UDP sử dụng các cổng để ánh xạ dữ liệu đến vào một tiến trình cụ thể đang chạy trên một máy tính. Có 3 loại cổngCác cổng phổ biến: Từ 0 đến 1023 Các cổng đã đăng ký: 1024 đến 49151 Các cổng độngdành riêng 49152 đến 65535
Trang 4 Thiếu các tín hiệu bắt tay
◦ UDP không đảm bảo việc dữ liệu đã đến đích hay chưa
Không sử dụng các phiên (phi liên kết)
Thiếu bảo mật
Thiếu kiểm soát luồng
Nhược điểm của UDP so với TCP
Trang 5 Không cần thiết lập liên kết:
◦ nên có thể tránh được thời gian trễ (dùng trong DNS)
Kích thước header UDP chỉ có 8 byte header
cho mỗi đoạn (TCP 24 byte), ref
◦ vì vậy sử dụng băng thông ít hơn Tốc độ nhanh hơn
Hỗ trợ liên kết 1-1, 1-n
◦ Sử dụng cho các phương thức truyền broadcasting
và multicasting khi chúng ta muốn truyền tin với nhiều host
Ưu điểm của UDP
Trang 6 Nên sử dụng UDP khi:
◦ Không cần thiết lập liên kết
◦ Sử dụng cho các phương thức truyền broadcasting và
multicasting khi chúng ta muốn truyền tin với nhiều host
◦ Kích thước datagram nhỏ và trình tự đoạn là không quan trọng
◦ Ứng dụng không gửi các dữ liệu quan trọng
◦ Không cần truyền lại các gói tin
◦ Băng thông của mạng đóng vai trò quan trọng
Có một số ứng dụng quan trọng dùng UDP, bao gồm
DNS , SNMP , DHCP và RIP
Ứng dụng của UDP
Trang 7 Hai lớp là DatagramPacket và DatagramSocket.
DatagramPacket : đóng gói các byte dữ liệu vào các gói tin UDP (datagram) và cho phép mở các datagram khi nhận
◦ Nhận dữ liệu: nhận một đối tượng DatagramPacket từ
DatagramSocket và sau đó đọc nội dung của gói tin.
(Khác với TCP: Stream UDP: xử lý từng packet)
Cài đặt ứng dụng UDP trong Java
Trang 8 Dùng cho một gói dữ liệu đi trên mạng theo kết nối DatagramSocket
Một gói có thể chứa các thông tin:
◦ các địa chỉ nguồn, đích từ header IP,
Các trường thông tin còn lại không thể truy nhập được
từ mã Java thuần túy.
DatagramPacket class
8
Trang 9◦ public DatagramPackage( byte buff[],
int len )
◦ public DatagramPackage ( byte buff[],
int offset, int len ) Khi một socket nhận một datagram, nó chứa datagram trong bộ đệm buff[]và chiều dài gói dữ liệu là len, bắt đầu từ vị trí offset
Khởi tạo datagram để nhận
9
Trang 10 public DatagramPacket (byte[] b, int length, InetAddress host, int port)
public DatagramPacket (byte[] b, int length, SocketAddress host , int
port)
◦ Host: host ở xa xác định bởi InetAddress hoặc
SocketAddress
◦ Port: số hiệu port của host
◦ Length: Chiều dài byte của datagram
◦ Offset: vị trí bắt đầu
Khởi tạo datagram để gửi
int offset
Trang 11 public InetAddress getAddress()
trả về một đối tượng InetAddress chứa địa chỉ IP của host ở xa.
public int getPort()
trả về số cổng của host mà đã gửi datagram đi
public SocketAddress()
trả về một đối tượng SocketAddress chứa địa chỉ
IP và số hiệu cổng của host ở xa
public byte[] getData()
trả về một mảng byte chứa dữ liệu từ datagram
Nhận các thông tin từ DatagramPacket
Trang 12 public int getLength()
trả về số bytes dữ liệu có trong một datagram
public getOffset() trả về vị trí trong mảng được trả về
bởi phương thức getData()
public String(byte[] buffer,String encoding)
chuyển đổi mảng byte thành một đối tượng String có cách thức
mã hóa encoding
ex, dp được nhận từ mạng, chuyển thành xâu ký tự :
String s=new String(dp.getData(),”ASCII”);
public ByteArrayInputStream(byte[] b, int
offset, int length) chuyển đổi mảng byte (sử dụng
như là một luồng nhập InputStream) được trả về bởi phương thức getData() thành luồng ByteArrayInputStream
Nhận các thông tin từ DatagramPacket
Trang 13 public void setAddress(InetAddress dc)
thay đổi địa chỉ của máy mà ta sẽ gửi gói tin tới
public void setPort(int port)
thay đổi số hiệu cổng gửi tới của gói tin
public void setLength(int length)
thay đổi số byte dữ liệu có thể đặt trong vùng đệm
public void setData(byte[] b):
thay đổi dữ liệu của datagram
public void setData(byte[] b, int offset, int length)
để gửi một khối lượng dữ liệu lớn Thay vì gửi toàn bộ dữ liệu trong mảng, ta có thể gửi dữ liệu trong từng đoạn của mảng tại mỗi thời điểm
thay đổi thông tin của datagram
Trang 14 DatagramSocket class: Dùng để gửi /nhận đi 1 gói dữ liệu DatagramPacket theo UDP
public class DatagramSocket extends Object
Tất cả các datagram được gắn với một cổng cục bộ - được
sử dụng để lắng nghe các datagram đến hoặc được đặt trên các header của các datagram sẽ gửi đi
Cung cấp các phương thức:
◦ để gửi và nhận các gói tin,
◦ cũng như xác định một giá trị timeout khi sử dụng phương pháp vào ra không phong tỏa (non blocking I/O),
◦ kiểm tra và sửa đổi kích thước tối đa của gói tin UDP,
DatagramSocket class
14
Trang 15 Constructors:
Khởi tạo một socket UDP và chấp nhận nó trên port còn trống của local host
SocketException
Khởi tạo một socket UDP và chấp nhận nó trên port xác định của local host
laddr) throws SocketException
