Những hiểu biết của anh chị về tác giả Lê Hữu Trác và tác phẩm Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản -GV yêu cầu HS đọc đoạn trích theo lựa chọn của GV?. Lần đầu đặt chân vào phủ Chúa ,tác giả
Trang 1Ngày dạy: Ngày soạn
2 Kĩ năng:
Biết cách cảm thụ và phân tích một tác phẩm thuộc thể loại kí sự
3 Thái độ:
Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa
Trân trọng lương y, có tâm có đức
B-CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác, Thiết kế bài giảng
HS: SGK, tài liệu tham khảo
C- CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận
-Trọng tâm: Quang cảnh, cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa
( Hướng dẫn hs tìm hiểu tiểu dẫn )
(?) Những hiểu biết của anh (chị) về
tác giả Lê Hữu Trác và tác phẩm
( Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản )
-GV yêu cầu HS đọc đoạn trích
theo lựa chọn của GV
(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy
II) Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc, túm tắt văn bản
* Tóm tắt theo sơ đồ:
Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa -> Vườn cây ,hành lang -> Hậu mã quân túc trực-> Cửa lớn ,đại đường ,quyền bổng ->gác tía ,phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần trướng gấm -> Hậu cung ->Bắt mạch kê dơn -> Về nơi trọ
2 Tỡm hiểu văn bản:
a) Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa
* Chi tiết quang cảnh:
+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trướng gấm
+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang
10'
15'
15'
Trang 2tái hiện lại quang cảnh của phủ
(?) Lần đầu đặt chân vào phủ
Chúa ,tác giả đã nhận xét : “cuộc
sống ở đây thực khác người
thường” anh (chị) có nhận tháy
điều đó qua cung cách simh hoạt
hiện khi người cầm bút trực diện
trình bày đối tượng được phản ánh
bằng cảm quan của chính
mình”.Xét ở phương diện này
TKKS đã thực sự được coi là một
tác phẩm kí sự chưa ? Hãy phân
tích thái độ của tác giả ?
-HS thảo luận ,trao đổi ,đại diện
trình bày
- GV gợi mở :
(?) Thái độ của tác giả trước quang
cảnh phủ chúa ?
(?) Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?
(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và
đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?
- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện
trình bày
-Gv nhận xét ,tổng hợp
+ Canh giữ nghiêm ngặt (lính gác , thẻ trình )+ Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm …)
+ Trong phủ là những đại đồng ,quyền bổng gác tía ,kiệu son ,mâm vàng chén bạc)
+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là…
- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:
-> Là chốn thâm nghiêm ,kín cổng ,cao tường-> Chốn xa hoa ,tráng lệ ,lộng lẫy không đau sánh bằng-> Cuộc sống hưởng lạc(cung tần mĩ nữ ,của ngon vật lạ)-> Không khí ngột ngạt ,tù đọng( chỉ có hơi người ,phấn sáp ,hương hoa)
* Cung cách sinh hoạt:
+ vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét đường + trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; ngươì truyền báo rộn ràng ,người có việc quan đi lại như mắc cửi+ lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua
+ chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả không được trực tiếp gặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”
+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy
- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:
=> đó là những nghi lễ khuôn phép…cho thấy sự cao sangquyền quí đén tột cùng
=> là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa
=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán lướt cả cung vua b) Thái độ tâm trạng của tác giả
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa
+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự xa hoa ,quyền thế
+ Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với người bình thường”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”
+ Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa.Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ ,tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai
- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử
+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn mànthe trướng gấm,ăn quá no ,mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu
đi Đó là căn bệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa ,no đủhưởng lạc, cho nên cách chữa không phải là công phạtgiống như các vị lương y khác
+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa khỏinhưng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầmchừng ,cho thuốc vô thưởng vô phạt
Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên đành gạt
sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm và lương tâm của
15'
10'
15'
2
Trang 3(?) Qua những phân tích trên , hãy
đánh giá chung về tác giả ?
-Hs suy nghĩ ,trả lời
-Gv nhận xét ,tổng hợp:
(?) Qua đoạn trích ,Anh (chị) có
nhận xét gì về nghệ thuật viết kí sự
của tác giả ?Hãy phân tích những
nét đặc sắc đó?
- HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện
trình bày
- GV tổng hợp :
Hoạt động 4
(Củng cố và luyện tập)
(?) Qua đoạn trích em có suy nghĩ
gì về bức tranh hiện thực của xã hội
phong kiến đương thời ? Từ đó hãy
nhận xét về thái độ của tác giả trước
hiện thực đó ?
-HS suy nghĩ ,phát biểu cảm xúc
của cá nhân
người thầy thuốc
Dám nói thẳng ,chữa thật Kiên quyết bảo vệ chính kiến đến cùng
=> Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lương tâm ,có y đức,
=> Một nhân cách cao đẹp ,khinh thường lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch
c) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm + Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả cảnh sinh động
+ Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc
+ Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm
III) Tổng kết chung
- Phản ánh cuộc sống xa hoa ,hưởng lạc ,sự lấn lướt cung vua của phủ chúa –mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII
- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí phách ,coi thường danh lợi
5'
5'
4 Củng cố: 2'
- Hệ thống kiến thức đã học
5 Dặn dò:3'
- Học sinh chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
- Vì sao Lê Hữu Trác lấy tên là Ông già lười ở đất Thượng Hồng ( Hải Thượng Lãn Ông ).
** Rút kinh nghiệm
Trang 4
Tuần Ngày dạy:
Tiết: Ngày soạn
Tiếng Việt TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN.
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu
- HS: SGK, tài liệu, vở ghi
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
-Trọng tâm: Ngôn ngữ là tài sản chung, lời nói là sản phẩm của mỗi cá nhân
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC- 3'
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa?
- Ngôn ngữ có vai trò như thế
nào trong cuộc sống xã hội?
- Đặc điểm cấu tạo ngôn ngữ ?
Hoạt động 2.
HS đọc phần II và trả lời câu hỏi
- Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu
I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộngđồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội
- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữchung của cộng đồng xã hội
1.Tính chung của ngôn ngữ
2 Qui tắc chung, phương thức chung
- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câuphức
- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩabóng
Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triểncủa ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuântheo
II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân.
- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không aigiống ai
15'
15'
4
Trang 5ấn cá nhân không? Tại sao?
đội còn lại nhắm mắt nghe và
đoán người nói là ai?
Các nhóm trình chiếu giấy trong
và phân tích:
- Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu
văn ) mà theo đội em cho là
mang phong cách cá nhân tác giả,
có tính sáng tạo độc đáo trong
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quenthuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trongnghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…
- Việc tạo ra những từ mới
- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung,phương thức chung
Phong cách ngôn ngữ cá nhân
- Nắm nội dung bài học
- Làm bài tập còn lại - bài tập 3
- Soạn bài tiếp theo
** Rút kinh nghiệm
Tuần Ngày dạy:
Tiết: Ngày soạn
Trang 6Trân trong, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa.
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu
- HS: SGK, tài liệu, vở ghi
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, nêu vấn đề bằnghình thức trao đổi, thảo luận nhóm
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
-Trọng tâm : tâm trạng buồn tủi và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:5'
Bài thơ được làm theo thể thơ nào?
Tìm những từ chỉ không gian, thời
gian và tâm trạng của nhân vật trữ
tình trong 2 câu thơ đầu? Nhận xét
Hình ảnh một con người cô đơn ngồi một mình trong
đêm khuya, cộng vào đó là tiếng trống canh báo hiệu sự
trôi chảy của thời gian
Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ rúng hóa cuộcđời của chính mình
sự chì chiết, bẽ bàng, buồn bực Cái hồng nhan ấy
không được quân tử yêu thương mà lại vô duyên, vônghĩa, trơ lì ra với nước non
Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian hình tượngmột người đàn bà trầm uất, cô đơn đang đối diện với
Trang 7Nhóm 2 Tâm trạng của nhân vật trữ
tình trong hai câu 3+4? Tìm những
từ ngữ biểu cảm và giá trị nghệ
thuật có trong 2 câu thơ đó?
- Vầng trăng - xế - khuyết - chưa
tròn: Yếu tố vi lượng chẳng bao
giờ viên mãn
Chạnh nhớ Kiều:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình, mình lại thương mình xót
xa.
Hình tượng thiên nhiên trong hai
câu thơ 5+6 góp phần diễn tả tâm
trạng và thái độ của nhân vật trữ tình
trước số phận như thế nào?
Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác
giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ
cuối có ý nghĩa như thế nào? Giải
thích nghĩa của hai "xuân" và hai từ
"lại" trong câu thơ ?
+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )
+ Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời )
+ Lại(1): Thêm lần nữa
+ Lại(2): Trở lại
Bản chất của tình yêu là không thể
san sẻ ( Ăng ghen).
- Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh
lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng
chung/ năm thì mười họa nên chăng
- Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh >< trăngkhuyết vẫn khuyết tức, bởi con người muốn thay đổi
mà hoàn cảnh cứ ỳ ra vô cùng cô đơn, buồn và tô đậmnỗi niềm khao khát hạnh phúc
c Hai câu luận.
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả cảnh thiênnhiên kì lạ phi thường, đầy sức sống: Muốn phá phách,tung hoành - cá tính Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ, quyếtliệt, tìm mọi cách vượt lên số phận
- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thânphận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phản kháng của tâmtrạng nhân vật trữ tình
d Hai câu kết.
Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con
- Hai câu kết khép lại lời tự tình
Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm về tuổi xuânqua đi không trở lại, nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứtuần hoàn
Nỗi đau của con người lâm vào cảnh phải chia sẻ cáikhông thể chia sẻ:
Mảnh tình - san sẻ - tí - con con
Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vì cái duyêntình hẩm hiu, lận đận của nhà thơ Càng gắng gượng vươnlên càng rơi vào bi kịch
Trang 8Rút ra nội dung và nghệ thuật của
bài thơ
Hoạt động 5.
HD HS luện tập
IV Luyện tập:
HS làm bài tập 1 tr 20
- Sự giống nhau:
+ Tác giả tự nói lên nỗi lòng mình với hai tâm trạng vừa buồn tủi, xót xa vừa phẫn uất trước duyên phận
+ Tài năng sử dụng TV, đặc biệt là những từ làm định
ngữ hoặc bổ ngữ: mõ thảm, chuông sầu, tiếng rền rĩ, duyên mõm mòm, già tom (Tự tình-bài I), xiên ngang, đâm toạc (Tự tình- bài II)
+ Nghệ thuật tu từ, đẩo ngữ
- Sự khác nhau: Ở Tự tình- bài I, yếu tố phản kháng, thách đố duyên phận mạnh mẽ hơn Tự tình- bài I viết trước Tự tình-bài II
4 Củng cố:2'
- Nội dung:
+ Qua lời tự tình, bài thơ nói lên cả bi kịch và khát vọng hạnh phúc của HXH
+ Ý nghĩa nhân văn của bài thơ: Trong buồn tỉu, người ohụ nữ vẫn gắng gượng vượt lên trân số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc
+ H/a giàu sức gợi
+ Diễn tả tinh tế tâm trạng
5 Dặn dò:1'
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc lòng và diễn xuôi bài thơ
- Tập bình bài thơ
- Soạn bài theo phân phối chương trình
Tự tình
( Bài I ) Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,
Oán hận trông ra khắp mọi chòm
Mõ thảm không khua mà cũng cốc,
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?
Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm
Tài tử nhân văn ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom!
Tự tình
(Bài III) Chiếc bách buồn về phận nổi nênh, Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh
Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng, Nửa mạn phong ba luống bệp bềnh
Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến, Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh
ấy ai thăm ván cam lòng vậy, Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh
** Rút kinh nghiệm
8
Trang 9Tuần 2 Ngày soạn 20/8
Tiết: 5 Ngày dạy
(Thu điếu)
Nguyễn Khuyến
A Mục tiêu bài học.
1: Kiến thức
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng BắcBộ
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế
- Thấy đượcc tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từngữ…
2 Kỹ năng; đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình
3.Thái độ: Tình yêu thiên nhiên,đất nước
B Phương tiện thực hiện.
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
-Trọng tâm: Cảnh thu, tình thu, cách gieo vần
D Tiến trình giờ học 5'
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động 1
- Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm
hiểu nội dung, nghệ thuật của bài
thơ
- Em hãy giới thiệu đôi nét về chùm
ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến?
1 C¶nh thu
Trang 10Nhóm 1 Điểm nhìm cảnh thu của
tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn
ấy nhà thơ đã bao quát cảnh thu nh
thế nào?
Nhóm 2 Những từ ngữ hình ảnh nào
gợi lên đợc nét riêng của cảnh sắc
mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu
ở miền quê nào?
Nhóm 3 Hãy nhận xét về không
gian thu trong bài thơ qua các
chuyển động, màu sắc, hình ảnh, âm
thanh?
Nhóm 4 Nhan đề bài thơ có liên
quan gì đến nội dung của bài thơ
không? Không gian trong bài thơ
góp phần diễn tả tâm trạng nh thế
nào?
- Em hãy cho biết cách gieo vần
trong bài thơ có gì đặc biệt? cách
gieo vần ấy cho ta cảm nhận về cảnh
- Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng quê Bắcbộ: Không khí dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật:
+ Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt
+ Đờng nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đa vèo, mây lơ lửng.
-> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không chỉ thể hiệncái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộcsống ở nông thôn xa
"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh, xanh ao,
xanh bờ, xanh sóng, xanh trúc, xanh trời, xanh bèo"( Xuân Diệu )
- Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn:
+ Vắng teo+ Trong veo Các hình ảnh đợc miêu tả
+ Khẽ đa vèo trong trạng thái ngng + Hơi gợn tí chuyển động, hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ
- Đặc biệt câu thơ cuối tạo đợc một tiếng động duy nhất:
Cá đâu đớp động dới chân bèo -> không phá vỡ cái tĩnh
lặng, mà ngợc lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịchcủa cảnh vật -> Thủ pháp lấy động nói tĩnh
2.Tình thu
- Nói chuyện câu cá nhng thực ra là để đón nhận cảnhthu, trời thu vào cõi lòng
+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng đợc
+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động
- Không gian thu tĩnh lặng nh sự tĩnh lặng trong tâm hồnnhà thơ, khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn, man mácbuồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân
-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với thiênnhiên đất nớc, một tấm lòng yêu nớc thầm kín mà sâu sắc
3 Đặc sắc nghệ thuật
- Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó làm, đợctác giả sử dụng một cách thần tình, độc đáo, góp phầndiễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín,phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ
- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phơng Đông.III Ghi nhớ
- Đọc lại văn bản Đọc diễn cảm Học thuộc lòng bài thơ
- Nắm nội dung bài học
- Tập bình bài thơ
- Soạn bài PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN í BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
** Rỳt kinh nghiệm
10
Trang 11Tuần 2 Ngày soạn: 21/8
Tiết 6 Ngày dạy:
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN í BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
A Mục tiờu bài học
Giỳp học sinh:
1.Kiến thức
- Nắm vững cỏch phõn tớch và xỏc định yờu cầu của đề bài, cỏch lập dàn ý cho bài viết văn
2.Kĩ năng:Viết văn nghị luận
3.Thỏi độ:Cú ý thức và thúi quen phõn tớch đề, lập dàn ý trước khi làm bài
B Phương tiện thực hiện
biết: Đề nào cú định hướng cụ thể, đề
nào đũi hỏi người viết phải tự xỏc định
hướng triển khai?
Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là gỡ?
-* Lưu ý: Theo xu hướng đổi mới cỏch
kiểm tra, đỏnh giỏ hiện nay, nhiều đề
văn được cấu tạo dưới dạng đề mở
-HS chủ động, sỏng tạo trong cỏch học
và cỏch viết
3'
3'
I Khảo sát các dữ liệu trong bài học
- Đề 1: Thuộc đề có định hớng cụ thể ( đề nổi )
- Đề 2 + đề 3: Thuộc đề mở ( đề chìm) - đòi hỏi ngờiviết phải tự tìm nội dung nghị luận, tự định hớng đểtriển khai cho bài viết
- Đề1: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
- Đề2: Tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài thơ Tự tình.
- Đề 3: Vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu
( Thu điếu ) của Nguyễn Khuyến
1.Phân tích đề
- Yêu cầu nội dung: Cảm nghĩ của bản thân về tâm sự
và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân Hơng: Cô đơn, bẽbàng, chán chờng, khát vọng sống hạnh phúc
- Yêu cầu dẫn chứng: Từ bài thơ và cuộc đời tác giả
- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân
Trang 12Từ ý kiến dưới đõy anh chị cú suy nghĩ
gỡ về việc "chuẩn bị hành trang vào thế
kỷ mới"?
" Cỏi mạnh của con người Việt Nam là
sự thụng minh và nhạy bộn với cỏi
mới…Nhưng bờn cạnh cỏi mạnh đú
vẫn tồn tại khụng ớt cỏi yếu Ấy là
những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do
thiờn hướng chạy theo những mụn học
"thời thượng", nhất là khả năng thực
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiếtthực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI
- Yêu cầu dẫn chứng: Từ thực tiễn đời sống, xã hội làchủ yếu
- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận, giảithích, chứng minh
* Thân bài:Triển khai vấn đề
- Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới.( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề )
- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản
+ Khả năng thực hành, sáng tạo bị hạn chế-> ảnh hởng đến công việc, học tập và năng lực làmviệc
- Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc phục
điểm yếu, tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn
bị hành trang bớc vào thế kỉ XXI
+ Thao tác nghị luận: Các thao tác cụ thể( phân tích,chứng minh, giải thích, bình luận )
2 Lập dàn ý
- Từ kết quả tìm hiểu đề, sắp xếp các ý thành hệ thốngtheo trình tự lôgíc gồm 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận
+ Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận điểm
12
Trang 13- Tập phân tích đề và lập dàn ý hai đề luyện tập SGK.
