, rãnh thoát nớc ngang dọc, vỉa hè, điện chiếusáng, cây xanh v.v;
- Phải chỉ rõ mỏ vật liệu cho công tác nền, móng, mặt đờng cũng nh các cơ sởsản xuất cấu kiện đúc sẵn, trạm bê tông nhựa, bê tông xi măng cũng nh các nguồngốc vật liệu dự kiến sử dụng cho dự án;
- Dựa trên năng lực, thiết bị hiện có Nhà thầu phải có bảng phân lớp đắp nền đểquá trình thi công có cơ sở kiểm tra nghiệm thu, quản lý chất lợng;
- Phải nêu rõ biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trờng, công tác đảm bảo an toàngiao thông, hệ thống cọc tiêu biển báo tạm và các công trình phụ tạm nh đờng tránh,
Trang 11cầu tạm, hệ thống thoát nớc phục vụ sản xuất tới tiêu cho công trình thi công cốngthoát nớc ngang, dọc trong phạm vi công trờng.
IV Công tác triển khai thực hiện dự án.
Trong quá trình triển khai dự án, TVGS và Nhà thầu phải tuân thủ thiết kế đợcduyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án và các quy trình quy phạm hiện hành Tổchức TVGS thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đã ký trong hợp đồng với Chủ đầu t vàthay mặt Chủ đầu t quản lý chất lợng, tiến độ, giá thành xây dựng công trình đợc quy
định cụ thể trong Nghị định số 15/2013/NĐ - CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 củaChính phủ; Quyết định số 3173/2013/QĐ - Bộ GTVT ngày 11/10/ 2013 của BộGTVT về việc ban hành tạm thời quy chế hoạt động t vấn giám sát xây dựng trongngành giao thông và các quy trình quy phạm hiện hành Trong quá trình triển khai dự
án phải tuân thủ các công tác sau:
A Đối với T vấn giám sát:
A.1 Các yêu cầu của công tác t vấn giám sát chất lợng thi công
- Phòng tránh, ngăn ngừa, khống chế, quản lý rủi ro, không để xảy ra những
- Kiểm soát chặt chẽ và t vấn cho chủ đầu t trong việc kiểm định chất lợng khi
có nghi ngờ hoặc đối với công trình sử dụng công nghệ mới, vật liệu mới, kết cấumới
A.1.1 Quản lý (kiểm soát) chất lợng thi công xây dựng:
- Kiểm tra, soát xét lại các bản vẽ thiết kế của hồ sơ mời thầu, các chỉ dẫn kỹthuật, các điều khoản hợp đồng, đề xuất với CĐT về phơng án xử lý, giải quyếtnhững tồn tại hoặc điều chỉnh cần thiết (nếu có) trong hồ sơ thiết kế cho phù hợp vớithực tế và các quy định hiện hành;
- Căn cứ hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật đã đợc duyệt trong hồ sơ mời thầu, cácquy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành đợc áp dụng cho dự
án, thực hiện thẩm tra bản vẽ thi công do Nhà thầu lập và trình CĐT phê duyệt;
- Căn cứ các hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công đã đợc phê duyệt, các quyết
định điều chỉnh, để thẩm tra các đề xuất khảo sát bổ sung của Nhà thầu, có ý kiếntrình CĐT phê duyệt; Thực hiện kiểm tra, theo dõi công tác đo đạc, khảo sát bổ sungcủa Nhà thầu; Thẩm tra, soát xét và ký phê duyệt hoặc trình CĐT phê duyệt các bản
vẽ thiết kế thi công, biện pháp thi công và dự toán của các nội dung điều chỉnh, bổsung đã đợc chủ đầu t, ban quản lý dự án chấp thuận, đảm bảo phù hợp với nội dung
và điều kiện quy định trong hồ sơ hợp đồng;
- Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 72của Luật xây dựng;
Trang 12- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của Nhà thầu thi công xây dựng côngtrình đa vào công trờng; xác nhận số lợng, chất lợng máy móc, thiết bị của Nhà thầuchính, nhà thầu phụ theo hợp đồng xây dựng hoặc theo hồ sơ trúng thầu; kiểm tracông tác chuẩn bị tập kết vật liệu( kho, bãi) và tổ chức công trờng thi công ( nhà ở,nhà làm việc, điều hành);
