1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vào phủ chúa trịnh

202 2,7K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào phủ chúa trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Trường học Trường THPT ĐăkgLei
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những hiểu biết của anh chị về tác giả Lê Hữu Trác và tác phẩm Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản -GV yêu cầu HS đọc đoạn trích theo lựa chọn của GV?. Lần đầu đặt chân vào phủ Chúa ,tác giả

Trang 1

Ngày dạy: Ngày soạn

2 Kĩ năng:

Biết cách cảm thụ và phân tích một tác phẩm thuộc thể loại kí sự

3 Thái độ:

Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa

Trân trọng lương y, có tâm có đức

B-CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN:

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác, Thiết kế bài giảng

HS: SGK, tài liệu tham khảo

C- CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

- Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận

-Trọng tâm: Quang cảnh, cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa

( Hướng dẫn hs tìm hiểu tiểu dẫn )

(?) Những hiểu biết của anh (chị) về

tác giả Lê Hữu Trác và tác phẩm

( Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản )

-GV yêu cầu HS đọc đoạn trích

theo lựa chọn của GV

(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy

II) Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc, túm tắt văn bản

* Tóm tắt theo sơ đồ:

Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa -> Vườn cây ,hành lang -> Hậu mã quân túc trực-> Cửa lớn ,đại đường ,quyền bổng ->gác tía ,phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần trướng gấm -> Hậu cung ->Bắt mạch kê dơn -> Về nơi trọ

2 Tỡm hiểu văn bản:

a) Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa

* Chi tiết quang cảnh:

+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trướng gấm

+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang

10'

15'

15'

Trang 2

tái hiện lại quang cảnh của phủ

(?) Lần đầu đặt chân vào phủ

Chúa ,tác giả đã nhận xét : “cuộc

sống ở đây thực khác người

thường” anh (chị) có nhận tháy

điều đó qua cung cách simh hoạt

hiện khi người cầm bút trực diện

trình bày đối tượng được phản ánh

bằng cảm quan của chính

mình”.Xét ở phương diện này

TKKS đã thực sự được coi là một

tác phẩm kí sự chưa ? Hãy phân

tích thái độ của tác giả ?

-HS thảo luận ,trao đổi ,đại diện

trình bày

- GV gợi mở :

(?) Thái độ của tác giả trước quang

cảnh phủ chúa ?

(?) Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?

(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và

đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?

- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện

trình bày

-Gv nhận xét ,tổng hợp

+ Canh giữ nghiêm ngặt (lính gác , thẻ trình )+ Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm …)

+ Trong phủ là những đại đồng ,quyền bổng gác tía ,kiệu son ,mâm vàng chén bạc)

+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là…

- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:

-> Là chốn thâm nghiêm ,kín cổng ,cao tường-> Chốn xa hoa ,tráng lệ ,lộng lẫy không đau sánh bằng-> Cuộc sống hưởng lạc(cung tần mĩ nữ ,của ngon vật lạ)-> Không khí ngột ngạt ,tù đọng( chỉ có hơi người ,phấn sáp ,hương hoa)

* Cung cách sinh hoạt:

+ vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét đường + trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; ngươì truyền báo rộn ràng ,người có việc quan đi lại như mắc cửi+ lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua

+ chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả không được trực tiếp gặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”

+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy

- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:

=> đó là những nghi lễ khuôn phép…cho thấy sự cao sangquyền quí đén tột cùng

=> là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa

=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán lướt cả cung vua b) Thái độ tâm trạng của tác giả

- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa

+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự xa hoa ,quyền thế

+ Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với người bình thường”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”

+ Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa.Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ ,tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai

- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử

+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn mànthe trướng gấm,ăn quá no ,mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu

đi Đó là căn bệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa ,no đủhưởng lạc, cho nên cách chữa không phải là công phạtgiống như các vị lương y khác

+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa khỏinhưng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầmchừng ,cho thuốc vô thưởng vô phạt

Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên đành gạt

sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm và lương tâm của

15'

10'

15'

2

Trang 3

(?) Qua những phân tích trên , hãy

đánh giá chung về tác giả ?

-Hs suy nghĩ ,trả lời

-Gv nhận xét ,tổng hợp:

(?) Qua đoạn trích ,Anh (chị) có

nhận xét gì về nghệ thuật viết kí sự

của tác giả ?Hãy phân tích những

nét đặc sắc đó?

- HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện

trình bày

- GV tổng hợp :

Hoạt động 4

(Củng cố và luyện tập)

(?) Qua đoạn trích em có suy nghĩ

gì về bức tranh hiện thực của xã hội

phong kiến đương thời ? Từ đó hãy

nhận xét về thái độ của tác giả trước

hiện thực đó ?

-HS suy nghĩ ,phát biểu cảm xúc

của cá nhân

người thầy thuốc

Dám nói thẳng ,chữa thật Kiên quyết bảo vệ chính kiến đến cùng

=> Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lương tâm ,có y đức,

=> Một nhân cách cao đẹp ,khinh thường lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch

c) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm + Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả cảnh sinh động

+ Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc

+ Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm

III) Tổng kết chung

- Phản ánh cuộc sống xa hoa ,hưởng lạc ,sự lấn lướt cung vua của phủ chúa –mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII

- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí phách ,coi thường danh lợi

5'

5'

4 Củng cố: 2'

- Hệ thống kiến thức đã học

5 Dặn dò:3'

- Học sinh chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

- Vì sao Lê Hữu Trác lấy tên là Ông già lười ở đất Thượng Hồng ( Hải Thượng Lãn Ông ).

** Rút kinh nghiệm

Trang 4

Tuần Ngày dạy:

Tiết: Ngày soạn

Tiếng Việt TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN.

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

-Trọng tâm: Ngôn ngữ là tài sản chung, lời nói là sản phẩm của mỗi cá nhân

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC- 3'

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa?

- Ngôn ngữ có vai trò như thế

nào trong cuộc sống xã hội?

- Đặc điểm cấu tạo ngôn ngữ ?

Hoạt động 2.

HS đọc phần II và trả lời câu hỏi

- Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.

- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộngđồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội

- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữchung của cộng đồng xã hội

1.Tính chung của ngôn ngữ

2 Qui tắc chung, phương thức chung

- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câuphức

- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩabóng

Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triểncủa ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuântheo

II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân.

- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không aigiống ai

15'

15'

4

Trang 5

ấn cá nhân không? Tại sao?

đội còn lại nhắm mắt nghe và

đoán người nói là ai?

Các nhóm trình chiếu giấy trong

và phân tích:

- Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu

văn ) mà theo đội em cho là

mang phong cách cá nhân tác giả,

có tính sáng tạo độc đáo trong

- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quenthuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trongnghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…

- Việc tạo ra những từ mới

- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung,phương thức chung

Phong cách ngôn ngữ cá nhân

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập còn lại - bài tập 3

- Soạn bài tiếp theo

** Rút kinh nghiệm

Tuần Ngày dạy:

Tiết: Ngày soạn

Trang 6

Trân trong, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa.

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, nêu vấn đề bằnghình thức trao đổi, thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

-Trọng tâm : tâm trạng buồn tủi và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:5'

Bài thơ được làm theo thể thơ nào?

Tìm những từ chỉ không gian, thời

gian và tâm trạng của nhân vật trữ

tình trong 2 câu thơ đầu? Nhận xét

 Hình ảnh một con người cô đơn ngồi một mình trong

đêm khuya, cộng vào đó là tiếng trống canh báo hiệu sự

trôi chảy của thời gian

 Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ rúng hóa cuộcđời của chính mình

 sự chì chiết, bẽ bàng, buồn bực Cái hồng nhan ấy

không được quân tử yêu thương mà lại vô duyên, vônghĩa, trơ lì ra với nước non

Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian hình tượngmột người đàn bà trầm uất, cô đơn đang đối diện với

Trang 7

Nhóm 2 Tâm trạng của nhân vật trữ

tình trong hai câu 3+4? Tìm những

từ ngữ biểu cảm và giá trị nghệ

thuật có trong 2 câu thơ đó?

- Vầng trăng - xế - khuyết - chưa

tròn: Yếu tố vi lượng  chẳng bao

giờ viên mãn

Chạnh nhớ Kiều:

Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,

Giật mình, mình lại thương mình xót

xa.

Hình tượng thiên nhiên trong hai

câu thơ 5+6 góp phần diễn tả tâm

trạng và thái độ của nhân vật trữ tình

trước số phận như thế nào?

Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác

giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ

cuối có ý nghĩa như thế nào? Giải

thích nghĩa của hai "xuân" và hai từ

"lại" trong câu thơ ?

+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )

+ Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời )

+ Lại(1): Thêm lần nữa

+ Lại(2): Trở lại

Bản chất của tình yêu là không thể

san sẻ ( Ăng ghen).

- Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh

lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng

chung/ năm thì mười họa nên chăng

- Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh >< trăngkhuyết vẫn khuyết  tức, bởi con người muốn thay đổi

mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  vô cùng cô đơn, buồn và tô đậmnỗi niềm khao khát hạnh phúc

c Hai câu luận.

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả cảnh thiênnhiên kì lạ phi thường, đầy sức sống: Muốn phá phách,tung hoành - cá tính Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ, quyếtliệt, tìm mọi cách vượt lên số phận

- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thânphận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phản kháng của tâmtrạng nhân vật trữ tình

d Hai câu kết.

Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con

- Hai câu kết khép lại lời tự tình

Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm về tuổi xuânqua đi không trở lại, nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứtuần hoàn

 Nỗi đau của con người lâm vào cảnh phải chia sẻ cáikhông thể chia sẻ:

Mảnh tình - san sẻ - tí - con con

 Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vì cái duyêntình hẩm hiu, lận đận của nhà thơ Càng gắng gượng vươnlên càng rơi vào bi kịch

Trang 8

Rút ra nội dung và nghệ thuật của

bài thơ

Hoạt động 5.

HD HS luện tập

IV Luyện tập:

HS làm bài tập 1 tr 20

- Sự giống nhau:

+ Tác giả tự nói lên nỗi lòng mình với hai tâm trạng vừa buồn tủi, xót xa vừa phẫn uất trước duyên phận

+ Tài năng sử dụng TV, đặc biệt là những từ làm định

ngữ hoặc bổ ngữ: mõ thảm, chuông sầu, tiếng rền rĩ, duyên mõm mòm, già tom (Tự tình-bài I), xiên ngang, đâm toạc (Tự tình- bài II)

+ Nghệ thuật tu từ, đẩo ngữ

- Sự khác nhau: Ở Tự tình- bài I, yếu tố phản kháng, thách đố duyên phận mạnh mẽ hơn Tự tình- bài I viết trước Tự tình-bài II

4 Củng cố:2'

- Nội dung:

+ Qua lời tự tình, bài thơ nói lên cả bi kịch và khát vọng hạnh phúc của HXH

+ Ý nghĩa nhân văn của bài thơ: Trong buồn tỉu, người ohụ nữ vẫn gắng gượng vượt lên trân số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch

- Nghệ thuật:

+ Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc

+ H/a giàu sức gợi

+ Diễn tả tinh tế tâm trạng

5 Dặn dò:1'

Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc lòng và diễn xuôi bài thơ

- Tập bình bài thơ

- Soạn bài theo phân phối chương trình

Tự tình

( Bài I ) Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,

Oán hận trông ra khắp mọi chòm

Mõ thảm không khua mà cũng cốc,

Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?

Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ,

Sau giận vì duyên để mõm mòm

Tài tử nhân văn ai đó tá?

Thân này đâu đã chịu già tom!

Tự tình

(Bài III) Chiếc bách buồn về phận nổi nênh, Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh

Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng, Nửa mạn phong ba luống bệp bềnh

Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến, Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh

ấy ai thăm ván cam lòng vậy, Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh

** Rút kinh nghiệm

8

Trang 9

Tuần 2 Ngày soạn 20/8

Tiết: 5 Ngày dạy

(Thu điếu)

Nguyễn Khuyến

A Mục tiêu bài học.

1: Kiến thức

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng BắcBộ

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế

- Thấy đượcc tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từngữ…

2 Kỹ năng; đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình

3.Thái độ: Tình yêu thiên nhiên,đất nước

B Phương tiện thực hiện.

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

-Trọng tâm: Cảnh thu, tình thu, cách gieo vần

D Tiến trình giờ học 5'

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động 1

- Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm

hiểu nội dung, nghệ thuật của bài

thơ

- Em hãy giới thiệu đôi nét về chùm

ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến?

1 C¶nh thu

Trang 10

Nhóm 1 Điểm nhìm cảnh thu của

tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn

ấy nhà thơ đã bao quát cảnh thu nh

thế nào?

Nhóm 2 Những từ ngữ hình ảnh nào

gợi lên đợc nét riêng của cảnh sắc

mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu

ở miền quê nào?

Nhóm 3 Hãy nhận xét về không

gian thu trong bài thơ qua các

chuyển động, màu sắc, hình ảnh, âm

thanh?

Nhóm 4 Nhan đề bài thơ có liên

quan gì đến nội dung của bài thơ

không? Không gian trong bài thơ

góp phần diễn tả tâm trạng nh thế

nào?

- Em hãy cho biết cách gieo vần

trong bài thơ có gì đặc biệt? cách

gieo vần ấy cho ta cảm nhận về cảnh

- Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng quê Bắcbộ: Không khí dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật:

+ Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt

+ Đờng nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đa vèo, mây lơ lửng.

-> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không chỉ thể hiệncái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộcsống ở nông thôn xa

"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh, xanh ao,

xanh bờ, xanh sóng, xanh trúc, xanh trời, xanh bèo"( Xuân Diệu )

- Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn:

+ Vắng teo+ Trong veo Các hình ảnh đợc miêu tả

+ Khẽ đa vèo trong trạng thái ngng + Hơi gợn tí chuyển động, hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ

- Đặc biệt câu thơ cuối tạo đợc một tiếng động duy nhất:

Cá đâu đớp động dới chân bèo -> không phá vỡ cái tĩnh

lặng, mà ngợc lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịchcủa cảnh vật -> Thủ pháp lấy động nói tĩnh

2.Tình thu

- Nói chuyện câu cá nhng thực ra là để đón nhận cảnhthu, trời thu vào cõi lòng

+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng đợc

+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động

- Không gian thu tĩnh lặng nh sự tĩnh lặng trong tâm hồnnhà thơ, khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn, man mácbuồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân

-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với thiênnhiên đất nớc, một tấm lòng yêu nớc thầm kín mà sâu sắc

3 Đặc sắc nghệ thuật

- Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó làm, đợctác giả sử dụng một cách thần tình, độc đáo, góp phầndiễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín,phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ

- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phơng Đông.III Ghi nhớ

- Đọc lại văn bản Đọc diễn cảm Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm nội dung bài học

- Tập bình bài thơ

- Soạn bài PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN í BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

** Rỳt kinh nghiệm

10

Trang 11

Tuần 2 Ngày soạn: 21/8

Tiết 6 Ngày dạy:

PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN í BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.

A Mục tiờu bài học

Giỳp học sinh:

1.Kiến thức

- Nắm vững cỏch phõn tớch và xỏc định yờu cầu của đề bài, cỏch lập dàn ý cho bài viết văn

2.Kĩ năng:Viết văn nghị luận

3.Thỏi độ:Cú ý thức và thúi quen phõn tớch đề, lập dàn ý trước khi làm bài

B Phương tiện thực hiện

biết: Đề nào cú định hướng cụ thể, đề

nào đũi hỏi người viết phải tự xỏc định

hướng triển khai?

Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là gỡ?

-* Lưu ý: Theo xu hướng đổi mới cỏch

kiểm tra, đỏnh giỏ hiện nay, nhiều đề

văn được cấu tạo dưới dạng đề mở

-HS chủ động, sỏng tạo trong cỏch học

và cỏch viết

3'

3'

I Khảo sát các dữ liệu trong bài học

- Đề 1: Thuộc đề có định hớng cụ thể ( đề nổi )

- Đề 2 + đề 3: Thuộc đề mở ( đề chìm) - đòi hỏi ngờiviết phải tự tìm nội dung nghị luận, tự định hớng đểtriển khai cho bài viết

- Đề1: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

- Đề2: Tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài thơ Tự tình.

- Đề 3: Vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu

( Thu điếu ) của Nguyễn Khuyến

1.Phân tích đề

- Yêu cầu nội dung: Cảm nghĩ của bản thân về tâm sự

và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân Hơng: Cô đơn, bẽbàng, chán chờng, khát vọng sống hạnh phúc

- Yêu cầu dẫn chứng: Từ bài thơ và cuộc đời tác giả

- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân

Trang 12

Từ ý kiến dưới đõy anh chị cú suy nghĩ

gỡ về việc "chuẩn bị hành trang vào thế

kỷ mới"?

" Cỏi mạnh của con người Việt Nam là

sự thụng minh và nhạy bộn với cỏi

mới…Nhưng bờn cạnh cỏi mạnh đú

vẫn tồn tại khụng ớt cỏi yếu Ấy là

những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do

thiờn hướng chạy theo những mụn học

"thời thượng", nhất là khả năng thực

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiếtthực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI

- Yêu cầu dẫn chứng: Từ thực tiễn đời sống, xã hội làchủ yếu

- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận, giảithích, chứng minh

* Thân bài:Triển khai vấn đề

- Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới.( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề )

- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản

+ Khả năng thực hành, sáng tạo bị hạn chế-> ảnh hởng đến công việc, học tập và năng lực làmviệc

- Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc phục

điểm yếu, tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn

bị hành trang bớc vào thế kỉ XXI

+ Thao tác nghị luận: Các thao tác cụ thể( phân tích,chứng minh, giải thích, bình luận )

2 Lập dàn ý

- Từ kết quả tìm hiểu đề, sắp xếp các ý thành hệ thốngtheo trình tự lôgíc gồm 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận

+ Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận điểm

12

Trang 13

- Tập phân tích đề và lập dàn ý hai đề luyện tập SGK.

- Soạn bài THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

** Rút kinh nghiệm

Tuần 2 Ngày soạn

Tiết: 7 Ngày dạy

THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

2.Kĩ năng: Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội, hoặc văn học

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

Trọng tâm: Mục đích yêu cầu và cách phân tích

D Tiến trình giờ học 4'

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Trang 14

Hoạt động của GV và HS Thời

- Nhóm 1.Xác định luận điểm (nội

dung ý kiến đánh giá) của tác giả đối

với nhân vật Sở Khanh?