- Soạn bài THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
** Rút kinh nghiệm
Tuần 2 Ngày soạn
Tiết: 7 Ngày dạy
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
2.Kĩ năng: Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội, hoặc văn học
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
Trọng tâm: Mục đích yêu cầu và cách phân tích
D Tiến trình giờ học 4'
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Trang 14Hoạt động của GV và HS Thời
- Nhóm 1.Xác định luận điểm (nội
dung ý kiến đánh giá) của tác giả đối
với nhân vật Sở Khanh?
- Cách phân chia đối tượng trong mỗi
đoạn văn trên?
5'
8'
5'
5'
I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành cácyếu tố bộ phận để xem xét nội dung, hình thức và mốiquan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng, rồikhái quát, phát hiện ra bản chất của đối tượng
- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp Đó làbản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận
- Yêu cầu của một lập luận phân tích:
+ Xác định vấn đề phân tích
+ Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ
+ Khái quát tổng hợp
Gợi ý trả lời câu hỏi
- Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho cho
sự đồi bại trong xã hội "Truyện Kiều"
- Để thuyết phục tác giả đã đưa ra các luận cứ làm sáng
tỏ cho luận điểm ( các yếu tố được phân tích)
+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính
+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cáinghề đồi bại bất chính đó: Giả làm người tử tế để đánhlừa một người con gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt mộtcách trâng tráo; thường xuyên lừa bịp, tráo trở
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp:Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của
Sở Khanh, tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chấtcủa hắn: …" Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồibại trong xã hội này"
II Cách phân tích
- Cần dựa trên những tiêu chí, quan hệ nhất định:( Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng, quan hệnhân quả, quan hệ giữa đối tượng với các đối tượngliên quan, quan hệ giữa người phân tích với đối tượngphân tích )
- Phân tích cần đi sâu vào từng mặt, từng bộ phậnnhưng cần lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau, cầnkhái quát để rút ra bản chất chung của đối tượng
Gợi ý trả lời câu hỏi
Mục 1
- Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bảnthân đối tượng - những biểu hiện về nhân cách bẩnthỉu, bần tiện của Sở Khanh
- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc phântích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện mà
14
Trang 15- Mối quan hệ giữa phân tích và tổng
hợp được thể hiện trong mỗi đoạn
trích?
Hoạt động 3
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
5' 5'
5'
khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này - bức tranh về nhà chứa, tính đồi bại trong xã hội đương thời Mục II (1)
- Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả
Mục II (2)
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả
- Phân tích theo qaan hệ nội bộ của đối tượng
- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp III Ghi nhớ
- SGK
4 Híng dÉn vÒ nhµ 3'
- N¾m v÷ng néi dung bµi häc Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài : Thương vợ -Tú Xương
** Rút kinh nghiệm
Tuần 2 Ngày soạn
Tiết: 8 Ngày dạy
THƯƠNG VỢ.
( Trần Tế Xương )
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
1.Kiến thức:Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu, quí trọng người vợ cùng những tâm sự của nhà thơ
- Nắm được thành công về nghệ thuật của bài thơ
-2.Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích một bài thơ trữ tình
3 Giáo dục lòng thương yêu, quí trọng gia đình
B Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV ngữ văn 11
- Giáo án
- Máy chiếu
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
-Trọng tâm:Hình ảnh bà Tú chịu thương ,chịu khó,thương chồng, thương con
Ông Tú con người có nhân cách ,yêu thương quý trọng vợ con
D Tiến trình giờ học 5'
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
gian
Yêu cầu cần đạt
Trang 16( Bài thơ được làm vào khoảng
1896-1897, lúc nhà thơ 26-27 tuổi Vậy mà
có tới 5 con -> Sự đảm đang của bà Tú)
* Hoạt động 3
Thảo luận nhóm
Trình chiếu giấy trong
Nhóm 1
Thời gian, địa điểm làm ăn của bà Tú
có gì đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ là thế
nào? Tại sao không gộp cả 6 miệng ăn
mà lại tách ra 5 con với 1 chồng?
Nhóm 2
Nhận xét cảnh làm ăn, buôn bán của
bàTú? Hình ảnh bà Tú hiện lên như thế
nào? Tìm giá trị nghệ thuật hai câu thơ?
- Thơ trữ tình theo lối thất ngôn bát cú Đường luật
II Đọc hiểu văn bản
1 Đọc
2 Nội dung và nghệ thuật bài thơ
a Hai câu đề
- Quanh năm : Cách tính thời gian vất vả, triền miên,
hết năm này sang năm khác
- Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo, nguy hiểm,
không ổn định
- Nuôi đủ 5 con… 1 chồng : Bà Tú nuôi 6 miệng ăn.
Ông Tú tự coi mình như một thứ con riêng đặc biệt( Một mình ông = 5 người khác)
Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú đối vớicha con ông Tú Lòng vị tha cao quí của bà càngthêm sáng tỏ
b Hai câu thực
- Lặn lội thân cò: Vất vả, đơn chiếc khi kiếm ăn.
- Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi,
nguy hiểm
- Eo sèo: Chen lấn, xô đẩy, vì miếng cơm manh áo
của chồng con mà đành phải rơi vào cảnh liều lĩnhcau có, giành giật
- Nghệ thuật đối: Sự vất vả, sự hi sinh lớn lao của bà
Tú đối với gia đình
Nói bằng tất cả nỗi chua xót Thấm đẫm tình yêuthương
c Hai câu luận
- Một duyên / năm nắng
- Hai nợ / mười mưa
- Âu đành phận / dám quản công
Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu Cách
sử dụng phép đối, thành ngữ, từ ngữ dân gian, bộc lộkiếp nặng nề nhưng rất mực hi sinh của bà Tú
- Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầmlặng cao quí Bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất
vả, lận đận ở bà hội tụ tất cả đức tính tần tảo đảmđang, nhẫn nại Tất cả hi sinh cho chồng con
ÔngTú hiểu được điều đó có nghĩa là vô cùngthương bà Tú Nhân cách của Tú Xương càng thêmsáng tỏ
16
Trang 17- Tú Xương chửi cả xã hội, chửi cái thói đời đểucáng, bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói.
- Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội
và biết ơn vợ hơn
- Về nghệ thuật: Bài thơ hay từ nhan đề đến nội dung Dùng ca dao, thành ngữ, phép đối Thể thất ngônbát cú Đường luật chuẩn mực Mộc mạc chân thành mà sâu sắc, mạnh mẽ
Thành công nhất của bài thơ là: Xây dựng hình tượng nghệ thuật độc đáo: Đưa người phụ nữ vàothơ ca, mà hình tượng đạt đến trình độ mẫu mực và thấm đượm chất nhân văn
- Thuộc lòng bài thơ
- Nắm nội dung bài học
- Tập bình ý mà bản thân cho là hay nhất
- Soạn bài : Khóc Dương Khuê; Vịnh khoa thi hương
** Rút kinh nghiệm
Tuần 3 Ngày soạn: 28/8
Tiết: 9 Ngày dạy
Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ
Nguyễn Khuyến
A Mục tiêu bài học
1.Kiến thức- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ
-Tình cảm xót xa ngậm ngùi, cô đơn của tác giả khi mất bạn
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo
3 Giáo dục tình bạn trong sáng, cao đẹp
B Phương tiện thực hiện
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
-Trọng tâm:Tình bạn cao đẹp giữa 2 người bạn
D Tiến trình giờ học 5'
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
* Hoạt động1
3'
I Tìm hiểu chung
Trang 18Trao đổi, thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn xác
kiến thức
Nhóm 1
Nhận xét sơ bộ về tình bạn sau khi tiếp
cận bài thơ? Giá trị nghệ thuật qua cách
dùng từ ở 2 câu thơ đầu?
Nhóm 2
Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa hai
người được thể hiện như thế nào?
Nhóm 3
Hãy phân tích những biện pháp nghệ
thuật tu từ thể hiện nỗi trống vắng của
nhà thơ khi bạn qua đời? Em hiểu câu thơ
này như thế nào?
Rượu ngon không có bạn hiền
Không mua, không phải không tiền không
mua?
Nhóm 4
Đọc lại bài thơ Phân tích diễn biến tâm
trạng của tác giả trong bài thơ? Rút ra bài
- Hai người kết bạn từ thuở thi đậu, Nguyễn Khuyến
bỏ quan về quê, Dương Khuê vẫn làm quan Nhưng
cả hai vẫn giữ tình bạn gắn bó
- Nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm bài thơ nàykhóc bạn
- Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là : Vãn đồng
niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư Có bản
dịch là Khóc bạn Lâu nay quen gọi là Khóc Dương
Khuê.
- Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm
II Đọc hiểu văn bản
1 Đọc
2 Bố cục: 3 phần3.Phõn tớch
a Nỗi đau ban đầu
- Hư từ : Thôi Tiếng than nhẹ nhàng, gợi cảm, đau
đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất
- Cách xưng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn người
cao tuổi
- Hình ảnh : Man mác, ngậm ngùi:
Nghệ thuật nói giảm, cách dùng hư từ và nhữnghình ảnh mang tính tượng trưng, làm nhẹ nỗi đauđớn khi nghe tin bạn mất
b Nhớ lại kỷ niệm gắn bó
- Cùng thi đậu, cùng vui chơi, cùng nhau uống rượu,cùng gặp nhau một lần, cả hai cùng sống trong cảnhhoạn nạn và cùng đang trong tuổi già
Tình bạn keo sơn, thắm thiết Bộc lộ nỗi niềmtrong tâm trạng thầm kín với nỗi đau thời thế
c Trở lại nỗi đau mất bạn
- Muốn gặp bạn nhưng tuổi già không cho phép Naybạn mất, đau đớn vô cùng
- Mất bạn trở nên cô đơn : Rượu không muốn uống,thơ không muốn làm, đàn không gảy, giường treolên
- Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt vời:
Lặp 5 từ không trong tổng số 14 từ để diễn tả một cái
không trống rỗng đến ghê gớm khi mất bạn
Tình bạn già mà vẫn keo sơn, gắn bó
III Tổng kết
- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất-> Sống lại những
kỷ niệm trong tình bạn-> Nỗi trống vắng khi bạn quađời
- Bài thơ là một tiếng khóc, nhưng qua đó là cả mộttình bạn thắm thiết cao đẹp giữa cuộc đời đầy đaukhổ Bài thơ còn bộc lộ một tài năng nghệ thuật thơ
ca trong dòng văn học trung đại
18
Trang 194.Củng cố, dặn dò:'2
- Tiếp tục học thuộc lòng Nắm nội dung bài học
- Tập bình những câu thơ yêu thích Hoặc viết một đoạn văn bộc lộ suy nghĩ về tình bạn
- Soạn bài VINH KHOA THI HƯƠNG( Trần Tế Xương )
** Rút kinh nghiệm
Tuần 3 Ngày soạn: 28/8
Tiết: 9 Ngày dạy
Đọc thêm: VINH KHOA THI HƯƠNG
( Trần Tế Xương ).
A Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:Cảm nhận được tiếng cười chua chát,châm biếm và thái độ xót xa tủi nhục của người trí thức nho học được Tú Xương thể hiện trong bài thơ
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo
3 Giáo dục lòng yêu nước, trân trọng bản sắc dân tộc
B Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV ngữ văn 11
- Giáo án
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
-Trọng tâm: Phân tích nội dung bài thơ làm nổi rõ việc thi cử thời phong kiến-thực dân
D Tiến trình giờ học.( 2'')
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
* Hoạt động 1
GV hướng dẫn HS đọc Nhận xét và đọc
lại
* Hoạt động 2
Thảo luận nhóm
Nhóm 1
Nhận xét hai câu đầu? Kì thi có gì khác
thường?
Nhóm 2
Nhận xét về hình ảnh sĩ tử chốn quan
trường? Cảm nhận như thế nào về việc thi
cử lúc bấy giờ?
2'
5
5'
I Tiểu dẫn SGK
II Tìm hiểu văn bản
1 Hai câu đề
- Thể hiện một nội dung mang tính thời sự, kể lại cuộc thi năm Đinh Dậu - 1897
- Bề ngoài thì bình thường: Một kì thi theo đúng thời gian thông lệ: Ba năm một lần
- Thực chất không bình thường: Trường Nam thi
lẫn trường Hà
Cách thức tổ chức bất thường
Cách dùng từ: Lẫn -> Mỉa mai, khẳng định một
sự thay đổi trong chế độ thực dân cũ, dự báo một
sự ô hợp, nhốn nháo trong việc thi cử
Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cử khác
2 Hai câu thực
- Lôi thôi, vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi hài,
luộm thuộm, bệ rạc,mất hết vẻ nho nhó thư sinh
Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử - vừa gây ấn
Trang 20Nhóm 3.
Phân tích hình ảnh quan sứ, bà đầm và
sức mạnh châm biếm, đả kích của biện
pháp nghệ thuật đối ở hai câu thơ luận?
Nhóm 4
Phân tích tâm trạng, thái độ của tác giả
trước hiện thực trường thi? Nêu ý nghĩa
nhắn nhủ ở hai câu cuối?
* Hoạt động 3
Tổng kết nội dung và nghệ thuật
5'
2'
tượng về hình thức vừa gây ấn tượng khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu
- Hình ảnh quan trường : ra oai, nạt nộ, nhưng giả dối
Nghệ thuật đảo: ậm ọe quan trường - Cảnh
quan trường nhốn nháo, thiếu vẻ trang nghiêm, một kì thi không nghiêm túc, không hiệu quả
3 Hai câu luận
- Hình ảnh: Cờ rợp trời - Tổ chức linh đình
- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trương, hình thức, không đúng lễ nghi của một kì thi
Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lượng thi
cử - bản chất của xã hội thực dân phong kiến
- Hình ảnh: Lọng >< váy; trời >< đất; quan sứ
>< mụ đầm: Đả kích, hạ nhục bọn quan lại, bọn
thực dân Pháp
.4 Hai câu kết
- Câu hỏi tu từ; bộc lộ tâm trạng nhà thơ: Buồn chán trước cảnh thi cử và hiện thực nước nhà
- Lời kêu gọi, nhắn nhủ: Nhân tài…ngoảnh cổ…
để tháy rõ hiện thực đất nước đang bị làm hoen ố
-Sự thức tỉnh lương tâm
Lòng yêu nước thầm kí, sâu sắc của Tế Xương III Tổng kết
ND:Nỗi đau chua xút trước thực tế suy tàn của học vấn nho giỏo
-Nghệ thuật trào phỳng chua chỏt
4 Củng cố dặn dò 2'
.- Đọc diễn cảm bài thơ So sánh cảnh thi cử trong thời đại hiện nay với cảnh thi cử chốn quan trường xưa kia? - Nắm nội dung bài học - Soạn bài TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN ( tiếp ) ** Rút kinh nghiệm
Tuần 3 Ngày soạn: 29/9
Tiết: 10 Ngày dạy:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN ( tiếp ).
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
1.Kiến thức- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân cùng mối tương quan giữa chúng
2.Kĩ năng: Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ TV
-3 Giaó dục: Ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ nước nhà
B Phương tiện dạy học
- SGK, SGV 11- Giáo án Máy chiếu
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận
20
Trang 21- Tớch hợp phõn mụn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn.
III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ haichiều
+ Ngôn gữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra những lờinói cụ thể của mình, đồng thời lĩnh hội đợc lời nói của cá nhânkhác
+ Ngợc lại trong lời nói cá nhân vừa có phần biểu hiện của ngônngữ chung vừa có những nét riêng Hơn nữa cá nhân có thể sángtạo góp phần làm biến đổi và phát triển ngôn ngữ chung
- Nách -> góc, phần giao nhau giữa hai bức tờng
-Tỏc giả chuyển nghĩa vị trớ trờn thõn thể con người sang sang vịtrớ giao nhau của tường
* Bài 2
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.
- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp con ngời
- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùa xuân
Cành xuân đã bẻ cho ngời chuyên tay.
- Vẻ đẹp ngời con gái
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.
- Muà xuân: Nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong một năm
- Xuân: Sức sống, tơi đẹp
* Bài 3
Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
- Mặt trời: Nghĩa gốc, đợc nhân hóa
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
- Mặt trời: Lý tởng cách mạng
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ con nằm trên lng.
- Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc
- Mặt trời ( của mẹ): ẩn dụ - đứa con
* Bài 4
Từ mới đợc tạo ra trong thời gian gần đây:
- Mọm mằn: Nhỏ, quá nhỏ Qui tắc tạo từ lấy, lặp phụ âm đầu
- Giỏi giắn: Rất giỏi Láy phụ âm đầu
- Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính
Nội: Phụ
Trang 224.Củng cố dặn dò: 3'
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
-Chuẩn bị bài viết số 1-xem kiến thức từ tiết 1-10
- Soạn bài ; Bài ca ngất ngưởng
** Rút kinh nghiệm
Tuần 4 Ngày soạn 3/9
Tiết 13 Ngày dạy 7/9
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG ( Nguyễn Công Trứ )
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được phong cách thơ Nguyễn Công Trứ
- Hiểu thể loại bài hát nói
- Thấy được thái độ, ý thức của danh sĩ có tài nhưng không gặp thời
- Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh của Nguyễn Công Trứ trong khuônkhổ xã hội phong kiến chuyên chế
2 Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản
3 Giáo dục: Phong cách sống, ý thức sống cao đẹp
B Phương tiện thực hiện
nội dung chính về tiểu sử, cuộc đời và
con người tác giả?