Khởi tạo một socket UDP với đ/c cục bộ và port xác định
Khởi tạo DatagramSocket
15
Trang 16 void connect(InetAddress address, int port) :
kết nối socket đến đ/c từ xa
void receive(DatagramPacket dp) throws IOException :
nhận 1 gói tin UDP và lưu nội dung trong packet xác định
void send(DatagramSocket dp) throws IOException :
gửi một gói tin
DatagramSocket class: Methods
16
Trang 17 InetAddress getInetAddress():
trả về địa chỉ remote mà socket kết nối tới, hoặc giá trị null nếu không tồn tại liên kết
InetAddress getLocalAddress() : trả về địa chỉ cục bộ
Int getSoTimeOut()
trả về giá trị timeout của socket
void setSoTimeOut(int timeout):
thiết lập timeout
void close():
đóng một liên kết và g.phóng nó khỏi cổng cục bộ
void disconnect(): ngắt kết nối socket
DatagramSocket class: Methods
17
Trang 18Quá trình gửi gói tin UDP
Trang 19import java.net.DatagramPacket;
import java.net.DatagramSocket;
import java.net.InetAddress;
public class Sending {
public static void main(String[] argv) throws Exception {
Trang 20Quá trình nhận gói tin UDP
Trang 21Ex, Quá trình nhận gói tin UDP
s import java.net.DatagramPacket;
import java.net.DatagramSocket;
public class Receving {
public static void main(String[] argv) throws Exception {
byte [] inbuf = new byte [256]; // default size
DatagramSocket socket = new DatagramSocket();
DatagramPacket packet = new DatagramPacket(inbuf,
inbuf length );
socket.receive(packet);
int numBytesReceived = packet.getLength();
System out println(numBytesReceived);
}
}
Trang 22 Data là text
Ứng dụng xử lý gói tin nhận được
DataInputStream
BufferedReader
Trang 23Tương tác client/server qua UDP socket
23
Trang 24Cấu trúc chuơng trình client
Trang 25Cấu trúc chuơng trình server
Trang 261) client đọc các dòng văn bản do người dùng
gõ từ bàn phím, gửi tới server qua socket 2) server đọc các dòng gửi từ socket
3) server chuyển sang chữ hoa và gửi trả lại cho client
4) client đọc và in lại dòng văn bản nhận được
từ socket
Ex: viết ứng dụng client/ server bằng UDP Socket
26
Trang 27class UDPClient2 {
public static void main(String args[]) throws Exception {
// Create InputStream from keyboard
BufferedReader inStr = new BufferedReader( new
InputStreamReader(System. in ));
String str = inStr.readLine();
// Create client socket, connect to server
DatagramSocket clientSk = new DatagramSocket();
//Translate hostname to IP
InetAddress IPAddress =
InetAddress.getByName( "localhost" );
// Define data to send and receive
byte [] seData = new byte [1024];
byte [] reData = new byte [1024];
seData = str.getBytes();
UDP client
27
Trang 28UDP Client
28
// Create datagram with data to send from this socket to server
DatagramPacket sePacket = new DatagramPacket(seData, seData length , IPAddress, 9876);
//sending
clientSk.send(sePacket);
// Create datagram for receive from server
DatagramPacket rePacket = new DatagramPacket(reData, reData length );
//receiving data from socket
clientSk.receive(rePacket);
//get data in String
String modiStr = new String(rePacket.getData());
System out println( "FROM SERVER:" + modiStr);
clientSk.close();
} }
Trang 29class UDPServer2 {
public static void main(String args[]) throws Exception {
//Create socket at 9876
DatagramSocket serverSk = new DatagramSocket(9876);
//Define data to send and receive
byte [] reData = new byte [1024];
byte [] seData = new byte [1024];
System out println( "Waiting request from client " );
while ( true ) {
// Create space datagram for receive from client
DatagramPacket rePacket = new DatagramPacket(reData, reData length );
//receiving
serverSk.receive(rePacket);
// get data in String
String sentence = new String(rePacket.getData());
UDP Server
29
Trang 30UDP Server
30
// get infor Ip, port of client
InetAddress IPAddress = rePacket.getAddress();
int port = rePacket.getPort();
//process
String capSentence = sentence.toUpperCase();
seData = capSentence.getBytes();
//Create datagram with data to send from this socket to
DatagramPacket sePacket = new DatagramPacket(seData, seData length , IPAddress, port);
//sending
serverSk.send(sePacket);
System out println( "Done!!!!" );
} } }
Trang 31output
Trang 32 Cắt 5 ký tự đầu của chuỗi:
Ex, Using GUI in UDP Socket
Trang 33Đa tuyến hay được ứng dụng trong các chương trình Server:
Tạo socket và đăng ký với hệ thống
Lặp công việc nhận dữ liệu từ client, đối với một dữ liệu nhận:
◦ tạo mới một process để xử lý
◦ Tiếp tục nhận dữ liệu mới từ client
Công việc của process mới:
◦ Nhận thông tin của process cha chuyển đến, lấy thông tin socket
◦ Xử lý và gửi thông tin về cho client theo giao thức lớp ứng dụng đã thiết kế
◦ Kết thúc
MultiThread trong các chương trình Server
33
Trang 34 Thread_UDPServer
Ex, MultiThread in Server UDP Socket
Trang 35TCP/UDP Header