- Cách phân chia đối tượng trong mỗi

đoạn văn trên?

5'

8'

5'

5'

I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành cácyếu tố bộ phận để xem xét nội dung, hình thức và mốiquan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng, rồikhái quát, phát hiện ra bản chất của đối tượng

- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp Đó làbản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận

- Yêu cầu của một lập luận phân tích:

+ Xác định vấn đề phân tích

+ Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ

+ Khái quát tổng hợp

Gợi ý trả lời câu hỏi

- Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho cho

sự đồi bại trong xã hội "Truyện Kiều"

- Để thuyết phục tác giả đã đưa ra các luận cứ làm sáng

tỏ cho luận điểm ( các yếu tố được phân tích)

+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính

+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cáinghề đồi bại bất chính đó: Giả làm người tử tế để đánhlừa một người con gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt mộtcách trâng tráo; thường xuyên lừa bịp, tráo trở

- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp:Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của

Sở Khanh, tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chấtcủa hắn: …" Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồibại trong xã hội này"

II Cách phân tích

- Cần dựa trên những tiêu chí, quan hệ nhất định:( Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng, quan hệnhân quả, quan hệ giữa đối tượng với các đối tượngliên quan, quan hệ giữa người phân tích với đối tượngphân tích )

- Phân tích cần đi sâu vào từng mặt, từng bộ phậnnhưng cần lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau, cầnkhái quát để rút ra bản chất chung của đối tượng

Gợi ý trả lời câu hỏi

Mục 1

- Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bảnthân đối tượng - những biểu hiện về nhân cách bẩnthỉu, bần tiện của Sở Khanh

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc phântích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện mà

14

Trang 15

- Mối quan hệ giữa phân tích và tổng

hợp được thể hiện trong mỗi đoạn

trích?

Hoạt động 3

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

5' 5'

5'

khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này - bức tranh về nhà chứa, tính đồi bại trong xã hội đương thời Mục II (1)

- Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng

- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả

Mục II (2)

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả

- Phân tích theo qaan hệ nội bộ của đối tượng

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp III Ghi nhớ

- SGK

4 Híng dÉn vÒ nhµ 3'

- N¾m v÷ng néi dung bµi häc Học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài : Thương vợ -Tú Xương

** Rút kinh nghiệm

Tuần 2 Ngày soạn

Tiết: 8 Ngày dạy

THƯƠNG VỢ.

( Trần Tế Xương )

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

1.Kiến thức:Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu, quí trọng người vợ cùng những tâm sự của nhà thơ

- Nắm được thành công về nghệ thuật của bài thơ

-2.Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích một bài thơ trữ tình

3 Giáo dục lòng thương yêu, quí trọng gia đình

B Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV ngữ văn 11

- Giáo án

- Máy chiếu

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

-Trọng tâm:Hình ảnh bà Tú chịu thương ,chịu khó,thương chồng, thương con

Ông Tú con người có nhân cách ,yêu thương quý trọng vợ con

D Tiến trình giờ học 5'

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

gian

Yêu cầu cần đạt

Trang 16

( Bài thơ được làm vào khoảng

1896-1897, lúc nhà thơ 26-27 tuổi Vậy mà

có tới 5 con -> Sự đảm đang của bà Tú)

* Hoạt động 3

Thảo luận nhóm

Trình chiếu giấy trong

Nhóm 1

Thời gian, địa điểm làm ăn của bà Tú

có gì đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ là thế

nào? Tại sao không gộp cả 6 miệng ăn

mà lại tách ra 5 con với 1 chồng?

Nhóm 2

Nhận xét cảnh làm ăn, buôn bán của

bàTú? Hình ảnh bà Tú hiện lên như thế

nào? Tìm giá trị nghệ thuật hai câu thơ?

- Thơ trữ tình theo lối thất ngôn bát cú Đường luật

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Nội dung và nghệ thuật bài thơ

a Hai câu đề

- Quanh năm : Cách tính thời gian vất vả, triền miên,

hết năm này sang năm khác

- Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo, nguy hiểm,

không ổn định

- Nuôi đủ 5 con… 1 chồng : Bà Tú nuôi 6 miệng ăn.

Ông Tú tự coi mình như một thứ con riêng đặc biệt( Một mình ông = 5 người khác)

 Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú đối vớicha con ông Tú Lòng vị tha cao quí của bà càngthêm sáng tỏ

b Hai câu thực

- Lặn lội thân cò: Vất vả, đơn chiếc khi kiếm ăn.

- Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi,

nguy hiểm

- Eo sèo: Chen lấn, xô đẩy, vì miếng cơm manh áo

của chồng con mà đành phải rơi vào cảnh liều lĩnhcau có, giành giật

- Nghệ thuật đối: Sự vất vả, sự hi sinh lớn lao của bà

Tú đối với gia đình

 Nói bằng tất cả nỗi chua xót Thấm đẫm tình yêuthương

c Hai câu luận

- Một duyên / năm nắng

- Hai nợ / mười mưa

- Âu đành phận / dám quản công

 Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu  Cách

sử dụng phép đối, thành ngữ, từ ngữ dân gian, bộc lộkiếp nặng nề nhưng rất mực hi sinh của bà Tú

- Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầmlặng cao quí Bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất

vả, lận đận ở bà hội tụ tất cả đức tính tần tảo đảmđang, nhẫn nại Tất cả hi sinh cho chồng con

 ÔngTú hiểu được điều đó có nghĩa là vô cùngthương bà Tú Nhân cách của Tú Xương càng thêmsáng tỏ

16

Trang 17

- Tú Xương chửi cả xã hội, chửi cái thói đời đểucáng, bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói.

- Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội

và biết ơn vợ hơn

- Về nghệ thuật: Bài thơ hay từ nhan đề đến nội dung Dùng ca dao, thành ngữ, phép đối Thể thất ngônbát cú Đường luật chuẩn mực Mộc mạc chân thành mà sâu sắc, mạnh mẽ

 Thành công nhất của bài thơ là: Xây dựng hình tượng nghệ thuật độc đáo: Đưa người phụ nữ vàothơ ca, mà hình tượng đạt đến trình độ mẫu mực và thấm đượm chất nhân văn

- Thuộc lòng bài thơ

- Nắm nội dung bài học

- Tập bình ý mà bản thân cho là hay nhất

- Soạn bài : Khóc Dương Khuê; Vịnh khoa thi hương

** Rút kinh nghiệm

Tuần 3 Ngày soạn: 28/8

Tiết: 9 Ngày dạy

Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ

Nguyễn Khuyến

A Mục tiêu bài học

1.Kiến thức- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ

-Tình cảm xót xa ngậm ngùi, cô đơn của tác giả khi mất bạn

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo

3 Giáo dục tình bạn trong sáng, cao đẹp

B Phương tiện thực hiện

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

-Trọng tâm:Tình bạn cao đẹp giữa 2 người bạn

D Tiến trình giờ học 5'

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

* Hoạt động1

3'

I Tìm hiểu chung

Trang 18

Trao đổi, thảo luận nhóm.

Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn xác

kiến thức

Nhóm 1

Nhận xét sơ bộ về tình bạn sau khi tiếp

cận bài thơ? Giá trị nghệ thuật qua cách

dùng từ ở 2 câu thơ đầu?

Nhóm 2

Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa hai

người được thể hiện như thế nào?

Nhóm 3

Hãy phân tích những biện pháp nghệ

thuật tu từ thể hiện nỗi trống vắng của

nhà thơ khi bạn qua đời? Em hiểu câu thơ

này như thế nào?

Rượu ngon không có bạn hiền

Không mua, không phải không tiền không

mua?

Nhóm 4

Đọc lại bài thơ Phân tích diễn biến tâm

trạng của tác giả trong bài thơ? Rút ra bài

- Hai người kết bạn từ thuở thi đậu, Nguyễn Khuyến

bỏ quan về quê, Dương Khuê vẫn làm quan Nhưng

cả hai vẫn giữ tình bạn gắn bó

- Nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm bài thơ nàykhóc bạn

- Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là : Vãn đồng

niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư Có bản

dịch là Khóc bạn Lâu nay quen gọi là Khóc Dương

Khuê.

- Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Bố cục: 3 phần3.Phõn tớch

a Nỗi đau ban đầu

- Hư từ : Thôi  Tiếng than nhẹ nhàng, gợi cảm, đau

đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất

- Cách xưng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn người

cao tuổi

- Hình ảnh : Man mác, ngậm ngùi:

 Nghệ thuật nói giảm, cách dùng hư từ và nhữnghình ảnh mang tính tượng trưng, làm nhẹ nỗi đauđớn khi nghe tin bạn mất

b Nhớ lại kỷ niệm gắn bó

- Cùng thi đậu, cùng vui chơi, cùng nhau uống rượu,cùng gặp nhau một lần, cả hai cùng sống trong cảnhhoạn nạn và cùng đang trong tuổi già

 Tình bạn keo sơn, thắm thiết Bộc lộ nỗi niềmtrong tâm trạng thầm kín với nỗi đau thời thế

c Trở lại nỗi đau mất bạn

- Muốn gặp bạn nhưng tuổi già không cho phép Naybạn mất, đau đớn vô cùng

- Mất bạn trở nên cô đơn : Rượu không muốn uống,thơ không muốn làm, đàn không gảy, giường treolên

- Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt vời:

Lặp 5 từ không trong tổng số 14 từ để diễn tả một cái

không trống rỗng đến ghê gớm khi mất bạn

 Tình bạn già mà vẫn keo sơn, gắn bó

III Tổng kết

- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất-> Sống lại những

kỷ niệm trong tình bạn-> Nỗi trống vắng khi bạn quađời

- Bài thơ là một tiếng khóc, nhưng qua đó là cả mộttình bạn thắm thiết cao đẹp giữa cuộc đời đầy đaukhổ Bài thơ còn bộc lộ một tài năng nghệ thuật thơ

ca trong dòng văn học trung đại

18

Trang 19

4.Củng cố, dặn dò:'2

- Tiếp tục học thuộc lòng Nắm nội dung bài học

- Tập bình những câu thơ yêu thích Hoặc viết một đoạn văn bộc lộ suy nghĩ về tình bạn

- Soạn bài VINH KHOA THI HƯƠNG( Trần Tế Xương )

** Rút kinh nghiệm

Tuần 3 Ngày soạn: 28/8

Tiết: 9 Ngày dạy

Đọc thêm: VINH KHOA THI HƯƠNG

( Trần Tế Xương ).

A Mục tiêu bài học

1.Kiến thức:Cảm nhận được tiếng cười chua chát,châm biếm và thái độ xót xa tủi nhục của người trí thức nho học được Tú Xương thể hiện trong bài thơ

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo

3 Giáo dục lòng yêu nước, trân trọng bản sắc dân tộc

B Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV ngữ văn 11

- Giáo án

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

-Trọng tâm: Phân tích nội dung bài thơ làm nổi rõ việc thi cử thời phong kiến-thực dân

D Tiến trình giờ học.( 2'')

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

* Hoạt động 1

GV hướng dẫn HS đọc Nhận xét và đọc

lại

* Hoạt động 2

Thảo luận nhóm

Nhóm 1

Nhận xét hai câu đầu? Kì thi có gì khác

thường?

Nhóm 2

Nhận xét về hình ảnh sĩ tử chốn quan

trường? Cảm nhận như thế nào về việc thi

cử lúc bấy giờ?

2'

5

5'

I Tiểu dẫn SGK

II Tìm hiểu văn bản

1 Hai câu đề

- Thể hiện một nội dung mang tính thời sự, kể lại cuộc thi năm Đinh Dậu - 1897

- Bề ngoài thì bình thường: Một kì thi theo đúng thời gian thông lệ: Ba năm một lần

- Thực chất không bình thường: Trường Nam thi

lẫn trường Hà

 Cách thức tổ chức bất thường

 Cách dùng từ: Lẫn -> Mỉa mai, khẳng định một

sự thay đổi trong chế độ thực dân cũ, dự báo một

sự ô hợp, nhốn nháo trong việc thi cử

 Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cử khác

2 Hai câu thực

- Lôi thôi, vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi hài,

luộm thuộm, bệ rạc,mất hết vẻ nho nhó thư sinh

 Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử - vừa gây ấn

Trang 20

Nhóm 3.

Phân tích hình ảnh quan sứ, bà đầm và

sức mạnh châm biếm, đả kích của biện

pháp nghệ thuật đối ở hai câu thơ luận?

Nhóm 4

Phân tích tâm trạng, thái độ của tác giả

trước hiện thực trường thi? Nêu ý nghĩa

nhắn nhủ ở hai câu cuối?

* Hoạt động 3

Tổng kết nội dung và nghệ thuật

5'

2'

tượng về hình thức vừa gây ấn tượng khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu

- Hình ảnh quan trường : ra oai, nạt nộ, nhưng giả dối

 Nghệ thuật đảo: ậm ọe quan trường - Cảnh

quan trường nhốn nháo, thiếu vẻ trang nghiêm, một kì thi không nghiêm túc, không hiệu quả

3 Hai câu luận

- Hình ảnh: Cờ rợp trời - Tổ chức linh đình

- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trương, hình thức, không đúng lễ nghi của một kì thi

 Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lượng thi

cử - bản chất của xã hội thực dân phong kiến

- Hình ảnh: Lọng >< váy; trời >< đất; quan sứ

>< mụ đầm: Đả kích, hạ nhục bọn quan lại, bọn

thực dân Pháp

.4 Hai câu kết

- Câu hỏi tu từ; bộc lộ tâm trạng nhà thơ: Buồn chán trước cảnh thi cử và hiện thực nước nhà

- Lời kêu gọi, nhắn nhủ: Nhân tài…ngoảnh cổ…

để tháy rõ hiện thực đất nước đang bị làm hoen ố

-Sự thức tỉnh lương tâm

 Lòng yêu nước thầm kí, sâu sắc của Tế Xương III Tổng kết

ND:Nỗi đau chua xút trước thực tế suy tàn của học vấn nho giỏo

-Nghệ thuật trào phỳng chua chỏt

4 Củng cố dặn dò 2'

.- Đọc diễn cảm bài thơ So sánh cảnh thi cử trong thời đại hiện nay với cảnh thi cử chốn quan trường xưa kia? - Nắm nội dung bài học - Soạn bài TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN ( tiếp ) ** Rút kinh nghiệm

Tuần 3 Ngày soạn: 29/9

Tiết: 10 Ngày dạy:

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN ( tiếp ).

A.Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

1.Kiến thức- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân cùng mối tương quan giữa chúng

2.Kĩ năng: Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ TV

-3 Giaó dục: Ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ nước nhà

B Phương tiện dạy học

- SGK, SGV 11- Giáo án Máy chiếu

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận

20

Trang 21

- Tớch hợp phõn mụn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn.

III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

- Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ haichiều

+ Ngôn gữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra những lờinói cụ thể của mình, đồng thời lĩnh hội đợc lời nói của cá nhânkhác

+ Ngợc lại trong lời nói cá nhân vừa có phần biểu hiện của ngônngữ chung vừa có những nét riêng Hơn nữa cá nhân có thể sángtạo góp phần làm biến đổi và phát triển ngôn ngữ chung

- Nách -> góc, phần giao nhau giữa hai bức tờng

-Tỏc giả chuyển nghĩa vị trớ trờn thõn thể con người sang sang vịtrớ giao nhau của tường

* Bài 2

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp con ngời

- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùa xuân

Cành xuân đã bẻ cho ngời chuyên tay.

- Vẻ đẹp ngời con gái

Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.

- Muà xuân: Nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong một năm

- Xuân: Sức sống, tơi đẹp

* Bài 3

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

- Mặt trời: Nghĩa gốc, đợc nhân hóa

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua tim

- Mặt trời: Lý tởng cách mạng

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ con nằm trên lng.

- Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc

- Mặt trời ( của mẹ): ẩn dụ - đứa con

* Bài 4

Từ mới đợc tạo ra trong thời gian gần đây:

- Mọm mằn: Nhỏ, quá nhỏ  Qui tắc tạo từ lấy, lặp phụ âm đầu

- Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu

- Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính

 Nội: Phụ

Trang 22

4.Củng cố dặn dò: 3'

- Làm các bài tập còn lại trong SBT

-Chuẩn bị bài viết số 1-xem kiến thức từ tiết 1-10

- Soạn bài ; Bài ca ngất ngưởng

** Rút kinh nghiệm

Tuần 4 Ngày soạn 3/9

Tiết 13 Ngày dạy 7/9

BÀI CA NGẤT NGƯỞNG ( Nguyễn Công Trứ )

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được phong cách thơ Nguyễn Công Trứ

- Hiểu thể loại bài hát nói

- Thấy được thái độ, ý thức của danh sĩ có tài nhưng không gặp thời

- Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh của Nguyễn Công Trứ trong khuônkhổ xã hội phong kiến chuyên chế

2 Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản

3 Giáo dục: Phong cách sống, ý thức sống cao đẹp

B Phương tiện thực hiện

nội dung chính về tiểu sử, cuộc đời và

con người tác giả?

5'

I Đọc hiểu tiểu dẫn

1 Tác giả

- Nguyễn Công Trứ : 1778 – 1858, tự là Tồn Chất,hiệu là Ngô Trai, biệt hiệu là Hy Văn

- Quê : Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Sinh ra trong gia đình Nho học Học giỏi, tài hoa,văn võ song toàn

- Năm 1819 thi đỗ Giải nguyên và được bổ làm quan

Có nhiều tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vựchoạt đông: Văn hóa, xã hội, kinh tế, quân sự

- Có nhiều thăng trầm trên con đường công danh.Giàu lòng thương dân, lấn biển khai hoang, di dân lập

22

Trang 23

Từ ngất ngưởng được xuất hiện mấy lần

trong bài thơ? Xác định nghĩa của từ này

qua các văn cảnh đó?

Nhóm 2

Nhận xét nghệ thuật có trong 4 câu đầu?

Vì sao tác giả biết làm quan là gò bó, mất

tự do nhưng vẫn ra làm quan?

Nhóm 3

Vì sao Nguyễn Công Trứ cho mình là

ngất ngưởng? Ông đánh giá sự ngất

ngưởng của mình như thế nào trong khổ

thơ giữa?