5'
I Đọc hiểu tiểu dẫn
1 Tác giả
- Nguyễn Công Trứ : 1778 – 1858, tự là Tồn Chất,hiệu là Ngô Trai, biệt hiệu là Hy Văn
- Quê : Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
- Sinh ra trong gia đình Nho học Học giỏi, tài hoa,văn võ song toàn
- Năm 1819 thi đỗ Giải nguyên và được bổ làm quan
Có nhiều tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vựchoạt đông: Văn hóa, xã hội, kinh tế, quân sự
- Có nhiều thăng trầm trên con đường công danh.Giàu lòng thương dân, lấn biển khai hoang, di dân lập
22
Trang 23Từ ngất ngưởng được xuất hiện mấy lần
trong bài thơ? Xác định nghĩa của từ này
qua các văn cảnh đó?
Nhóm 2
Nhận xét nghệ thuật có trong 4 câu đầu?
Vì sao tác giả biết làm quan là gò bó, mất
tự do nhưng vẫn ra làm quan?
Nhóm 3
Vì sao Nguyễn Công Trứ cho mình là
ngất ngưởng? Ông đánh giá sự ngất
ngưởng của mình như thế nào trong khổ
thơ giữa?
Nhóm 4
Điều đáng trân trọng nhất ở con người
Nguyễn Công Trứ là gì? Theo em muốn
2 Sự nghiệp thơ văn
- Sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm Thể loại yêu thích
a 6 cõu đầu: Nguyễn Cụng Trứ thời trẻ
b 12 cõu tiếp : Nguyễn Cụng Trứ khi về hưu
c Khẳng định tài năng, nhõn cỏch
II Đọc hiểu văn bản
1 Cảm hứng chủ đạo
- Tập trung vào từ: Ngất ngưởng- xuất hiện 4 lần
trong bài thơ
Đó là sự thừa nhận và khẳng định của công luận
- Tác giả đồng nghĩa với Tay ngất ngưởng: Một con
người cao lớn, vượt khỏi xung quanh
Diễn tả một tư thế, một thái độ, một tinh thần, mộtcon người vươn lên trên thế tục, khác người và bấtchấp mọi người
Ngất ngưởng: Là phong cách sống nhất quán của
Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan, ra vào nơitriều đình, và khi đã nghỉ hưu Tác giả có ý thức rất rõ
về tài năng và bản lĩnh của mình
2.Nguyễn Cụng Trứ khi cũn trẻ
- Nghệ thuật đối : Phận sự >< cảnh ngộ
- Ông Hi Văn: Tự xưng, kiêu hãnh và tự hào.
- Tài năng: Thi Hương đỗ giải Nguyên ( thủ khoa),làm quan võ (Tham tán), làm quan văn (Tổng đốc )
có tài thao lược
Trở nên ngất ngưởng, khác thiên hạ
- Làm quan là phương tiện để ông thể hiện tài năng vàhoài bão của mình, đồng thời để trọn nghĩa vua tôi.3.Nguyễn Cụng Trứ khi về hưu
- Nay về ở ẩn, có quan niệm sống khác người:
+ Không cưỡi ngựa mà cưỡi bò, đeo đạc ngựa
+ Lấy mo cau buộc vào đuôi bò để che miệng thế
+ Bỏ ngoài tai mọi chuyện khen chê
+ Sống thảnh thơi, vui thú, sống trong sạch, thanh cao
Trang 24để khẳng định mình Muốn vậy phải rèn
luyện phấn đấu kiên trì để có được những
năng lực và phẩm chất nhằm đạt mục
tiêu, lý tưởng của mình trong cuộc sống )
- Em hiểu 3 câu thơ cuối như thế nào?
- Giá trị nghệ thuật của bài thơ là gì?
4 Cõu kết
- Phường Hàn Phú … Vẹn đạo Sơ chung: Tự hào
khẳng định mình là một danh thần thủy chung đạovua tôi Đĩnh đạc tự xếp mình vào vị thế trong lịch sử
- Kết thúc là một tiếng ông vang lên đĩnh đạc hàohùng
Phải là con người thực tài, thực danh thì mới trở
thành tay ngất ngưởng, ông ngất ngưởng được Cách
sống ngất ngưởng thể hiện chất tài hoa, tài tử Ngấtngưởng sang trọng
III Ghi nhớ
- SGK4.Củng cố, dặn dò 2'
- Nắm nội dung bài học
- Đọc lại văn bản, thuộc lòng
- Soạn bài : Bài ca ngắn đi trên bãi cát
** Rút kinh nghiệm
Tuần 4 Ngày soạn 4/9
Tiết 14 Ngày dạy 8/9
BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
- Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật của bài thơ cổ thể
-2 Kĩ năng: Rèn luyện và củng cố cách đọc hiểu, phân tích một văn bản văn học trung đại
3 Giáo dục : Con người cần tỉnh táo trong việc chọn hướng đi cho mình
24
Trang 25B Phương tiện thực hiện.
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
-Trọng tâm: Từ ý nghĩa tả thực để diễn tả ý nghĩa tượng trưng về con đường danh lợi
- Sinh thời Cao Bá Quát có hai câu thơ
tỏ chí khí của mình, được xem là đầy
khí phách:
Thập tải luân giao cầu cổ kiếm
Nhất sinh đê thủ bái hoa mai.
(Mười năm giao thiệp tìm gươm báu
Một đời chỉ biết cúi đầu lạy hoa mai)
* Hoạt động 2
Hướng dẫn HS tìm văn bản thông qua
trao đổi, thảo luận nhóm
- Gọi 03 HS đọc văn bản, GV nhận xét
và hướng dẫn đọc lại
Nhóm 1
Tìm những yếu tố tả thực bãi cát và
con đường cùng trong bài thơ và phân
tích ý nghĩa biểu tượng đó?
- Cao Bá Quát vừa là nhà thơ, vừa là một nhân vật lịch sửthế kỷ 19 Có bản lĩnh, khí phách hiên ngang (Từng cầmđầu cuộc khởi nghĩa Mĩ Lương chống lại triều đình TựĐức và hi sinh oanh liệt )
- Con người đầy tài năng, nổi tiếng hay chữ, viết chức
đẹp, được người đời suy tôn là Thần Siêu, Thánh Quát.
- Thơ văn của ông thể hiện thái độ phê phán mạnh mẽchế độ nhà Nguyễn bảo thủ, phản ánh nhu cầu đổi mớicủa xã hội
2 Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội Trênđường vào kinh đô Huế, qua các tỉnh miền Trung đầy cáttrắng( Quảng Bình, Quảng Trị ), hình ảnh bãi cát dài,sóng biển, núi là những hình ảnh có thực gợi cảmhứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này
3.Thể thơ: Loại cổ thể, thể ca hành( thơ cổ Trung Quốcđược tiếp thu vào Việt Nam )
II Đọc hiểu văn bản
1 Hình ảnh "bãi cát dài" và "con đường cùng"
- Bãi cát: dài Con đường dài bất tận, mờ mịt mù mịt, vô định
đi - lùi
Con đường công danh nhiều lận đận, trắc trở
- Con đường cùng: Bắc: núi muôn trùng
Trang 26Tâm trạng của lữ khách khi đi trên bãi
cát là gì? Tầm tư tưởng của cao Bá
Quát như thé nào?
- Người đi đường:
+ Đi một bước, lùi một bước: Trầy trật, khó khăn+ Mặt trời lặn vẫn đi: Tất tả, đi không kể thời gian+ Nước mắt tuôn rơi, ngao ngán lòng: Mệt mỏi, chánngán
+ Mình anh trơ trụi trên bãi cát: Cô đơn, cô độc, nhỏbé…
Hình ảnh người đi trên cát cô đơn, đau đớn, bế tắc,băn khoăn trước đường đời nhiều trắc trở, gian truân - sự
bế tắc nhưng không có sự lựa chọn khác
"người say" mà không biết, không thể thay đổi.-> mõuthuẫn giữa khỏt vọng cao đẹp và hiện thực đen tối
- Người đi đường - chính là cao Bá Quát
+ Tầm nhìn xa trông rộng: Thấy được sự bảo thủ, lạc hậucủa chế độ xã hội
+ Nhân cách cao đẹp: Sự cảnh tỉnh chính mình trước cáimộng công danh
3 Nghệ thuật
- Sử dụng hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa
- Thể thơ và nhịp điệu có tác dụng bộc lộ cảm xúc tâmtrạng của nhà thơ
- Khái quát chân dung nhà thơ qua bức tranh tâm trạng người đi trên cát
- Nắm nội dung bài học
- Đọc diễn cảm lại bài thơ
- Tập bình những hình ảnh biểu tượng mình tâm đắc nhất
- Soạn bài : Luyện tập thao tác lập luận phân tích
** Rút kinh nghiệm
Tuần 4 Ngày soạn
Tiết 15-16 Ngày dạy
26
Trang 27
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích
2.Kĩ năng: Bíêt vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận
Chia nhóm khảo sát bài tập
Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn
xác kiến thức và cho điểm
- Tự cao: tự cho mình là hơn người,
và tỏ ra coi thường người khác
a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:
- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn + Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin
+ Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong việcđánh giá bản thân, không tự mãn tự kiêu, không tự chomình là hơn người
- Những biểu hiện của thái độ tự ti
- Tác hại của thái độ tự ti
b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ
- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự tin + Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích, do
đó coi thường mọi người
+ Tự tin: Tin vào bản thân mình
- Những biểu hiện của thái độ tự phụ
- Tác hại của thái độ tự phụ
c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để pháthuy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu
Bài tập 2
Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúcqua các từ: Lôi thôi, ậm ọe
- Đảo trật tự cú pháp
- Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trường
- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa
Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng phân
Trang 28-thống lôgic phù hợp với yêu cầu đề
bài
Hoạt động 2
Các nhóm cử đại diện trình bày
GV chữa bài tập, nhận xét và cho
+ Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xưa dưới chế độthực dân phong kiến
2 HS viết đoạn văn
3 Lập dàn ý bài Thương vợ
a Mở bài: Giới thiệu tỏc giả, tỏc phẩm
b Thõn bài: Sắp xếp cỏc luận điểm-
-
c Kết bài
** Viết bài:
4 Củng cố, dặn dò 4'
- Tập viết những đoạn văn lập luận phân tích
- Nắm vững lý thuyết, biết vận dụng trong khi làm bài
- Soạn bài Lẽ ghét thương
** Rút kinh nghiệm
Tuần 5 Ngày soạn 11/9
Tiết: 17-18 Ngày dạy14/9
- Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu
2.Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản
3 Giáo dục: Rút ra bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng
B Phương tiện thực hiện
Trang 29- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng Kết hợp nêu vấn đề bằng hình thức traođổi, thảo luận nhóm.