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lợng nội bộ của nhà thầu thi công: hệ thống tổchức các bộ phận kiểm soát chất lợng( từ khâu lập hồ sơ bản vẽ thi công, kiểm soátchất lợng thi công, nghiệm thu nội bộ); phơng pháp, quy trình quản lý chất lợng, cácquy định cụ thể trong bộ phận quản lý chất lợng;
- Kiểm tra, xác nhận bằng văn bản về chất lợng phòng thí nghiệm hiện trờng củaNhà thầu theo quy định trong hồ sơ hợp đồng (kiểm tra chứng chỉ về năng lựcchuyên môn của các cán bộ, kỹ s, thí nghiệm viên, chứng chỉ kiểm định thiết bị thínghiệm…;
- Giám sát chất lợng vật liệu, cấu kiện, thiết bị, sản phẩm cần thiết cung cấp cho
dự án, công trình tại nguồn cung cấp và tại công trờng theo yêu cầu của chỉ dẫn kỹthuật Lập biên bản không cho phép sử dụng các loại vật liệu, cấu kiện, thiết bị vàsản phẩm không đảm bảo chất lợng do nhà thầu đa đến công trờng, đồng thời yêucầu chuyển khỏi công trờng;
- Kiểm tra phơng pháp, trình tự thi công của Nhà thầu thi công đối với từng hạngmục công trình, công trình (bao gồm các hạng mục, công trình phụ trợ) đảm bảotuân thủ biện pháp thi công đã đợc phê duyệt;
- Kịp thời kiểm tra, nghiệm thu chất lợng thi công của từng công việc, từng hạngmục công trình theo đúng quy định của hợp đồng, chỉ dẫn kỹ thuật và quy định hiệnhành ngay khi có th yêu cầu từ nhà thầu thi công, không đợc chậm trễ hoặc tự ý kéodài thời gian xử lý mà không báo cáo chủ đầu t;
- Giám sát việc lấy mẫu thí nghiệm, chế tạo và bảo dỡng, lu giữ các mẫu đốichứng, giám sát quá trình thí nghiệm, giám định kết quả thí nghiệm của nhà thầu vàxác nhận vào phiếu thí nghiệm;
- Khi phát hiện nhà thầu thi công có sai phạm (sai sót thi công, khuyết tật, h hỏngcục bộ) trong quá trình thi công về chất lợng, an toàn… phải yêu cầu nhà thầu tạmdừng thi công và khắc phục ngay hoặc thực hiện đúng hợp đồng đã ký với chủ đầu t.Sau khi tạm dừng thi công, phải thông báo ngay cho chủ đầu t bằng văn bản để chủ
đầu t xem xét quyết định;
- Khi phát hiện hoặc xảy ra các sự cố h hỏng các bộ phận công trình, phải tạm
đình chỉ thi công và lập biên bản hoặc hồ sơ sự cố theo quy định hiện hành và báocáo ngay với chủ đầu t Tùy theo mức độ sự cố, thẩm tra giải pháp khắc phục theo đềxuất của nhà thầu thi công hoặc phối hợp với nhà thầu để đề xuất giải pháp khắcphục hậu quả, trình chủ đầu t xem xét, giải quyết;
- Kiểm tra đánh giá kịp thời chất lợng, các hạng mục công việc, bộ phận côngtrình; yêu cầu tổ chức và tham gia các bớc nghiệm thu theo quy định hiện hành;
- Xác nhận bằng biên bản hoặc văn bản kết quả thi công của nhà thầu đạt yêu cầu
về chất lợng theo quy định trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật đợc duyệt;
A.1.2 Quản lý, giám sát thực hiện tiến độ thi công
Trang 13- Căn cứ theo bảng tiến độ thi công tổng thể, rà soát tiến độ thi công chi tiết doNhà thầu lập trình chủ đầu t phê duyệt Kiểm tra thờng xuyên việc thực hiện của Nhàthầu trong quá trình thi công đối với từng hạng mục công việc, hạng mục công trình
và công trình đảm bảo phù hợp với tiến độ đã quy định Trờng hợp tiến độ thi côngthực tế của một hoặc một số hạng mục công việc, công trình bị chậm so với tiến độchi tiết, cần yêu cầu nhà thầu điều chỉnh tiến độ thi công cho phù hợp với thực tế thicông và các điều kiện khác tại công trờng, nhng không làm ảnh hởng đến tiến độtổng thể của gói thầu, dự án, báo cáo chủ đầu t xem xét chấp thuận, đồng thời kiểmtra đôn đốc đảm bảo tiến độ yêu cầu khi điều chỉnh;
- Phối hợp với Nhà thầu thi công để đề xuất hoặc kiểm soát đề xuất của nhà thầuthi công về các giải pháp rút ngắn tiến độ thi công nhng không đợc làm ảnh hởng đếnchất lợng và đảm bảo giá thành hợp lý;