Nhóm 4

Điều đáng trân trọng nhất ở con người

Nguyễn Công Trứ là gì? Theo em muốn

2 Sự nghiệp thơ văn

- Sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm Thể loại yêu thích

a 6 cõu đầu: Nguyễn Cụng Trứ thời trẻ

b 12 cõu tiếp : Nguyễn Cụng Trứ khi về hưu

c Khẳng định tài năng, nhõn cỏch

II Đọc hiểu văn bản

1 Cảm hứng chủ đạo

- Tập trung vào từ: Ngất ngưởng- xuất hiện 4 lần

trong bài thơ

 Đó là sự thừa nhận và khẳng định của công luận

- Tác giả đồng nghĩa với Tay ngất ngưởng: Một con

người cao lớn, vượt khỏi xung quanh

 Diễn tả một tư thế, một thái độ, một tinh thần, mộtcon người vươn lên trên thế tục, khác người và bấtchấp mọi người

 Ngất ngưởng: Là phong cách sống nhất quán của

Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan, ra vào nơitriều đình, và khi đã nghỉ hưu Tác giả có ý thức rất rõ

về tài năng và bản lĩnh của mình

2.Nguyễn Cụng Trứ khi cũn trẻ

- Nghệ thuật đối : Phận sự >< cảnh ngộ

- Ông Hi Văn: Tự xưng, kiêu hãnh và tự hào.

- Tài năng: Thi Hương đỗ giải Nguyên ( thủ khoa),làm quan võ (Tham tán), làm quan văn (Tổng đốc )

có tài thao lược

 Trở nên ngất ngưởng, khác thiên hạ

- Làm quan là phương tiện để ông thể hiện tài năng vàhoài bão của mình, đồng thời để trọn nghĩa vua tôi.3.Nguyễn Cụng Trứ khi về hưu

- Nay về ở ẩn, có quan niệm sống khác người:

+ Không cưỡi ngựa mà cưỡi bò, đeo đạc ngựa

+ Lấy mo cau buộc vào đuôi bò để che miệng thế

+ Bỏ ngoài tai mọi chuyện khen chê

+ Sống thảnh thơi, vui thú, sống trong sạch, thanh cao

Trang 24

để khẳng định mình Muốn vậy phải rèn

luyện phấn đấu kiên trì để có được những

năng lực và phẩm chất nhằm đạt mục

tiêu, lý tưởng của mình trong cuộc sống )

- Em hiểu 3 câu thơ cuối như thế nào?

- Giá trị nghệ thuật của bài thơ là gì?

4 Cõu kết

- Phường Hàn Phú … Vẹn đạo Sơ chung: Tự hào

khẳng định mình là một danh thần thủy chung đạovua tôi Đĩnh đạc tự xếp mình vào vị thế trong lịch sử

- Kết thúc là một tiếng ông vang lên đĩnh đạc hàohùng

 Phải là con người thực tài, thực danh thì mới trở

thành tay ngất ngưởng, ông ngất ngưởng được Cách

sống ngất ngưởng thể hiện chất tài hoa, tài tử Ngấtngưởng sang trọng

III Ghi nhớ

- SGK4.Củng cố, dặn dò 2'

- Nắm nội dung bài học

- Đọc lại văn bản, thuộc lòng

- Soạn bài : Bài ca ngắn đi trên bãi cát

** Rút kinh nghiệm

Tuần 4 Ngày soạn 4/9

Tiết 14 Ngày dạy 8/9

BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

- Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật của bài thơ cổ thể

-2 Kĩ năng: Rèn luyện và củng cố cách đọc hiểu, phân tích một văn bản văn học trung đại

3 Giáo dục : Con người cần tỉnh táo trong việc chọn hướng đi cho mình

24

Trang 25

B Phương tiện thực hiện.

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

-Trọng tâm: Từ ý nghĩa tả thực để diễn tả ý nghĩa tượng trưng về con đường danh lợi

- Sinh thời Cao Bá Quát có hai câu thơ

tỏ chí khí của mình, được xem là đầy

khí phách:

Thập tải luân giao cầu cổ kiếm

Nhất sinh đê thủ bái hoa mai.

(Mười năm giao thiệp tìm gươm báu

Một đời chỉ biết cúi đầu lạy hoa mai)

* Hoạt động 2

Hướng dẫn HS tìm văn bản thông qua

trao đổi, thảo luận nhóm

- Gọi 03 HS đọc văn bản, GV nhận xét

và hướng dẫn đọc lại

Nhóm 1

Tìm những yếu tố tả thực bãi cát và

con đường cùng trong bài thơ và phân

tích ý nghĩa biểu tượng đó?

- Cao Bá Quát vừa là nhà thơ, vừa là một nhân vật lịch sửthế kỷ 19 Có bản lĩnh, khí phách hiên ngang (Từng cầmđầu cuộc khởi nghĩa Mĩ Lương chống lại triều đình TựĐức và hi sinh oanh liệt )

- Con người đầy tài năng, nổi tiếng hay chữ, viết chức

đẹp, được người đời suy tôn là Thần Siêu, Thánh Quát.

- Thơ văn của ông thể hiện thái độ phê phán mạnh mẽchế độ nhà Nguyễn bảo thủ, phản ánh nhu cầu đổi mớicủa xã hội

2 Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội Trênđường vào kinh đô Huế, qua các tỉnh miền Trung đầy cáttrắng( Quảng Bình, Quảng Trị ), hình ảnh bãi cát dài,sóng biển, núi là những hình ảnh có thực gợi cảmhứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này

3.Thể thơ: Loại cổ thể, thể ca hành( thơ cổ Trung Quốcđược tiếp thu vào Việt Nam )

II Đọc hiểu văn bản

1 Hình ảnh "bãi cát dài" và "con đường cùng"

- Bãi cát:  dài Con đường dài bất tận,  mờ mịt mù mịt, vô định

 đi - lùi

 Con đường công danh nhiều lận đận, trắc trở

- Con đường cùng:  Bắc: núi muôn trùng

Trang 26

Tâm trạng của lữ khách khi đi trên bãi

cát là gì? Tầm tư tưởng của cao Bá

Quát như thé nào?

- Người đi đường:

+ Đi một bước, lùi một bước: Trầy trật, khó khăn+ Mặt trời lặn vẫn đi: Tất tả, đi không kể thời gian+ Nước mắt tuôn rơi, ngao ngán lòng: Mệt mỏi, chánngán

+ Mình anh trơ trụi trên bãi cát: Cô đơn, cô độc, nhỏbé…

 Hình ảnh người đi trên cát cô đơn, đau đớn, bế tắc,băn khoăn trước đường đời nhiều trắc trở, gian truân - sự

bế tắc nhưng không có sự lựa chọn khác

"người say" mà không biết, không thể thay đổi.-> mõuthuẫn giữa khỏt vọng cao đẹp và hiện thực đen tối

- Người đi đường - chính là cao Bá Quát

+ Tầm nhìn xa trông rộng: Thấy được sự bảo thủ, lạc hậucủa chế độ xã hội

+ Nhân cách cao đẹp: Sự cảnh tỉnh chính mình trước cáimộng công danh

3 Nghệ thuật

- Sử dụng hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa

- Thể thơ và nhịp điệu có tác dụng bộc lộ cảm xúc tâmtrạng của nhà thơ

- Khái quát chân dung nhà thơ qua bức tranh tâm trạng người đi trên cát

- Nắm nội dung bài học

- Đọc diễn cảm lại bài thơ

- Tập bình những hình ảnh biểu tượng mình tâm đắc nhất

- Soạn bài : Luyện tập thao tác lập luận phân tích

** Rút kinh nghiệm

Tuần 4 Ngày soạn

Tiết 15-16 Ngày dạy

26

Trang 27

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích

2.Kĩ năng: Bíêt vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận

Chia nhóm khảo sát bài tập

Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn

xác kiến thức và cho điểm

- Tự cao: tự cho mình là hơn người,

và tỏ ra coi thường người khác

a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:

- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn + Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin

+ Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong việcđánh giá bản thân, không tự mãn tự kiêu, không tự chomình là hơn người

- Những biểu hiện của thái độ tự ti

- Tác hại của thái độ tự ti

b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ

- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự tin + Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích, do

đó coi thường mọi người

+ Tự tin: Tin vào bản thân mình

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ

- Tác hại của thái độ tự phụ

c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để pháthuy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu

Bài tập 2

Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúcqua các từ: Lôi thôi, ậm ọe

- Đảo trật tự cú pháp

- Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trường

- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa

 Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng phân

Trang 28

-thống lôgic phù hợp với yêu cầu đề

bài

Hoạt động 2

Các nhóm cử đại diện trình bày

GV chữa bài tập, nhận xét và cho

+ Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xưa dưới chế độthực dân phong kiến

2 HS viết đoạn văn

3 Lập dàn ý bài Thương vợ

a Mở bài: Giới thiệu tỏc giả, tỏc phẩm

b Thõn bài: Sắp xếp cỏc luận điểm-

-

c Kết bài

** Viết bài:

4 Củng cố, dặn dò 4'

- Tập viết những đoạn văn lập luận phân tích

- Nắm vững lý thuyết, biết vận dụng trong khi làm bài

- Soạn bài Lẽ ghét thương

** Rút kinh nghiệm

Tuần 5 Ngày soạn 11/9

Tiết: 17-18 Ngày dạy14/9

- Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu

2.Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản

3 Giáo dục: Rút ra bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng

B Phương tiện thực hiện

Trang 29

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng Kết hợp nêu vấn đề bằng hình thức traođổi, thảo luận nhóm.

