Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng.. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng nhưng dân số giảm.. Câu 5: Tài nguyên khoáng sản kim loại là nguyên liệu để phát triển các ngành công ng
Trang 1Đề : A
I.Trắc nghiệm :(4 điểm) Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Năm 2002, cả nước có diện tích đất nông nghiệp 9406,8 nghìn ha và dân số là 79,7 triệu người, Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của nước ta năm 2002 ( ha/người) là:
Câu 2 : Từ năm 1954 đến nay, tình hình gia tăng dân số nước ta:
A Tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng và dân số tăng.
B Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm và dân số giảm.
C Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng.
D Tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng nhưng dân số giảm.
Câu 3: Ngành công nghiệp khai khoáng và thủy điện phát triển nhất nước ta thuộc vùng:
C Đồng bằng sông Hồng D Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 4: Nhà máy điện nào sau đây chạy bằng khí?
Câu 5: Tài nguyên khoáng sản kim loại là nguyên liệu để phát triển các ngành công nghiệp nào?
A Năng lượng, hoá chất B Luyện kim đen, luyện kim màu
C Vật liệu xây dựng D Chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Câu 6: Địa điểm du lịch nổi tiếng nào không nằm trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ?
A Phong Nha-Kẻ Bàng B Mũi Né C Phố cổ Hội An D Thánh địa Mỹ Sơn
Câu 7: Loại hình vận tải nào vận chuyển khối lượng hàng hoá nhiều nhất ở nước ta hiện nay?
A Đường sông B Đường biển C Đường bộ D Đường sắt
Câu 8: Những ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu của vùng Bắc Trung Bộ là:
A Cơ khí, điện tử B Luyện kim đen, luyện kim màu
C Năng lượng, hoá chất D Khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng
II Tự luận : ( 6 điểm )
Câu 1.Trình bày nội dung sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới? (1,5 điểm) Câu 2 Vì sao Tây Nguyên trở thành vùng sản xuất cà phê lớn nhất nước ta? (1,5 điểm )
Câu 3 Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở vùng Đồng bằng sông Hồng Nhận xét về mối quan hệ giữa 3 tiêu chí trên (3,0 điểm)
Bình quân lương thực theo đầu người (%) 100,0 113,8 121,8 121,1
Trang 2Trường THCS :
Họ và Tên :
Lớp : Số TT:
KIỂM TRA HỌC KỲ I ( 2009 -2010) MÔN : ĐỊA LÝ 9
Thời gian làm bài : 45 phút
Số Thứ tự Bài thi
Học sinh không được làm bài vào phần trên đường kẻ nầy ở mặt sau , vì đây là phách sẽ cắt đi !
I.Trắc nghiệm :(4 điểm) Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Những ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu của vùng Bắc Trung Bộ là:
A Cơ khí, điện tử B Khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng
C Năng lượng, hoá chất D Luyện kim đen, luyện kim màu
Câu 2: Loại hình vận tải nào vận chuyển khối lượng hàng hoá nhiều nhất ở nước ta hiện nay?
A Đường bộ B Đường sông C Đường biển D Đường sắt
Câu 3: Địa điểm du lịch nổi tiếng nào không nằm trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ?
C Phong Nha-Kẻ Bàng D Thánh địa Mỹ Sơn
Câu 4: Tài nguyên khoáng sản kim loại là nguyên liệu để phát triển các ngành công nghiệp nào?
A Năng lượng, hoá chất B Chế biến nông, lâm, thuỷ sản
C Vật liệu xây dựng D Luyện kim đen, luyện kim màu
Câu 5: Nhà máy điện nào sau đây chạy bằng khí?
Câu 6: Ngành công nghiệp khai khoáng và thủy điện phát triển nhất nước ta thuộc vùng:
C Đồng bằng sông Hồng D Trung du và miền núi Bắc Bộ
Câu7 : Từ năm 1954 đến nay, tình hình gia tăng dân số nước ta:
A Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng.
B Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm và dân số giảm.
C Tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng và dân số tăng.
D Tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng nhưng dân số giảm.
Câu 8: Năm 2002, cả nước có diện tích đất nông nghiệp 9406,8 nghìn ha và dân số là 79,7 triệu người, Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của nước ta năm 2002 ( ha/người) là:
II Tự luận : ( 6 điểm )
Câu 1.Trình bày nội dung sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới? (1,5 điểm) Câu 2 Vì sao Tây Nguyên trở thành vùng sản xuất cà phê lớn nhất nước ta? (1,5 điểm )
Câu 3 Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở vùng Đồng bằng sông Hồng Nhận xét về mối quan hệ giữa 3 tiêu chí trên (3,0 điểm)
Bình quân lương thực theo đầu người (%) 100,0 113,8 121,8 121,1
Trang 3Đề : C
I.Trắc nghiệm :(4 điểm) Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1 : Từ năm 1954 đến nay, tình hình gia tăng dân số nước ta:
A Tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng và dân số tăng.
B Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm và dân số giảm.
C Tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng nhưng dân số giảm.
D Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng.
Câu 2: Nhà máy điện nào sau đây chạy bằng khí?
Câu 3: Địa điểm du lịch nổi tiếng nào không nằm trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ?
A Phố cổ Hội An B Mũi Né C Phong Nha-Kẻ Bàng D Thánh địa Mỹ Sơn
Câu 4: Những ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu của vùng Bắc Trung Bộ là:
A Khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng B Luyện kim đen, luyện kim màu
C Năng lượng, hoá chất D Cơ khí, điện tử
Câu 5: Năm 2002, cả nước có diện tích đất nông nghiệp 9406,8 nghìn ha và dân số là 79,7 triệu người, Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của nước ta năm 2002 ( ha/người) là:
Câu 6: Ngành công nghiệp khai khoáng và thủy điện phát triển nhất nước ta thuộc vùng:
A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Tây Nguyên
C Đồng bằng sông Hồng D Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 7: Tài nguyên khoáng sản kim loại là nguyên liệu để phát triển các ngành công nghiệp nào?
