+ Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.. - Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn - Biết đọc các biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết 2.Kỹ năng
Trang 1
Tuần 22 – tiết 21
Ngày soạn 13/ 01/2010 Ngày dạy: 20 / 01/2010
I –Mục tiêu:
1.Kiến thức:- Tìm đợc ví dụ trong thực tế chứng tỏ :
+ Thể tích, chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên và giảm khi lạnh đi + Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
- Biết đọc các biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết
2.Kỹ năng: Đọc các bảng biểu, so sánh, giải thích, và tiến hành thí nghiệm 3.Thái độ: Nghiêm túc, sôi nổi trong hoạt động nhóm
II chuẩn bị của Gv và hs:
*Cho cả lớp :
- Một quả cầu kim loại và một vòng kim loại
- Một đèn cồn - Một chậu nớc, khăn khô, sạch III Tổ chức hoạt động dạy học
1.ổn định:6A:
2.Tổ chức tình huống học tập :(3ph) Giống nh SGK/58
3.Bài mới:
Hoạt động của GV- HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động1: 1.Làm thí nghiệm:(10ph)
HS:- Đọc SGK phần 1 trang 58
- Nêu tên dụng cụ và cách tiến
hành
GV:- Tiến hành TN cho HS quan sát
HS:- Nêu kết quả của TN và rút ra
nhận xét
1.Làm thí nghiệm:
Hiện tợng quan sát đợc:
- Khi cha hơ nóng quả cầu => quả cầu lọt qua vòng kim loại
- Khi đã hơ nóng quả cầu => quả cầu không lọt qua vòng kim loại
- Quả cầu khi lạnh đi ⇒ lọt qua vòng kim loại
Hoạt động2: 2.Trả lời câu hỏi:(5ph)
HS: Thảo luận nhóm các câu C1 ,C2
SGK
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
GV:- Tổng hợp kết quả thảo luận của
các nhóm và thống nhất nội dung của
các câu trả lời
2.Trả lời câu hỏi:
C1: khi bị hơ nóng quả cầu nở ra C2: Quả cầu co lại khi lạnh đi
Hoạt động3: 3 Rút ra kết luận:(12ph)
Trang 2HS:- Làm việc cá nhân để hoàn thành
câu C3
- Các HS khác NX
GV:- Chốt lại nội dung cần điền của
câu C3
- Thông báo thêm :Sự nở vì nhiệt
theo thể tích nh trong thí nghiệm vừa
làm gọi là sự nở khối(thể tích thay
đổi ).Còn sự nở vì nhiệt theo chiều
dài gọi là sự nở dài (chiều dài thay
đổi)
- Làm thêm thí nghiệm về sự nở
dài cho HS quan sát
HS:- Đọc bảng số liệu trong SGK
trang 59 và thảo luận nhóm câu C4
GV:- Tổng hợp kết quả thảo luận của
các nhóm và chốt lại nội dung câu trả
lời
3.Rút ra kết luận :
C3: a, tăng
b, lạnh đi
C4/Thí nghiệm: Nhôm: 11,15 cm;
đồng: 10,85 cm ; Sắt : 10,60 cm
* Các chất rắn ≠ nhau nở ra vì nhiệt
≠ nhau
*/Kết luận:
- Các chất rắn nở ra khi nóng lên và
co lại khi lạnh đi
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Hoạt động4: 4-Vận dụng :(10ph)
HS:- Quan sát chuôi của bộ TN giãn
nở khối nó cũng giống nh chuôi
dao ,chuôi liềm để phân biệt bộ phận
nào đợc gọi là khâu
- Thảo luận nhóm câu C5
GV:- Thống nhất và chốt lại nội dung
của câu trả lời
HS:- Thảo luận nhóm câu C6
GV:- Tổng hợp ý kiến thảo luận của
các nhóm và làm thí nghiệm kiểm
chứng để HS biết cách làm của nhóm
mình là đúng hay sai
HS:- Cá nhân HS trả lời C7
GV:- Chốt lại nội dung của câu trả lời
4 Vận dụng:
C5: Phải nung nóng khâu dao khâu liềm vì khi nung nóng khâu nở ra rễ cắm vào chuôi, khi nguội khâu co lại cắm chặt vào cán
C6: nung nóng vòng kim loại
C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng cao do
đó thép nóng lên và nở ra dẫn đến tháp sẽ cao lên so với mùa đông
4-Củng cố :(3ph)
+ HS đọc phần ghi nhớ
+ Làm bài tập 18.1 ngay tại lớp:
Bài tập 18.1
Khối lợng riêng D giảm (vì D= m/V mà V tăng thì D giảm
5-Hớng dẫn về nhà :(2ph)
+ Trả lời lại các câu hỏi SGK
+ Học thuộc lòng phần ghi nhớ
+ Làm hết bài tập còn lại trong SBT
+ Đọc phần "có thể em cha biết"
+ Đọc trớc bài 19 SGK
H
ớng dẫn bài 18.3:Phải chọn chất có độ nở dài gần bằng độ nở dài của thuỷ tinh để chỗ hàn luôn đợc kín
Trang 3ớng dẫn bài 18.4:Khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi => tôn sẽ giãn nở vì nhiệt
mà ít bị ngăn cản