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

-Trọng tâm: Cơ sở ghét thương và nhận thức về quan điểm đạo đức và đánh giá tầm cao tư tưởng củatác giả

D Tiến trình giờ học 5'

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích các nghệ thuật biểu tượng trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát để

thấy được tầm tư tưởng của Cao Bá Quát?

3 Bài mới

* Hoạt động 1

HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt ý chính

- Theo em lý do nào khiến tác phẩm

có sức sống lâu bền trong lòng người

đọc

- Tác phẩm ban đầu được các học trò

của Nguyễn Đình Chiểu ghi chép và

truyền đọc, sau đó lan rộng ra xã hội,

biến thành một truyện kể, lưu truyền

chủ yếu bằng phương thức truyền

miệng, qua những hình thức sinh hoạt

dân gian phổ biến ở Nam Kì như: kể

thơ, nói thơ, hát thơ Vân Tiên.

- Truyện thơ Lục Vân Tiên lưu truyền

rộng rãi trong nhân dân đến nỗi ở

Nam Kì Lục tỉnh, không một người

chài lưới hay lái đò nào không ngâm

nga vài ba câu trong khi đưa đẩy mái

chèo

-Lục Vân Tiên và Vương Tử Trực

( anh em kết nghĩa ) vào kinh ứng thí

Họ gặp hai sĩ tử khác là Trịnh Hâm và

Bùi Kiệm trong một quán trọ Bốn

người cùng uống rượu và làm thơ trổ

tài Thấy Lục Vân Tiên và Vương Tử

Trực làm thơ hay và nhanh, Trịnh

Hâm và Bùi Kiệm có ý nghi ngờ bạn

viết trùng cổ thi( nói theo thơ cổ ).

Ông chủ Quán không giấu nổi tức

giận đã tỏ thái độ tức giận và cười vào

mặt kẻ bất tài đồ thơ (không có tài cán

1 Giới thiệu Truyện Lục Vân Tiên:

- Thuộc loại truyện Nôm bác học, nhưng mang nhiều tínhchất dân gian

- Truyện thể hiện những quan niệm đạo đức truyền thống

và khát vọng của nhân dân về lẽ công bằng trong khuônkhổ xã hội PK Nhân vật chủ yếu được khắc họa qua hànhđộng, ngôn ngữ, cử chỉ

- Ngôn ngữ thơ bình dị, nôm na, mang tính dân dã đờithường Đậm đà sắc thái Nam Bộ Lần đầu tiên trong vănhọc dân tộc, người dân Niềm Nam thấy mình trong mộttác phẩm văn chương, từ cuộc sống, lời ăn tiếng nói, đềntính tình, sở nguyện …

 Lý do chủ yếu để tác phẩm được phổ biến rộng rãi và

có sức sống lâu bền trong lòng người

2 Xuất xứ đoạn trích

- Đoạn trích Lẽ ghét thương là đoạn thơ trích từ câu 473

đến câu 504 trong tổng số 2082 câu thơ

- Nội dung:

- Đoạn thơ kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quán với bốnchàng nho sinh trong quán rượu của ông trước khi vàotrường thi

3 Bố cục

Trang 30

* Hoạt động 2.

Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

Trao đổi thảo luận nhóm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn

bản GV nhận xét và đọc lại

Thảo luận nhóm

Nhóm 1

Tìm các biện pháp nghệt thuật có

trong đoạn thơ đầu( 16 câu )? Điểm

chung giữa các đối tượng ghét là gì?

Nhóm 2

Vì ai mà ông Quán ghét? Những chi

tiết nào làm cơ sở cho lẽ ghét sâu sắc,

mãnh liệt?

Nhận xột về lẽ ghột của tỏc giả?

Nhóm 3

Tìm biện pháp nghệ thuật có trong

đoạn 2? Điểm chung ở những nhân

Em hiểu câu thơ: Vì chưng hay ghét

cũng là hay thương như thế nào?

5'

23

23

- Đoạn 1: Gồm 16 câu thơ đầu: Lẽ ghét

- Đoạn 2: Gồm 16 câu thơ còn lại : Lẽ thương

II Đọc hiểu văn bản

1 Đoạn 1 (16 câu thơ đầu) Lẽ ghột

- Liệt kê các triều đại:

+ Đời Trụ, Kiệt : Hoang dâm vô độ

+ Đời U, Lệ: Đa đoan lắm chuyện rắc rối

+ Đời Ngũ Bá,Thúc Quý: Thì lộn xộn, chia lìa, chiếntranh liên miên…

- Điệp từ Ghét: Tăng sức mạnh cảm xúc, thái độ ghét sâu

sắc của tác giả

 Ông Quán ghét các triều đại TQ có chung bản chất là

sự suy tàn, vua chúa thì luôn đắm say tửu sắc, khôngchăm lo đến đời sống của dân

- Lặp từ Dân: Thái độ của ông Quán vì dân Luôn đứng

về phía nhân dân Xuất phát từ quyền lợi của nhân dân

mà phẩm bình lịch sử

 Đoạn thơ sử dụng nhiều điển cố trong sử sách TrungQuốc, nhưng dễ hiểu, thể hiện rõ bản chất của các triều

đại Đó là cơ sơ của lẽ ghét sâu sắc, ghét mãnh liệt đến độ

tận cùng của cảm xúc Người đọc liờn tưởng đến xó hội

VN đương thời

2 Đoạn 2 (16 câu cuối ) Lẽ thương

- Điệp từ Thương: Dành cho những con người cụ thể:

+ Đức Thánh nhân+ Thầy Nhan Tử

sở nguyện Nguyễn Đình Chiểu đã vì sự an bình của dân

mà thương, mà tiếc cho những con người hiền tài không

gặp thời vận để đến nỗi phải đành phui pha Họ đồng

Trang 31

* Hoạt động 3.

HS đọc ghi nhớ SGK

10 - Biệp pháp đối: Ghét ghét >< thương thương; Hay ghét

>< hay thương; Thương ghét >< ghét thương; lại ghét

thể tách rời Thương ra thương, ghét ra ghét, không mập

mờ lẫn lộn, không nhạt nhòa chung chung

- Yêu thương và căm ghét đều đạt đến độ tột cùng Người

ta biết ghét bởi người ta biết thương

Căn nguyên của nỗi ghét là lòng thương, vì thương dânnên mới ghét kẻ hại dân

- Đoạn thơ mang tính chất triết lý về đạo đức nhưng không khô khan, cứng nhắc mà dạt dào cảm xúc.Cảm xúc đó xuất phát từ cõi tâm trong sáng cao cả, từ một trái tim sâu nặng tình đời, tình người củanhà thơ mù yêu nước

- Học thuộc lòng đoạn thơ

- Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của mình về câu thơ 4 hoặc câu thơ 7, 8

- Nắm nội dung bài học

- Soạn bài : CHẠY GIẶC

BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN

** Rút kinh nghiệm

Tuần 5 Ngày soạn 12/9

Tiết: 19 Ngày dạy 15/9

Trang 32

Bài 2.

- Giới thiệu vẻ đẹp của Nam thiên đệ nhất động

- Giới thiệu thể loại hát nói

- Giá trị nhân bản cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân

2 Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản

3 Giáo dục: Tinh thần yêu nước

B Phương tiện thực hiện

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

-Trọng tâm: Bài 1.Thái độ của tác giả trước cảnh đất nước rơi vào tay gặc

-Bài 2.Cảnh đẹp của Hương sơn

HS thảo luận nhóm, tìm hiểu nội

dung văn bản qua hệ thống câu hỏi

SGK

Nhóm 1

Cảnh đất nước và nhân dân khi

giặc Pháp đến xâm lược được

miêu tả như thế nào?

Nhóm 2

Tam trạng và tình cảm của tác giả

trong hoàn cảnh đất nước có giặc

ngoại xâm?

Nhóm 3

Phân tích thái độ của nhà thơ trong

hai câu thơ kết?

+ Đồng Nai nhuốm màu mây

 Hình ảnh chân thực dựng lên khung cảnh hoảng loạn củanhân dân, sự chết chóc, tang thương của đất nước trong buổi đầu

có thực dân Pháp xâm lược

- Tâm trạng của tác giả: Đau buồn, xót thương trước cảnh nướcmất nhà tan

- Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lược Mong mỏi cóngười hiền tài đứng lên đánh đuổi thực dân,

cứu đất nước thoát khỏi nạn này

 Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc của Nguyễn Đình Chiểu

II Bài ca phong cảnh Hương Sơn

( Chu Mạnh Trinh )

1 Đọc hiểu tiểu dẫn

a.Tác giả

32

Trang 33

tích Chùa Hương và tác phẩm

* Hoạt động 2

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản

Chú ý giọng đọc khoan khoái, cảm

giác lâng lâng, tự hào

* Hoạt động 3

Định hướng nội dung và nghệ

thuật cần tìm hiểu qua tổ chức

thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK

Nhóm 1

Nội dung của 4 câu thơ đầu? Cảnh

Hương được giới thiệu thông qua

những hình thức giá trị nghệ thuật

nào?