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
-Trọng tâm: Cơ sở ghét thương và nhận thức về quan điểm đạo đức và đánh giá tầm cao tư tưởng củatác giả
D Tiến trình giờ học 5'
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích các nghệ thuật biểu tượng trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát để
thấy được tầm tư tưởng của Cao Bá Quát?
3 Bài mới
* Hoạt động 1
HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt ý chính
- Theo em lý do nào khiến tác phẩm
có sức sống lâu bền trong lòng người
đọc
- Tác phẩm ban đầu được các học trò
của Nguyễn Đình Chiểu ghi chép và
truyền đọc, sau đó lan rộng ra xã hội,
biến thành một truyện kể, lưu truyền
chủ yếu bằng phương thức truyền
miệng, qua những hình thức sinh hoạt
dân gian phổ biến ở Nam Kì như: kể
thơ, nói thơ, hát thơ Vân Tiên.
- Truyện thơ Lục Vân Tiên lưu truyền
rộng rãi trong nhân dân đến nỗi ở
Nam Kì Lục tỉnh, không một người
chài lưới hay lái đò nào không ngâm
nga vài ba câu trong khi đưa đẩy mái
chèo
-Lục Vân Tiên và Vương Tử Trực
( anh em kết nghĩa ) vào kinh ứng thí
Họ gặp hai sĩ tử khác là Trịnh Hâm và
Bùi Kiệm trong một quán trọ Bốn
người cùng uống rượu và làm thơ trổ
tài Thấy Lục Vân Tiên và Vương Tử
Trực làm thơ hay và nhanh, Trịnh
Hâm và Bùi Kiệm có ý nghi ngờ bạn
viết trùng cổ thi( nói theo thơ cổ ).
Ông chủ Quán không giấu nổi tức
giận đã tỏ thái độ tức giận và cười vào
mặt kẻ bất tài đồ thơ (không có tài cán
1 Giới thiệu Truyện Lục Vân Tiên:
- Thuộc loại truyện Nôm bác học, nhưng mang nhiều tínhchất dân gian
- Truyện thể hiện những quan niệm đạo đức truyền thống
và khát vọng của nhân dân về lẽ công bằng trong khuônkhổ xã hội PK Nhân vật chủ yếu được khắc họa qua hànhđộng, ngôn ngữ, cử chỉ
- Ngôn ngữ thơ bình dị, nôm na, mang tính dân dã đờithường Đậm đà sắc thái Nam Bộ Lần đầu tiên trong vănhọc dân tộc, người dân Niềm Nam thấy mình trong mộttác phẩm văn chương, từ cuộc sống, lời ăn tiếng nói, đềntính tình, sở nguyện …
Lý do chủ yếu để tác phẩm được phổ biến rộng rãi và
có sức sống lâu bền trong lòng người
2 Xuất xứ đoạn trích
- Đoạn trích Lẽ ghét thương là đoạn thơ trích từ câu 473
đến câu 504 trong tổng số 2082 câu thơ
- Nội dung:
- Đoạn thơ kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quán với bốnchàng nho sinh trong quán rượu của ông trước khi vàotrường thi
3 Bố cục
Trang 30* Hoạt động 2.
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
Trao đổi thảo luận nhóm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn
bản GV nhận xét và đọc lại
Thảo luận nhóm
Nhóm 1
Tìm các biện pháp nghệt thuật có
trong đoạn thơ đầu( 16 câu )? Điểm
chung giữa các đối tượng ghét là gì?
Nhóm 2
Vì ai mà ông Quán ghét? Những chi
tiết nào làm cơ sở cho lẽ ghét sâu sắc,
mãnh liệt?
Nhận xột về lẽ ghột của tỏc giả?
Nhóm 3
Tìm biện pháp nghệ thuật có trong
đoạn 2? Điểm chung ở những nhân
Em hiểu câu thơ: Vì chưng hay ghét
cũng là hay thương như thế nào?
5'
23
23
- Đoạn 1: Gồm 16 câu thơ đầu: Lẽ ghét
- Đoạn 2: Gồm 16 câu thơ còn lại : Lẽ thương
II Đọc hiểu văn bản
1 Đoạn 1 (16 câu thơ đầu) Lẽ ghột
- Liệt kê các triều đại:
+ Đời Trụ, Kiệt : Hoang dâm vô độ
+ Đời U, Lệ: Đa đoan lắm chuyện rắc rối
+ Đời Ngũ Bá,Thúc Quý: Thì lộn xộn, chia lìa, chiếntranh liên miên…
- Điệp từ Ghét: Tăng sức mạnh cảm xúc, thái độ ghét sâu
sắc của tác giả
Ông Quán ghét các triều đại TQ có chung bản chất là
sự suy tàn, vua chúa thì luôn đắm say tửu sắc, khôngchăm lo đến đời sống của dân
- Lặp từ Dân: Thái độ của ông Quán vì dân Luôn đứng
về phía nhân dân Xuất phát từ quyền lợi của nhân dân
mà phẩm bình lịch sử
Đoạn thơ sử dụng nhiều điển cố trong sử sách TrungQuốc, nhưng dễ hiểu, thể hiện rõ bản chất của các triều
đại Đó là cơ sơ của lẽ ghét sâu sắc, ghét mãnh liệt đến độ
tận cùng của cảm xúc Người đọc liờn tưởng đến xó hội
VN đương thời
2 Đoạn 2 (16 câu cuối ) Lẽ thương
- Điệp từ Thương: Dành cho những con người cụ thể:
+ Đức Thánh nhân+ Thầy Nhan Tử
sở nguyện Nguyễn Đình Chiểu đã vì sự an bình của dân
mà thương, mà tiếc cho những con người hiền tài không
gặp thời vận để đến nỗi phải đành phui pha Họ đồng
Trang 31* Hoạt động 3.
HS đọc ghi nhớ SGK
10 - Biệp pháp đối: Ghét ghét >< thương thương; Hay ghét
>< hay thương; Thương ghét >< ghét thương; lại ghét
thể tách rời Thương ra thương, ghét ra ghét, không mập
mờ lẫn lộn, không nhạt nhòa chung chung
- Yêu thương và căm ghét đều đạt đến độ tột cùng Người
ta biết ghét bởi người ta biết thương
Căn nguyên của nỗi ghét là lòng thương, vì thương dânnên mới ghét kẻ hại dân
- Đoạn thơ mang tính chất triết lý về đạo đức nhưng không khô khan, cứng nhắc mà dạt dào cảm xúc.Cảm xúc đó xuất phát từ cõi tâm trong sáng cao cả, từ một trái tim sâu nặng tình đời, tình người củanhà thơ mù yêu nước
- Học thuộc lòng đoạn thơ
- Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của mình về câu thơ 4 hoặc câu thơ 7, 8
- Nắm nội dung bài học
- Soạn bài : CHẠY GIẶC
BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN
** Rút kinh nghiệm
Tuần 5 Ngày soạn 12/9
Tiết: 19 Ngày dạy 15/9
Trang 32Bài 2.
