Nuôi cá ruộng Nội dung chính: 1.. Vai trò của nghề nuôi cá ruộng 3.. Đặc điểm môi trường ruộng nuôi cá 4.. Kỹ thuật nuôi cá ruộng... Vai trò của nghề nuôi cá ruộng Tạo nguồn cung cấp
Trang 1Chương IV Nuôi cá ruộng
Nội dung chính:
1 Giới thiệu
2 Vai trò của nghề nuôi cá ruộng
3 Đặc điểm môi trường ruộng nuôi cá
4 Kỹ thuật nuôi cá ruộng
Trang 21 Giới thiệu
Diện tích tiềm năng nuôi cá ruộng của Việt Nam:
500.000ha
Xuất hiện lâu đời.
Là một trong những giải pháp để thực hiện mục tiêu “cánh đồng 80 triệu VND/ha”
2 Vai trò của nghề nuôi cá ruộng
Tạo nguồn cung cấp thực phẩm.
Phòng trừ sâu bệnh, địch hại cho lúa.
- ngắt vòng đời sâu bệnh
- sâu bọ làm thức ăn cho cá
Tăng độ phì nhiêu cho đất.
Trang 3Mô hình chuyên canh Lúa
Lợi nhuận
1 vụ lúa/năm: 12.000.000
đ/ha ???
2 vụ lúa/năm: 22.000.000
đ/ha ???
3 vụ lúa/năm: 28.000.000
đ/ha ???
Trang 4 Đặc điểm chất đáy
Đặc điểm nguồn nước
Đặc điểm thủy lý, thủy hóa
→ chế độ nhiệt
→ ôxy hòa tan
3 Đặc điểm môi trường ruộng nuôi cá
Đặc điểm thủy sinh
→ thực vật thượng đẳng
→ cây lúa
Biện pháp điều khiển?
Trang 5 Nguyên tắc sử dụng.
4 Vấn đề sử dụng thuốc trừ sâu trong ruộng nuôi cá
→ Độc tính thấp → Ít ảnh hưởng lâu dài
→ An toàn cho cá → Diệt được sâu bệnh
Các biện pháp sinh học.
→ Ích lợi
→ Hạn chế
Xác định liều lượng sử dụng an toàn.
→ Thấp hơn LD50/48giờ
→ Diệt được sâu bệnh
Biện pháp phun thuốc trừ sâu cho ruộng nuôi cá
→ Hạ mực nước từ từ → Phun sương
→ Thời điểm phun → Xử lý cây mạ
Trang 65 Kỹ thuật nuôi cá ruộng
→ luân canh và xen canh 5.1 Nuôi luân canh:
Hình thức:
→ 2 vụ lúa + 1 vụ cá (nuôi cá ruộng bậc thang)
→ 1 vụ lúa + 1 vụ cá
Trang 7Mô hình Lúa – Tôm luân canh
Trang 8 Diện tích
5.2 Nuôi xen canh lúa-cá:
5.2.1 Thiết kế ruộng nuôi cá:
→ 10 – 20% tổng diện tích
Hình dáng
→ Thể hiện thông qua kết cấu mương
→ Mương dạng xương
cá, hình vuông,
hình chữ L hình tròn
Trang 9Mô hình Lúa – Cá
Trang 105.2 Nuôi xen canh lúa-cá:
5.2.1 Thiết kế ruộng nuôi cá:
Kết cấu bờ
→ Gia cố
→ Giàn cây leo
Kết cấu cống
Kết cấu nền đáy
Trang 115.2.2 Đối tượng nuôi.
Tiêu chí → Chịu mực nước thấp
→ Biến động nhiệt độ
→ Hàm lượng ôxy thấp
→ Sử dụng thức ăn tự nhiên
→ Miền Bắc: chép, rô phi, mè trắng/hoa,trôi, trắm cỏ…
→ Miền Nam: còn thêm rô đồng, tôm càng xanh, cá mè vinh…
→ Nhật: Chình Anguilla japonica, Ấn Độ: cá chẽm Lates
calcarifer; Indonesia: cá măng Chanos chanos…
6 Ương cá giống trong ruộng lúa
Chuẩn bị → Đồng thời với chuẩn bị ruộng lúa
→ Bón vôi
→ Bón phân: trước khi thả giống
Trang 127 Nuôi cá thịt.
Hình thức: → đơn và ghép
Bắc bộ:
Trôi Ấn – 45% Mè – 20% Rô phi – 10%
Chép – 15% Trắm – 10%
→ Công thức ghép:
Nam bộ:
Mè vinh 60% hoặc 45%
Mè trắng 10% 15%
Chép 10% 8%
Trôi Ấn 10% 7%
Rô phi 10% TCX 25%
Trang 13Loài cá Tỷ lệ (%) Kích
thước (cm)
Mật độ (con/m2
3
Trôi Ấn
thước (cm)
Mật độ (con/m2
3
Trôi Ấn
Trang 14Loài cá Tỷ lệ (%) Kích
thước (cm)
Mật độ (con/m2
3
Trôi Ấn
Trang 15 Mùa vụ: → phối hợp với cây lúa (vụ ĐX, HT)
→ tiến hành đồng thời, cấy đồng loạt, cùng giống lúa
Mật độ: → 1 – 3 con/m2
Kích cỡ: →
Thức ăn, cách cho ăn:
→ thức ăn tự nhiên
→ thức ăn chế biến: cám gạo, bột ngô-khoai, bột cá.
Quản lý, chăm sóc:
→ hệ thống đăng cống, lưới chắn, bờ,
điều tiết nước.
→ theo dõi tốc độ sinh trưởng