A Năng lượng, hoá chất B Chế biến nông, lâm, thuỷ sản
C Vật liệu xây dựng D Luyện kim đen, luyện kim màu
Câu 8: Loại hình vận tải nào vận chuyển khối lượng hàng hoá nhiều nhất ở nước ta hiện nay?
A Đường sông B Đường bộ C Đường biển D Đường sắt
II Tự luận : ( 6 điểm )
Câu 1.Trình bày nội dung sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới? (1,5 điểm) Câu 2 Vì sao Tây Nguyên trở thành vùng sản xuất cà phê lớn nhất nước ta? (1,5 điểm )
Câu 3 Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở vùng Đồng bằng sông Hồng Nhận xét về mối quan hệ giữa 3 tiêu chí trên (3,0 điểm)
Bình quân lương thực theo đầu người (%) 100,0 113,8 121,8 121,1
Trang 4Trường THCS :
Họ và Tên :
Lớp : Số TT:
KIỂM TRA HỌC KỲ I ( 2009 -2010) MÔN : ĐỊA LÝ 9
Thời gian làm bài : 45 phút
Số Thứ tự Bài thi
Học sinh không được làm bài vào phần trên đường kẻ nầy ở mặt sau , vì đây là phách sẽ cắt đi !
I.Trắc nghiệm :(4 điểm) Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Loại hình vận tải nào vận chuyển khối lượng hàng hoá nhiều nhất ở nước ta hiện nay?
A Đường bộ B Đường biển C Đường sông D Đường sắt
Câu 2: Tài nguyên khoáng sản kim loại là nguyên liệu để phát triển các ngành công nghiệp nào?
A Năng lượng, hoá chất B Chế biến nông, lâm, thuỷ sản
C Vật liệu xây dựng D Luyện kim đen, luyện kim màu
Câu 3: Ngành công nghiệp khai khoáng và thủy điện phát triển nhất nước ta thuộc vùng:
C Trung du và miền núi Bắc Bộ D Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 4: Năm 2002, cả nước có diện tích đất nông nghiệp 9406,8 nghìn ha và dân số là 79,7 triệu người, Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của nước ta năm 2002 ( ha/người) là:
Câu 5: Những ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu của vùng Bắc Trung Bộ là:
C Khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng D Năng lượng, hoá chất
Câu 6: Nhà máy điện nào sau đây chạy bằng khí?
Câu 7 : Từ năm 1954 đến nay, tình hình gia tăng dân số nước ta:
A Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng
B Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm và dân số giảm.
C Tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng và dân số tăng.
D Tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng nhưng dân số giảm.
Câu 8: Địa điểm du lịch nổi tiếng nào không nằm trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ?
A Thánh địa Mỹ Sơn B Mũi Né C Phố cổ Hội An D Phong Nha-Kẻ Bàng
II Tự luận : ( 6 điểm )
Câu 1.Trình bày nội dung sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới? (1,5 điểm) Câu 2 Vì sao Tây Nguyên trở thành vùng sản xuất cà phê lớn nhất nước ta? (1,5 điểm )
Câu 3 Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở vùng Đồng bằng sông Hồng Nhận xét về mối quan hệ giữa 3 tiêu chí trên (3,0 điểm)
Bình quân lương thực theo đầu người (%) 100,0 113,8 121,8 121,1
Trang 5II TỰ LUẬN ( 6,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm)
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của quá trình đổi mới (0,25 điểm)
- Chuyển dịch cơ cấu về thành phần kinh tế… (0,25 điểm)
Câu 2 (1,5 điểm)
Tây Nguyên trở thành vùng sản xuất cà phê lớn nhất nước ta, là vì:
- Hệ thống cao nguyên xếp tầng, đất đỏ badan chiếm 66% cả nước (0,5 điểm)
- Thị trường mở rộng, công nghiệp chế biến nông sản phát triển (0,25 điểm)
- Chính sách phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên (0,25 điểm)
Câu 3 (3,0 điểm)
a Vẽ biểu đồ ( 2,5 điểm)
+ Vẽ hệ trục vuông góc, Chia tỉ lệ đúng, Ghi đúng tên đơn vị (0,75 điểm)
+ 3 kí hiệu khác nhau, thống nhất với chú thích (0,5 điểm)
b.Nhận xét: (0,5 điểm)
- Dân số, sản lượng, sản lượng lương thực đều tăng nhưng tốc độ tăng không giống nhau, sản lượng tăng nhanh, dân số tăng chậm nên sản lượng lương thực đầu người tăng trung bình
(0,5 điểm)
Trang 6MA TRẬN ĐỀ ĐỊA 9 ( HỌC KÌ I 2009- 2010 ) ĐỀ A
Chủ đề kiến thức Câu
Đ
Số câu
Dân số và gia tăng
Sự phát triển nền kinh
tế Việt Nam
Câu Đ
B1 1.5
1 1.5
Đ
C4 0,5
C5 0,5
2 1,0
Giao thông vận tải và
Vùng trung du và
0,5
1 0.5
Vùng Duyên hải Nam
Vùng đồng bằng sông
Hồng
Câu Đ
B3b 1,5
B3b 1,5
2 3,0
Vùng Tây Nguyên Câu