Nhóm 2

Tâm trạng và cảm xúc của tác giả

khi đến với Hương Sơn như thế

- Cuộc đời, con người

- Sự nghiệp thơ văn

b Bài thơ

- Đây là một trong ba bài thơ ông viết về Hương Sơn vào dịpông đứng trông coi trùng tu, tôn tạo quần thể danh thắng nơiđây

- Bài thơ làm theo thể hát nói, có biến thể

2 Đọc hiểu văn bản

a Cái thú ban đầu đến với Hương Sơn

- Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu, vừa khẳng định

- Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa Hương

+ Thế giới cảnh bụt - cảnh tôn giáo

+ Danh lam thắng cảnh số 1 của nước Nam

b Cảnh vật cụ thể của Hương Sơn: Cảnh thiờn tạo và nhõn tạo

+ Phép nhân hoá: Chim thỏ thẻ; cá lững lờ.

+ Hình ảnh ẩn dụ, biện pháp tu từ, đối: Tạo sắc thái huyền diệu

 Cảnh như có hồn, nhuốm màu Phật giáo phảng phất sự biếnhóa thần tiên

+ Điệp từ này; cách ngắt nhịp 4/3, nghệ thuật so sánh, dùng từ

láy, từ tượng hình gợi cảm

Sự hăm hở, niềm yêu thích và khả năng tạo hình sinh động,biến hoá của tác giả Câu thơ giàu chất hội họa, cảm hứng thấm

mĩ, gây sự ngỡ ngàng, thể hiện lòng yêu thiên nhiên và lòng tựhào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả

- Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bản cao đẹp trongthế giới tâm hồn của thi nhân Tình yêu mến cảnh đẹp gắn vớitình yêu quê hương đất nước của tác giả

4 Củng cố,dặn dò: 3'

- HS đọc lại bài thơ: Đọc diễn cảm Học thuộc lòng

- Ngâm bài thơ Nghe băng

- Học thuộc lòng

- Tập bình những câu thơ hay

- Soạn bài: Văn tế NSCG

** Rút kinh nghiệm

Trang 34

Tuần Ngày dạy:

Tiết: Ngày soạn

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

Ra đề bài viết số 2 ( nghị luận văn học ) làm ở nhà

A Mục tiêu bài học

- Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận

- Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản, từ đó biết sửa chữa và viết văntốt hơn

- Hướng dẫn bài viết số 2 HS làm ở nhà

B Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV 11

- Giáo án

- Đề bài

C.Cách thức tiến hành

- Phương pháp thuyết giảng, phân tích kết hợp trao đổi, thảo luận

- Định hướng cách làm bài viết số 2 ở nhà

GV nhận xét những ưu điểm, nhược điểm

bài viết Đánh giá kết quả

- Lấy được một số dẫn chứng để minh họa cho luận đề

- Giải thích được nghĩa của từng từ, câu quan trọng vàtiêu biểu trong đề bài để làm tiền đề cho sự phân tích vànêu cảm nhận cá nhân

* Nhược điểm

- Bài viết chưa mở rộng, chưa bày tỏ được ý kiến củamình một cách cụ thể và rõ ràng

- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt

- Chưa biết triển khai ý, nên bài viết hầu như chỉ mớidừng lại ở cách cắt nghĩa câu nói

- Phần liên hệ bản thân còn yếu

Trang 35

Tuần 5 Ngày soạn : 22/9

Tiết: 20 Ngày dạy

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC.

( Nguyễn Đình Chiểu ).

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn củaNguyễn Đình Chiểu

2 Kĩ năng: Tìm hiểu tác gia văn học

3.Giáo dục: Con người cần có nghị lực vươn lên trong cuộc sống

B Phương tiện thực hiện

- SGK - SGV Ngữ văn 11 Giáo án.Máy chiếu

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, thuyết trình Vấn đáp

Trọng tâm: Cuộc đời.Sự nghiệp thơ văn

- 1833 ông Huy đưa Nguyễn Đình Chiểu vào Huế ăn học,

1840 Nguyễn Đình Chiểu về Nam, 1843 thi đỗ tú tài,

1846 ra Huế thi tiếp nhưng đến 1949 lúc sắp thi thì mẹmất, bỏ thi về Nam đội tang mẹ Trên đường đi bị đau mắtnặng vì khóc mẹ quá nhiều nên đã bị mù hai mắt

- Bị mù từ năm 27 tuổi, Nguyễn Đình Chiểu vẫn mở lớpdạy học, làm thuốc chữa bệnh cho người nghèo và sángtác thơ văn chống Pháp

- 1859 Pháp đánh Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu cùng cáclãnh tụ nghĩa quân bàn mưu đánh giặc và sáng tác nhiềuthơ văn chiến đấu

-Thực dân Pháp biết ông là người có tài tìm cách dụ dỗ,mua chuộc, nhưng ông tỏ thái độ bất hợp tác

- 1888 ông qua đời Cuộc đời ông là một tấm gương sáng

về nghị lực và đạo đức, suốt đời chiến đấu không biết mệtmỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi nhân dân

II Sự nghiệp thơ văn

Trang 36

Thơ văn Nguyễn Đỡnh Chiểu cú

những nội dung nào?

Nhóm 1

Em hiểu như thế nào về các sáng tác

của Nguyễn Đình Chiểu qua hai câu

Lý tưởng đạo đức nhân nghĩa của

Nguyễn Đình Chiểu chủ yếu được

xây dựng trên cơ sở tình cảm nào?

Nhóm 3

Hãy lấy 1 dẫn chứng mà em đã được

học ( THCS ) minh họa cho nội

dung lý tưởng đạo đức, nhân nghĩa

trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

Nhóm 4

Hãy lấy 1 dẫn chứng mà em đã được

học ( THCS ) minh họa cho nội

dung yêu nước thương dân trong thơ

văn Nguyễn Đình Chiểu?

*Hoạt động 3

Trao đổi cặp

- Nghệ thuật đặc sắc của thơ văn

Nguyễn Đình Chiểu được biểu hiện

ở những điểm nào?

 Hơn một thế kỷ trôi qua, tiếng

thơ Đồ Chiểu vẫn ngân vang giữa

cuộc đời Tên tuổi nhà thơ mù yêu

nước xứ Đồng Nai vẫn rực sáng trên

bàu trời văn nghệ dân tộc bởi nhân

+ Văn tế Trương Định+ Thơ điếu Trương Định+ Thơ điếu Phan Tòng+ Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh

+ Ngư Tiều y thuật vấn đáp ( Truyện thơ dài)

2 Nội dung thơ văn

- Lý tưởng đạo đức nhân nghĩa

+ Nhân: Tình yêu thương con người, sẵn sàng cưu mangcon người trong cơn hoạn nạn

+ Nghĩa: Là những quan hệ tốt đẹp giữa con người vớicon người trong xã hội

 Tất cả sáng tác của ông đều đặc biệt đề cao chữ nghĩa,

là những bài học về đạo làm người Đạo lí làm người củaNguyễn Đình Chiểu manh tinh thần Nho gia, nhưng lại rấtđậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc Nhữngnhân vật trong tác phẩm của ông đều là nhưng mẫu người

lý tưởng, sống nhân hậu, thủy chung, ngay thẳng, dám xảthan vì nghĩa lớn

- Lòng yêu nước thương dân

+ Thơ văn ông ghi lại chân thực một thời đại đau thươngcủa đất nước, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứunước của nhân dân Đồng thời nhiệt liệt biểu dươngnhững anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hi sinh cho TổQuốc

+ Ông còn tố cáo tội ác xâm lăng gây bao thảm họa chonhân dân Ông khóc than cho đất nước gặp buổi đauthương Ông căm uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù Ôngdựng lên bức tượng đài bất tử về người nông dân nghĩa sĩ

 Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đã đáp ứng xuất sắcnhững yêu cầu của cuộc sống và chiến đấu đương thời, cótác dụng động viên, kích lệ không nhỏ tình thần và ý chícứu nước của nhân dân

3 Nghệ thuật thơ văn

- Có nhiều đóng góp, nhất là văn chương trữ tình đạo đức.Bút pháp trữ tình xuất phát từ cõi tâm trong sáng, nhiệtthành, đầy tình yêu thương

- Thơ văn Nguyên Đình Chiểu còn mang đậm chất NamBộ: Từ lời ăn tiếng nói mộc mạc, bình dị, đến tâm hồnnồng nhiệt, chất phác

- Các sáng tác thiên về chất chuyện kể, mang màu sắcdiễn xướng rất phổ biến trong văn học dân gian Nam Bộ

III Ghi nhớ

36

Trang 37

+ Lý tưởng nhân nghĩa: Lấy dân làm gốc.

+ Yêu nước thương dân

+ Lòng căm thù giặc sâu sắc

- Nắm nội dung bài học

- Thuộc ghi nhớ

- Soạn tiếp nội dung bài học phần II

** Rút kinh nghiệm

Tuần 6 Ngày dạy: 22/9

Tiết: 21-22 Ngày soạn

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC ( Nguyễn Đình Chiểu ).