- Giới thiệu vẻ đẹp của Nam thiên đệ nhất động
- Giới thiệu thể loại hát nói
- Giá trị nhân bản cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân
2 Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản
3 Giáo dục: Tinh thần yêu nước
B Phương tiện thực hiện
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
-Trọng tâm: Bài 1.Thái độ của tác giả trước cảnh đất nước rơi vào tay gặc
-Bài 2.Cảnh đẹp của Hương sơn
HS thảo luận nhóm, tìm hiểu nội
dung văn bản qua hệ thống câu hỏi
SGK
Nhóm 1
Cảnh đất nước và nhân dân khi
giặc Pháp đến xâm lược được
miêu tả như thế nào?
Nhóm 2
Tam trạng và tình cảm của tác giả
trong hoàn cảnh đất nước có giặc
ngoại xâm?
Nhóm 3
Phân tích thái độ của nhà thơ trong
hai câu thơ kết?
+ Đồng Nai nhuốm màu mây
Hình ảnh chân thực dựng lên khung cảnh hoảng loạn củanhân dân, sự chết chóc, tang thương của đất nước trong buổi đầu
có thực dân Pháp xâm lược
- Tâm trạng của tác giả: Đau buồn, xót thương trước cảnh nướcmất nhà tan
- Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lược Mong mỏi cóngười hiền tài đứng lên đánh đuổi thực dân,
cứu đất nước thoát khỏi nạn này
Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc của Nguyễn Đình Chiểu
II Bài ca phong cảnh Hương Sơn
( Chu Mạnh Trinh )
1 Đọc hiểu tiểu dẫn
a.Tác giả
32
Trang 33tích Chùa Hương và tác phẩm
* Hoạt động 2
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản
Chú ý giọng đọc khoan khoái, cảm
giác lâng lâng, tự hào
* Hoạt động 3
Định hướng nội dung và nghệ
thuật cần tìm hiểu qua tổ chức
thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK
Nhóm 1
Nội dung của 4 câu thơ đầu? Cảnh
Hương được giới thiệu thông qua
những hình thức giá trị nghệ thuật
nào?
Nhóm 2
Tâm trạng và cảm xúc của tác giả
khi đến với Hương Sơn như thế
- Cuộc đời, con người
- Sự nghiệp thơ văn
b Bài thơ
- Đây là một trong ba bài thơ ông viết về Hương Sơn vào dịpông đứng trông coi trùng tu, tôn tạo quần thể danh thắng nơiđây
- Bài thơ làm theo thể hát nói, có biến thể
2 Đọc hiểu văn bản
a Cái thú ban đầu đến với Hương Sơn
- Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu, vừa khẳng định
- Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa Hương
+ Thế giới cảnh bụt - cảnh tôn giáo
+ Danh lam thắng cảnh số 1 của nước Nam
b Cảnh vật cụ thể của Hương Sơn: Cảnh thiờn tạo và nhõn tạo
+ Phép nhân hoá: Chim thỏ thẻ; cá lững lờ.
+ Hình ảnh ẩn dụ, biện pháp tu từ, đối: Tạo sắc thái huyền diệu
Cảnh như có hồn, nhuốm màu Phật giáo phảng phất sự biếnhóa thần tiên
+ Điệp từ này; cách ngắt nhịp 4/3, nghệ thuật so sánh, dùng từ
láy, từ tượng hình gợi cảm
Sự hăm hở, niềm yêu thích và khả năng tạo hình sinh động,biến hoá của tác giả Câu thơ giàu chất hội họa, cảm hứng thấm
mĩ, gây sự ngỡ ngàng, thể hiện lòng yêu thiên nhiên và lòng tựhào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả
- Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bản cao đẹp trongthế giới tâm hồn của thi nhân Tình yêu mến cảnh đẹp gắn vớitình yêu quê hương đất nước của tác giả
4 Củng cố,dặn dò: 3'
- HS đọc lại bài thơ: Đọc diễn cảm Học thuộc lòng
- Ngâm bài thơ Nghe băng
- Học thuộc lòng
- Tập bình những câu thơ hay
- Soạn bài: Văn tế NSCG
** Rút kinh nghiệm
Trang 34
Tuần Ngày dạy:
Tiết: Ngày soạn
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
Ra đề bài viết số 2 ( nghị luận văn học ) làm ở nhà
A Mục tiêu bài học
- Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận
- Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản, từ đó biết sửa chữa và viết văntốt hơn
- Hướng dẫn bài viết số 2 HS làm ở nhà
B Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV 11
- Giáo án
- Đề bài
C.Cách thức tiến hành
- Phương pháp thuyết giảng, phân tích kết hợp trao đổi, thảo luận
- Định hướng cách làm bài viết số 2 ở nhà
GV nhận xét những ưu điểm, nhược điểm
bài viết Đánh giá kết quả
- Lấy được một số dẫn chứng để minh họa cho luận đề
- Giải thích được nghĩa của từng từ, câu quan trọng vàtiêu biểu trong đề bài để làm tiền đề cho sự phân tích vànêu cảm nhận cá nhân
* Nhược điểm
- Bài viết chưa mở rộng, chưa bày tỏ được ý kiến củamình một cách cụ thể và rõ ràng
- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt
- Chưa biết triển khai ý, nên bài viết hầu như chỉ mớidừng lại ở cách cắt nghĩa câu nói
- Phần liên hệ bản thân còn yếu
Trang 35Tuần 5 Ngày soạn : 22/9
Tiết: 20 Ngày dạy
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC.
( Nguyễn Đình Chiểu ).
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn củaNguyễn Đình Chiểu
2 Kĩ năng: Tìm hiểu tác gia văn học
3.Giáo dục: Con người cần có nghị lực vươn lên trong cuộc sống
B Phương tiện thực hiện
- SGK - SGV Ngữ văn 11 Giáo án.Máy chiếu
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, thuyết trình Vấn đáp
Trọng tâm: Cuộc đời.Sự nghiệp thơ văn
- 1833 ông Huy đưa Nguyễn Đình Chiểu vào Huế ăn học,
1840 Nguyễn Đình Chiểu về Nam, 1843 thi đỗ tú tài,
1846 ra Huế thi tiếp nhưng đến 1949 lúc sắp thi thì mẹmất, bỏ thi về Nam đội tang mẹ Trên đường đi bị đau mắtnặng vì khóc mẹ quá nhiều nên đã bị mù hai mắt
- Bị mù từ năm 27 tuổi, Nguyễn Đình Chiểu vẫn mở lớpdạy học, làm thuốc chữa bệnh cho người nghèo và sángtác thơ văn chống Pháp
- 1859 Pháp đánh Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu cùng cáclãnh tụ nghĩa quân bàn mưu đánh giặc và sáng tác nhiềuthơ văn chiến đấu
-Thực dân Pháp biết ông là người có tài tìm cách dụ dỗ,mua chuộc, nhưng ông tỏ thái độ bất hợp tác
- 1888 ông qua đời Cuộc đời ông là một tấm gương sáng
về nghị lực và đạo đức, suốt đời chiến đấu không biết mệtmỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi nhân dân
II Sự nghiệp thơ văn
Trang 36Thơ văn Nguyễn Đỡnh Chiểu cú
những nội dung nào?
Nhóm 1
Em hiểu như thế nào về các sáng tác
của Nguyễn Đình Chiểu qua hai câu
Lý tưởng đạo đức nhân nghĩa của
Nguyễn Đình Chiểu chủ yếu được
xây dựng trên cơ sở tình cảm nào?
Nhóm 3
Hãy lấy 1 dẫn chứng mà em đã được
học ( THCS ) minh họa cho nội
dung lý tưởng đạo đức, nhân nghĩa
trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?
Nhóm 4
Hãy lấy 1 dẫn chứng mà em đã được
học ( THCS ) minh họa cho nội
dung yêu nước thương dân trong thơ
văn Nguyễn Đình Chiểu?
*Hoạt động 3
Trao đổi cặp
- Nghệ thuật đặc sắc của thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu được biểu hiện
ở những điểm nào?