- Trờng hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài so với quy định của hợp
đồng, thì t vấn giám sát phải đánh giá, xác định nguyên nhân, trong đó cần phân định
rõ các yếu tố thuộc trách nhiệm của nhà thầu và các yếu tố khác quan khác, báo cáoCĐT bằng văn bản để CĐT xem xét, quyết định việc điều chỉnh tiến độ của dự ántheo quy định;
- Thờng xuyên kiểm tra năng lực của nhà thầu về nhân lực, thiết bị thi công so vớihợp đồng xây dựng hoặc theo hồ sơ trúng thầu và thực tế thi công tối thiểu một lầnmột tháng; yêu cầu nhà thầu bổ sung hoặc báo cáo, đề xuất với CĐT các yêu cầu bổsung, thay thế nhà thầu, nhà thầu phụ để đảm bảo tiến độ khi cần thiết;
- Xác nhận việc kéo dài hoặc rút ngắn tiến độ của nhà thầu thi công làm cơ sở đểchủ đầu t, cơ quan có thẩm quyền xem xét việc thởng, phạt hoặc các hình thức xử lýtheo quy định của hợp đồng hoặc quy định của pháp luật;
A.1.3 Quản lý khối lợng và giá thành xây dựng công trình
- Kiểm tra xác nhận khối lợng đạt chất lợng, đơn giá đúng quy định do nhà thầuthi công lập và trình, giá trị vật t trên công trờng hoặc giá trị bán thành phẩm; đốichiếu với hồ sơ hợp đồng, bản vẽ thi công đợc duyệt và thực tế thi công để đa vàochứng chỉ thanh toán hàng tháng hoặc từng kỳ, theo yêu cầu của hồ sơ hợp đồng
- Căn cứ tình hình thực tế thi công và hồ sơ thiết kế đợc duyệt, điều kiện hợp
đồng , xem xét đề xuất của nhà thầu thi công, đề xuất giải pháp và báo cáo kịp thờilên CĐT về: Khối lợng phát sinh có trong hợp đồng gốc, khối lợng phát sinh mớingoài hợp đồng, do các thay đổi về phạm vi công việc và thiết kế đợc duyệt Sau khi
có sự thống nhất của CĐT bằng văn bản, rà soát, kiểm tra hồ sơ thiết kế, tính toánkhối lợng, đơn giá do điều chỉnh hoặc bổ sung do nhà thầu thực hiện, lập báo cáo và
đề xuất CĐT chấp thuận
- Theo dõi, kiểm tra các nội dung điều chỉnh, trợt giá, biến động giá, thực hiệnyêu cầu của CĐT trong việc lập, thẩm tra dự toán bổ sung và điều chỉnh dự toán; h-ớng dẫn và kiểm tra nhà thầu lập hồ sơ trợt giá, điều chỉnh biến động giá theo quy
định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật hiện hành
- Cùng tham gia với chủ đầu t thơng thảo phụ lục điều chỉnh, bổ sung hợp đồng
Đề xuất với CĐT phơng án giải quyết tranh chấp hợp đồng( nếu có)
A.1.4.Quản lý đảm bảo giao thông, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệsinh môi trờng
Trang 14- Kiểm tra biện pháp tổ chức thi công, đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao
động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trờng khi thi công xây dựng của Nhàthầu;
- Kiểm tra hệ thống quản lý kiểm soát của Nhà thầu thi công về công tác an toàngiao thông, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trờng; kiểm traviệc thực hiện và phổ biến các biện pháp, nội quy an toàn giao thông, an toàn lao
động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trờng cho các cá nhân tham gia dự án củacác nhà thầu;
- Thờng xuyên kiểm tra, chấn chỉnh kịp thời việc triển khai tại hiện trờng của nhàthầu thi công về: bố trí các phơng tiện, dụng cụ, thiết bị thi công, phơng pháp thicông… phù hợp với hồ sơ đợc duyệt; những biện pháp đảm bảo an toàn lao động,biện pháp đảm bảo an toàn giao thông và biện pháp đảm bảo vệ sinh môi tr ờng,phòng chống cháy nổ tại công trờng;
- Tạm dừng thi công khi nhà thầu thi công có dấu hiệu vi phạm về an toàn lao
động, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trờng, đồng thời yêucầu, hớng dẫn nhà thầu thực hiện các biện pháp khắc phục Chỉ cho phép tiếp tục thicông khi các điều kiện nêu trên đảm bảo quy định Báo cáo chủ đầu t để quyết định
đình chỉ thi công xây dựng;
- Trờng hợp xảy ra sự cố lớn về an toàn lao động, an toàn giao thông, vệ sinh môitrờng và phòng chống cháy nổ tiến hành lập biên bản, tạm đình chỉ thi công, đồngthời có văn bản báo cáo và đề xuất chủ đầu t biện pháp xử lý, làm cơ sở để chủ đầu tbáo cáo và phối hợp với cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật
A.1.5.Nội dung thực hiện khác của TVGS trong quá trình thi công
- Xác nhận, đánh giá kết quả thực hiện hàng ngày của nhà thầu thi công vào nhật
ký thi công công trình;
- Lập báo cáo định kỳ và đột xuất gửi chủ đầu t, các nội dung chính bao gồm:+ Tình hình thực hiện dự án của nhà thầu thi công: huy động nhân lực, thiết bị,vật t; công tác giải phóng mặt bằng; khối lợng, giá trị thực hiện, giải ngân, thanhtoán, đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch;
+ Những tồn tại và yêu cầu nhà thầu điều chỉnh, khắc phục;
+ Tình hình thực hiện, hoạt động của t vấn ( huy động, bố trí nhân lực);
+ Các đề xuất , kiến nghị cụ thể của t vấn;
- Tiếp nhận và đối chiếu, hớng dẫn nhà thầu xử lý theo các kết quả kiểm tra, thẩm
định, giám định, phúc tra của cơ quan chức năng và chủ đầu t;
- Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu lập hồ sơ hoàn công, thanh quyết toán kinh phí xâydựng, rà soát và xác nhận để trình chủ đầu t xem xét phê duyệt;
- Tham gia thành phần hội đồng nghiệm thu theo quy định;
- Phối hợp chặt chẽ với các thành phần của giám sát cộng đồng; tham gia giảiquyết những sự cố có liên quan đến công trình xây dựng và báo cáo cấp có thẩmquyền theo quy định
A.1.6 Giám sát trong giai đoạn bảo hành
- Kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện h hỏng để đề xuất, yêu cầunhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xác định nguyên nhân, đề
Trang 15xuất giải pháp sửa chữa, thay thế; rà soát và báo cáo chủ đầu t xem xét, chấp thuận
về nguyên nhân h hỏng, giải pháp sửa chữa, khắc phục, thay thế ;
- Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi côngxây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị;
- Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xâydựng
A.1.7 Công tác nghiệm thu chất lợng công trình và nghiệm thu thanh toán :
Các bớc nghiệm thu chất lợng thi công xây dựng công trình:
+ Nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn trớc khi đa vào sử dụng;+ Nghiệm thu từng công việc xây dựng;
+ Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng
+ Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đểbàn giao đa vào sử dụng
- Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các chứng chỉ thí nghiệm vật liệu, thiết kế hỗnhợp bê tông để TVGS kiểm tra, nghiệm thu;
- Hồ sơ thiết kế BVTC đợc Chủ đầu t phê duyệt và những thay đổi thiết kế đã đợcchấp thuận;
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đợc áp dụng;
- Nhật ký thi công và các văn bản có liên quan đến đối tợng nghiệm thu;
- Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của Nhà thầu thi công xâydựng
b Nghiệm thu chuyển giai đoạn, điểm dừng kỹ thuật , nghiệm thu thanh toán:
- Nhà thầu có giấy mời Chủ đầu t và TVGS trớc 24h về việc nghiệm thu chuyểngiai đoạn, nghiệm thu thanh toán;
- Các tài liệu nghiệm thu các bớc ẩn dấu;
- Biên bản nghiệm thu các công việc thuộc bộ phận công trình xây dựng, giai
đoạn thi công xây dựng đợc nghiệm thu bao gồm các biên bản nghiệm thu giữaTVGS và Nhà thầu;
B Đối với Nhà thầu thi công.
