1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de ks dia 6-ma de 1

2 200 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1,0đ - Qua đó cho thấy nớc ngọt là nguồn tài nguyên có vai trò quan trọng đối với đời sống của co ngời và mọi sinh vật sống trên bề mặt Trái đất.. Nhận xét về chế độ muối của một số biể

Trang 1

Trờng Thcs quảng hợp

đề khảo sát chất lợng học kì ii - môn địa lý lớp 6

năm học 2009 - 2010

(Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề)

Họ và tên học sinh: Số BD lớp: 6

đề ra:

Câu 1(3,5đ): Dựa vào hình dới đây:

a) Hãy cho biết khái niệm sông là gì? Hệ thống sông bao gồm những bộ phận nào?

b) Hãy nêu những lợi ích và những tác hại do sông ngòi gây ra cho dân c và kinh tế? Liên hệ đến địa phơng em?

Câu 3 (2,5đ): Dựa vào bảng số liệu sau:

Tên biển Độ muối trung bình

Biển Đỏ (biển Hồng Hải) 410/00

Các biển và đại dơng trên thế giới 350/00

a) Hãy nhận xét về chế độ muối của một số biển trên Thế giới?

b) Giải thích vì sao ở biển Đỏ lại có độ muối lên đến 410/00?

c) Giải thích vì sao ở biển Đông nớc ta lại có độ muối thấp hơn mức trung bình, chỉ đạt

330/00?

Câu 4 (2,0): Hồ là gì? Nêu một số nguồn gốc hình thành các hồ trên thế giới?

Trờng Thcs quảng hợp

đáp án và biểu điểm

đề khảo sát chất lợng học kì ii- môn địa lý lớp 6

năm học 2009 - 2010 Câu 1 (3,5đ): Học sinh trình bày đợc:

a) Sông là: dòng chảy thờng xuyên tơng đối ổn định trên bề mặt lục địa, đợc các nguồn nớc

ma, nớc ngầm và băng tuyết nuôi dỡng (0,5đ)

- Hệ thống sông bao gồm những bộ phận: sông chính, phụ lu, chi lu (0,5đ)

Mã đề 1

Câu 2 (2,0đ): Dựa vào hình bên, em

hãy nêu nhận xét về tỷ lệ khối lợng

nớc ngọt và nớc mặn trên bề mặt

Trái Đất?

Qua đó, em có nhận xét gì về

nguồn nớc ngọt trên Trái đất?

Mã đề 1

Trang 2

b) * Lợi ích của sông ngòi:

+ Điều hoà khí hậu, (0,5đ) + Cung cấp nớc cho sinh hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp, (0,5đ) + Cung cấp nguồn lợi thuỷ hải sản, (0,5đ) + Hoạt động giao thông vận tải, (0,5đ) + Xây dựng các công trình thuỷ điện (0,5đ)

* Tác hại: Gây ra lụt lội

Câu 2 (2,0đ):

- Qua biểu đồ tỉ lệ khối lợng nớc ngọt và nớc mặn trên thế giới ta thấy: nớc mặn chiếm tới 97% tổng lợng nớc trên thế giới, nớc ngọt chỉ chiếm có 3% tổng lợng nớc trên thế giới (1,0đ)

- Qua đó cho thấy nớc ngọt là nguồn tài nguyên có vai trò quan trọng đối với đời sống của

co ngời và mọi sinh vật sống trên bề mặt Trái đất (1,0đ) Câu 3 (2,5đ):

a Nhận xét về chế độ muối của một số biển trên Thế giới: độ muối của nớc trong các biển không giống nhau (0,5đ)

b ở biển Đỏ lại có độ muối lên đến 410/00 là vì: biển ở đây ít có sông ngòi chảy vào lại nằm

ở giữa hai hoang mạc lớn làm cho độ bốc hơi cao nên rất mặn (1,0đ)

c ở biển Đông nớc ta lại có độ muối thấp hơn mức trung bình, chỉ đạt 330/00 là vì: biển

Đông có nhiều sông ngòi chảy vào, lợng ma ở đây hằng năm lớn làm cho lợng nớc ngọt lớn,

độ muối thấp (1,0đ) Câu 4 (2,0đ): Học sinh nêu đợc:

- Hồ là những khoảng nớc đọng tơng đối rộng và sâu trong đất liền (0,5đ)

- Một số nguồn gốc hình thành các hồ trên thế giới:

+ Hồ vết tích (0,5đ) + Hồ miệng núi lửa (0,5đ) + Hồ nhân tạo (0,5đ)

Ngày đăng: 07/07/2014, 23:00

w