Hơn một thế kỷ trôi qua, tiếng
thơ Đồ Chiểu vẫn ngân vang giữa
cuộc đời Tên tuổi nhà thơ mù yêu
nước xứ Đồng Nai vẫn rực sáng trên
bàu trời văn nghệ dân tộc bởi nhân
+ Văn tế Trương Định+ Thơ điếu Trương Định+ Thơ điếu Phan Tòng+ Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh
+ Ngư Tiều y thuật vấn đáp ( Truyện thơ dài)
2 Nội dung thơ văn
- Lý tưởng đạo đức nhân nghĩa
+ Nhân: Tình yêu thương con người, sẵn sàng cưu mangcon người trong cơn hoạn nạn
+ Nghĩa: Là những quan hệ tốt đẹp giữa con người vớicon người trong xã hội
Tất cả sáng tác của ông đều đặc biệt đề cao chữ nghĩa,
là những bài học về đạo làm người Đạo lí làm người củaNguyễn Đình Chiểu manh tinh thần Nho gia, nhưng lại rấtđậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc Nhữngnhân vật trong tác phẩm của ông đều là nhưng mẫu người
lý tưởng, sống nhân hậu, thủy chung, ngay thẳng, dám xảthan vì nghĩa lớn
- Lòng yêu nước thương dân
+ Thơ văn ông ghi lại chân thực một thời đại đau thươngcủa đất nước, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứunước của nhân dân Đồng thời nhiệt liệt biểu dươngnhững anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hi sinh cho TổQuốc
+ Ông còn tố cáo tội ác xâm lăng gây bao thảm họa chonhân dân Ông khóc than cho đất nước gặp buổi đauthương Ông căm uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù Ôngdựng lên bức tượng đài bất tử về người nông dân nghĩa sĩ
Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đã đáp ứng xuất sắcnhững yêu cầu của cuộc sống và chiến đấu đương thời, cótác dụng động viên, kích lệ không nhỏ tình thần và ý chícứu nước của nhân dân
3 Nghệ thuật thơ văn
- Có nhiều đóng góp, nhất là văn chương trữ tình đạo đức.Bút pháp trữ tình xuất phát từ cõi tâm trong sáng, nhiệtthành, đầy tình yêu thương
- Thơ văn Nguyên Đình Chiểu còn mang đậm chất NamBộ: Từ lời ăn tiếng nói mộc mạc, bình dị, đến tâm hồnnồng nhiệt, chất phác
- Các sáng tác thiên về chất chuyện kể, mang màu sắcdiễn xướng rất phổ biến trong văn học dân gian Nam Bộ
III Ghi nhớ
36
Trang 37+ Lý tưởng nhân nghĩa: Lấy dân làm gốc.
+ Yêu nước thương dân
+ Lòng căm thù giặc sâu sắc
- Nắm nội dung bài học
- Thuộc ghi nhớ
- Soạn tiếp nội dung bài học phần II
** Rút kinh nghiệm
Tuần 6 Ngày dạy: 22/9
Tiết: 21-22 Ngày soạn
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC ( Nguyễn Đình Chiểu ).
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không haitrong lịch sử văn học Trung đại Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong mộtthời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc
- Nhận thức được những giá trị cơ bản về thể văn tế và nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật tạonên giá trị sử thi của bài văn
2 Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản
3 Giáo dục: Tinh thần yêu nước
B Phương tiện thực hiện
- SGK - SGV Ngữ văn 11,giáo án
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm
- Phương pháp phân tích, bình giảng, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi,thảo luận nhóm
- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọc văn
Trọng tâm: Hình ảnh người nông dân-nghĩa sĩ
Trang 38- Em hiểu thế nào là thể văn tế ? Tìm
Nguồn gốc xuất thân của người nghĩa
sĩ? Tấm lòng yêu nước của người
nông dân nghĩa sĩ được miêu tả như
thế nào trong đoạn văn?
Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã đủ
can đảm để bước ra khỏi toà lâu đài
của ngôn ngữ bác học đến với túp lều
cỏ của ngôn ngữ bình dân, phô bày
hết lòng căm thù giặc của nông dân
một cách mãnh liệt Hệ thống ngôn
từ Nam Bộ mạnh mẽ dứt khoát lột tả
bản chất người nông dân quyết không
đội trời chung với giặc Nếu không có
- Như vậy Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn thuần
là sản phẩm của nghệ thuật cá nhân mà còn là sản phẩmmang tính chất nhà nước, thời đại
II Đọc hiểu văn bản
1 Phần lung khởi
- Mở đầu là tiếng than: Hỡi ôi! đó là tiếng khóc của
Đồ Chiểu Lời than mở đầu đã nóng bỏng trong cái dữdội của chiến tranh, đặt người nghĩa sĩ vào thử thách lớncủa lịch sử
- Vận nước là thước đo lòng người: Súng giặc…lòng
.2 Phần thích thực
* Nguồn gốc
- Xuất thân từ tầng lớp nông dân lao động nghèo khổ,cần cù, chất phác, hiền lành Không phải lính chuyênnghiệp, chỉ quen công việc đồng áng, cuốc cày
- Khi giặc Pháp xâm lược, người nông dân lam lũ bỗngchốc trở thành người lính can trường, có lòng yêu nước
và lòng căm thù giặc sâu sắc Đất nước có giặc họ tựnguyện tham gia giết giặc
38
Trang 39lũng yờu nước Nguyễn Đỡnh Chiểu
khụng thể hiểu thấu lũng người dõn
đến như vậy được
Nhúm 3
Người nụng dõn nghĩa sĩ ra trận được
trang bị như thế nào? Tỡm dẫn chứng
minh họa?
Nhúm 4
Tinh thần chiến đấu của người nghĩa
sĩ được tỏi hiện lại như thế nào? Nhận
xột về cỏch dựng từ khi miờu tả?
- Nguyễn Đỡnh Chiểu khụng hề tụ vẽ,
mà cứ để nguyờn một đỏm đụng lam
lũ, rỏch rưới, tay dao tay gậy aũ ào
xụng vào đồn giặc
*Hoạt động 3
Trao đổi cặp GV định hướng, chuẩn
xỏc kiến thức
Nhúm lẻ
Tiếng khúc của tỏc giả xuất phỏt từ
nhiều nguồn cảm xỳc? Theo em đú là
HS trao đổi: Suy nghĩ sau khi học
xong bài văn tế?
GV chuẩn xỏc kiến thức và cho điểm
* Chiến đấu dũng cảm và anh dũng hi sinh
- Tiến cụng như vũ bóo: Đõm, chộm, đạp, lướt, xụ, liều,
-> Lần đầu tiờn Nguyễn Đỡnh Chiểu đưa vào văn học
bức tượng đài nghệ thuật về người nụng dõn laođộngchõn thực, hoành trỏng, sinh động trong chiến đấu 3 Phần ai vón
-Nỗi xút thương đối với người nghĩa sĩ
Họ hi sinh khi sự nghiệp cũn dang dở(16-24)-Tổn thất lớn đối với gia đỡnh (25)
-Nỗi đau bao trựm khắp cả cỏ cõy,sụng nỳi
- Đồ Chiểu khúc cho những người anh hựng xả thõncho Tổ Quốc Tiếng khúc ấy cú tầm vúc sử thi, tầm vúcthời đại
- Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nờn những cõuvăn thật vật vó, đớn đau
- Hỡnh ảnh gia đỡnh tang túc, cụ đơn, chia lỡa, gợi khụngkhớ đau thương, buồn bó sau cuộc chiến
- Nhịp cõu trầm lắng, gợi khụng khớ lạnh lẽo, hiu hắtsau cỏi chết của nghĩa quõn
- Tỏc giả sử dụng hỡnh ảnh đẹp biểu hiện bề sõu cỏi chếtcao quớ của nghĩa sĩ
4 Phần khốc tận ( kết )
- Tỏc giả đề cao quan niệm : Chết vinh cũn hơn sống
nhục Nờu cao tinh thần chiến đấu, xả thõn vỡ nghĩa lớn
của nghĩa quõn Họ ra trận khụng cần cụng danh bổnglộc mà chỉ vỡ một điều rất giản đơn là yờu nước
-Biểu dương , ghi danh muụn đời
- Đây là cái tang chung của mọi ngời, của cả thời đại, làkhúc bi tráng về ngời anh hùng thất thế
4 Kết luận
- Bài văn tế là hình ảnh chân thực về ngời nông dân ViệtNam chống Pháp với lòng yêu nớc và lòng căm thù giặcsâu sắc, tinh thần chiến đấu hi sinh anh dũng tuyệt vờicủa ngời nông dân Nam Bộ trong phong trào chốngPháp cuối XIX
- Với bài văn tế này lần đầu tiên trong lịch sử VH dântộc có một tợng đài nghệ thuật sừng sững về ngời nôngdân tơng xứng với phẩm chất vốn có ngoài đời của họ.III Ghi nhớ
- SGK
Trang 40* Hoạt động 5.
HS đọc ghi nhớ SGK
2
4.Củng cố, dặn dò;3'
- Nắm nội dung bài học
- Em hiểu câu văn sau như thế nào?
Sống làm chi theo quân tà đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; Sống làm chi ở lính mã tà chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ
- Sưu tầm tài liệu có liên quan đến bài học
Soạn: Thực hành về thành ngữ, điển cố
** Rút kinh nghiệm
Tuần 6 Ngày soạn: 25/9
Tiết: 23 Ngày dạy 28/9
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ ĐIỂN CỐ.
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến Thức: Củng cố và nâng cao những kiến thức về thành ngữ và điển cố
- Bước đầu lĩnh hội và sử dụng đúng thành ngữ điển cố Từ đó phân được giá trị biểu cảm của nhữngthành ngữ, điển cố thông dụng
2.Kĩ năng: Vận dụng , phân tích thành ngữ, điển cố
3 Giáo dục lòng yêu quí và biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B Phương tiện thực hiện
- SGK - SGV Ngữ văn 11 Giáo án
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi,thảo luận nhóm
- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọc văn
Trọng tâm : Làm các bài tập rút ra khái niệm