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không haitrong lịch sử văn học Trung đại Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong mộtthời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc

- Nhận thức được những giá trị cơ bản về thể văn tế và nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật tạonên giá trị sử thi của bài văn

2 Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản

3 Giáo dục: Tinh thần yêu nước

B Phương tiện thực hiện

- SGK - SGV Ngữ văn 11,giáo án

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm

- Phương pháp phân tích, bình giảng, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi,thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọc văn

Trọng tâm: Hình ảnh người nông dân-nghĩa sĩ

Trang 38

- Em hiểu thế nào là thể văn tế ? Tìm

Nguồn gốc xuất thân của người nghĩa

sĩ? Tấm lòng yêu nước của người

nông dân nghĩa sĩ được miêu tả như

thế nào trong đoạn văn?

Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã đủ

can đảm để bước ra khỏi toà lâu đài

của ngôn ngữ bác học đến với túp lều

cỏ của ngôn ngữ bình dân, phô bày

hết lòng căm thù giặc của nông dân

một cách mãnh liệt Hệ thống ngôn

từ Nam Bộ mạnh mẽ dứt khoát lột tả

bản chất người nông dân quyết không

đội trời chung với giặc Nếu không có

- Như vậy Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn thuần

là sản phẩm của nghệ thuật cá nhân mà còn là sản phẩmmang tính chất nhà nước, thời đại

II Đọc hiểu văn bản

1 Phần lung khởi

- Mở đầu là tiếng than: Hỡi ôi! đó là tiếng khóc của

Đồ Chiểu Lời than mở đầu đã nóng bỏng trong cái dữdội của chiến tranh, đặt người nghĩa sĩ vào thử thách lớncủa lịch sử

- Vận nước là thước đo lòng người: Súng giặc…lòng

.2 Phần thích thực

* Nguồn gốc

- Xuất thân từ tầng lớp nông dân lao động nghèo khổ,cần cù, chất phác, hiền lành Không phải lính chuyênnghiệp, chỉ quen công việc đồng áng, cuốc cày

- Khi giặc Pháp xâm lược, người nông dân lam lũ bỗngchốc trở thành người lính can trường, có lòng yêu nước

và lòng căm thù giặc sâu sắc Đất nước có giặc họ tựnguyện tham gia giết giặc

38

Trang 39

lũng yờu nước Nguyễn Đỡnh Chiểu

khụng thể hiểu thấu lũng người dõn

đến như vậy được

Nhúm 3

Người nụng dõn nghĩa sĩ ra trận được

trang bị như thế nào? Tỡm dẫn chứng

minh họa?

Nhúm 4

Tinh thần chiến đấu của người nghĩa

sĩ được tỏi hiện lại như thế nào? Nhận

xột về cỏch dựng từ khi miờu tả?

- Nguyễn Đỡnh Chiểu khụng hề tụ vẽ,

mà cứ để nguyờn một đỏm đụng lam

lũ, rỏch rưới, tay dao tay gậy aũ ào

xụng vào đồn giặc

*Hoạt động 3

Trao đổi cặp GV định hướng, chuẩn

xỏc kiến thức

Nhúm lẻ

Tiếng khúc của tỏc giả xuất phỏt từ

nhiều nguồn cảm xỳc? Theo em đú là

HS trao đổi: Suy nghĩ sau khi học

xong bài văn tế?

GV chuẩn xỏc kiến thức và cho điểm

* Chiến đấu dũng cảm và anh dũng hi sinh

- Tiến cụng như vũ bóo: Đõm, chộm, đạp, lướt, xụ, liều,

-> Lần đầu tiờn Nguyễn Đỡnh Chiểu đưa vào văn học

bức tượng đài nghệ thuật về người nụng dõn laođộngchõn thực, hoành trỏng, sinh động trong chiến đấu 3 Phần ai vón

-Nỗi xút thương đối với người nghĩa sĩ

Họ hi sinh khi sự nghiệp cũn dang dở(16-24)-Tổn thất lớn đối với gia đỡnh (25)

-Nỗi đau bao trựm khắp cả cỏ cõy,sụng nỳi

- Đồ Chiểu khúc cho những người anh hựng xả thõncho Tổ Quốc Tiếng khúc ấy cú tầm vúc sử thi, tầm vúcthời đại

- Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nờn những cõuvăn thật vật vó, đớn đau

- Hỡnh ảnh gia đỡnh tang túc, cụ đơn, chia lỡa, gợi khụngkhớ đau thương, buồn bó sau cuộc chiến

- Nhịp cõu trầm lắng, gợi khụng khớ lạnh lẽo, hiu hắtsau cỏi chết của nghĩa quõn

- Tỏc giả sử dụng hỡnh ảnh đẹp biểu hiện bề sõu cỏi chếtcao quớ của nghĩa sĩ

4 Phần khốc tận ( kết )

- Tỏc giả đề cao quan niệm : Chết vinh cũn hơn sống

nhục Nờu cao tinh thần chiến đấu, xả thõn vỡ nghĩa lớn

của nghĩa quõn Họ ra trận khụng cần cụng danh bổnglộc mà chỉ vỡ một điều rất giản đơn là yờu nước

-Biểu dương , ghi danh muụn đời

- Đây là cái tang chung của mọi ngời, của cả thời đại, làkhúc bi tráng về ngời anh hùng thất thế

4 Kết luận

- Bài văn tế là hình ảnh chân thực về ngời nông dân ViệtNam chống Pháp với lòng yêu nớc và lòng căm thù giặcsâu sắc, tinh thần chiến đấu hi sinh anh dũng tuyệt vờicủa ngời nông dân Nam Bộ trong phong trào chốngPháp cuối XIX

- Với bài văn tế này lần đầu tiên trong lịch sử VH dântộc có một tợng đài nghệ thuật sừng sững về ngời nôngdân tơng xứng với phẩm chất vốn có ngoài đời của họ.III Ghi nhớ

- SGK

Trang 40

* Hoạt động 5.

HS đọc ghi nhớ SGK

2

4.Củng cố, dặn dò;3'

- Nắm nội dung bài học

- Em hiểu câu văn sau như thế nào?

Sống làm chi theo quân tà đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; Sống làm chi ở lính mã tà chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ

- Sưu tầm tài liệu có liên quan đến bài học

Soạn: Thực hành về thành ngữ, điển cố

** Rút kinh nghiệm

Tuần 6 Ngày soạn: 25/9

Tiết: 23 Ngày dạy 28/9

THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ ĐIỂN CỐ.

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến Thức: Củng cố và nâng cao những kiến thức về thành ngữ và điển cố

- Bước đầu lĩnh hội và sử dụng đúng thành ngữ điển cố Từ đó phân được giá trị biểu cảm của nhữngthành ngữ, điển cố thông dụng

2.Kĩ năng: Vận dụng , phân tích thành ngữ, điển cố

3 Giáo dục lòng yêu quí và biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

B Phương tiện thực hiện

- SGK - SGV Ngữ văn 11 Giáo án

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi,thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọc văn

Trọng tâm : Làm các bài tập rút ra khái niệm

Ngày đăng: 08/07/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hỡnh ảnh &#34;bói cỏt dài&#34; và &#34;con đường cựng&#34;. - Vào phủ chúa trịnh
1. Hỡnh ảnh &#34;bói cỏt dài&#34; và &#34;con đường cựng&#34; (Trang 25)
- Nhúm 5. Hỡnh thức viết thư cú những lợi thế   gỡ   đối   vối   nghệ   thuật   trần   thuật   của truyện? - Vào phủ chúa trịnh
h úm 5. Hỡnh thức viết thư cú những lợi thế gỡ đối vối nghệ thuật trần thuật của truyện? (Trang 101)
Hỡnh như:  Chưa chắc chắn. Cừu a 2   khụng cỳ từ  hỡnh - Vào phủ chúa trịnh
nh như: Chưa chắc chắn. Cừu a 2 khụng cỳ từ hỡnh (Trang 123)
Hỡnh ảnh Bốo dạt gợi cho em suy nghĩ gỡ? ý nghĩa dựng từ phủ định hai lần? - Vào phủ chúa trịnh
nh ảnh Bốo dạt gợi cho em suy nghĩ gỡ? ý nghĩa dựng từ phủ định hai lần? (Trang 134)
- Nhúm 1. Hỡnh tượng đụi mắt được  miờu tả như thế nào ? Thể hiện niềm  khao khỏt gỡ trong tỡnh yờu ? - Vào phủ chúa trịnh
h úm 1. Hỡnh tượng đụi mắt được miờu tả như thế nào ? Thể hiện niềm khao khỏt gỡ trong tỡnh yờu ? (Trang 162)
Hỡnh tượng người anh hựng lóng mạn đối lập với cường quyền – nhừn vật trung từm được Huygụ dồn hết từm huyết và bỳt lực đẻ miờu tả và qua đú gửi gắn thụng điệp về tỡnh thương yờu con người. - Vào phủ chúa trịnh
nh tượng người anh hựng lóng mạn đối lập với cường quyền – nhừn vật trung từm được Huygụ dồn hết từm huyết và bỳt lực đẻ miờu tả và qua đú gửi gắn thụng điệp về tỡnh thương yờu con người (Trang 173)
Hỡnh   thức   nghệ thuật - Vào phủ chúa trịnh
nh thức nghệ thuật (Trang 197)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w