Trách nhiệm của Nhà thầu là phải tiến hành thực hiện dự án theo đúng hợp đồng
đã ký với Chủ đầu t, hoàn thành công trình đảm bảo chất lợng và tiến độ đợc duyệt.Trong quá trình thực hiện dự án phải tuân thủ pháp luật, các văn bản pháp quy củanhà nớc, các quy trình quy phạm hiện hành, các tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án
Trang 16Trong quá trình thi công cần phải làm tốt các công việc sau:
B.1 Điều kiện để tiến hành thi công
Nhà thầu chỉ tiến hành thi công khi có đủ các điều kiện sau:
+ Huy động cán bộ của Nhà thầu đợc Chủ đầu t&TVGS chấp thuận, có văn phòngBĐH và trang thiết bị cần thiết;
+ Bản vẽ thiết kế thi công đợc duyệt;
+ Giấy phép thi công của cấp có thẩm quyền;
+ Lập phòng thí nghiệm hiện trờng đã đuợc Chủ đầu t, TVGS chấp thuận;
+ Các nguồn vật liệu đợc TVGS kiểm tra và chấp thuận;
+ Biện pháp tổ chức thi công tổng thể và biện pháp tổ chức thi công chi tiết;
+ Huy động nhân lực, máy móc cần thiết đã đợc quy định trong hồ sơ thầu
- Trớc khi báo TVGS kiểm tra nghiệm thu bất kỳ hạng mục nào thì Nhà thầu phảitriển khai nghiệm thu nội bộ sau đó viết phiếu yêu cầu TVGS kiểm tra nghiệm thuhạng mục đã thực hiện (thể hiện trong biên bản nghiệm thu nội bộ của Nhà thầu) trớc24h để TVGS có kế hoạch nghiệm thu, hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
+ Biên bản nghiệm thu nội bộ của Nhà thầu, phiếu yêu cầu TVGS kiểm tranghiệm thu
+ Biên bản trình TVGS nghiệm thu công việc xây dựng
+ Các biên bản đo đạc, cao độ, kích thớc hình học liên quan kèm theo
+ Khối lợng dự kiến nghiệm thu
+ Nhà thầu phải tổ chức ghi nhật ký chất lợng thi công theo đúng quy định củaCĐT
- Sau khi nhận đợc đầy đủ hồ sơ báo nghiệm thu của Nhà thầu, căn cứ vào BVTC
đợc duyệt, chỉ dẫn và quy định kỹ thuật của dự án, các quy định trong quy trình quyphạm, TVGS kiểm tra thủ tục yêu cầu và cùng Nhà thầu tiến hành kiểm tra tại hiệntrờng Kết quả nghiệm thu phải đợc TVGS hiện trờng đánh giá kết luận ngay sau khikiểm tra nghiệm thu
- Mẫu biểu sử dụng để nghiệm thu phải đợc sự thống nhất giữa Nhà thầu, T vấngiám sát, Chủ đầu t và phải sử dụng một loại từ đầu đến cuối dự án
- Số bộ các biên bản nghiệm thu Nhà thầu phải trình để TVGS xem xét chấpthuận, phải đợc thống nhất giữa Chủ đầu t, TVGS và Nhà thầu
B.3 Công tác nghiệm thu chất lợng thi công của Nhà thầu:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng ,
đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất, bộ phận công trình, các hạng mục côngtrình và công trình trớc khi yêu cầu TVGS, Chủ đầu t nghiệm thu
- Đối với các công việc xây dựng mặc dù đã đợc nghiệm thu nhng vì lý do nào đóNhà thầu cha thi công hạng mục tiếp theo, do tác động của môi trờng dẫn đến h hỏng