Câu 5 5điểm Cho bảng số liệu sau: Tỷ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nớc của Việt Nam nă 1990 và... -Lúa gạo là cây lơng thực quan trọng nhất ở Châu á ,sản lợng lúa gạo chiếm g
Trang 1Phòng gd&đt hạ hoà
Trờng Thcs hạ hoà
Đề thi học sinh giỏi lớp 8
Năm học 2009-2010
Môn :Địa lí (thời gian làm bài 150 phút)
Đề thi chính thức
Câu1 (2 điêm) Vì sao nói lúa gạo là cây trồng quan trọng nhất ở Châu á ? Nêu các quốc gia trồng nhiều lúa gạo nhất ở Châu á?
Câu2(5 điểm ) Dựa vào át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học ,hãy phân tích sự phân hoá đa dạng của địa hình đồi núi nớc ta ?
Câu3(5 điểm )Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ và lợng ma trung bình tháng của các trạm
Tháng Hà Nội
( 21 0 01 ’ B,105 o 48 ’ Đ)
Huế
(16 0 24 ’ B,107 0 41 ’ Đ)
TP Hồ Chí Minh
(10 0 47B ’ ,106 0 47 ’ Đ)
(mm)
Hãy nhận xét về chế độ nhiệt ,ẩm và sự phân hoá mùa của các địa điểm trên theo các chỉ tiêu - Nhiệt độ trung bình tháng <180c tháng lạnh ;>25o c tháng nóng
- Lợng ma trung bình tháng >100 mm tháng ma ;< 50mm mùa khô
Câu 4(3 điểm) Chúng minh rằng nớc ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú ,đa dạng Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản nớc ta
Câu 5 (5điểm) Cho bảng số liệu sau:
Tỷ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nớc của Việt Nam nă 1990 và
Trang 2năm 2000 (đơn vị %)
Các ng nhà
1990
2000
38,7 24,3
22,7 36,6
38,6 39,1 a,Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỷ trọng các ngành kinh tế trong tổng sản phẩm trong nớc của nớc ta qua 2 năm 1990-2000
b,Nhận xét sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nớc ta thời kỳ 1990-2000
c, Nêu mục tiêu tổng quát của chiến lợc 10 năm 2001-2010 của nớc ta
Học sinh đợc sử dụng át lát địa lí của nhà xuất bản giáo dục
***********************************************************
Phòng gd&đt hạ hoà
Trờng Thcs hạ hoà Hớng dẫn chấm học sinh giỏi lớp 8 Năm học 2009-2010
Môn :Địa lí (thời gian làm bài 150 phút)
Câu Kiến thức Điểm
Trang 3-Lúa gạo là cây lơng thực quan trọng nhất ở Châu á ,sản lợng lúa gạo
chiếm gần 93% tổng sản lợng lúa gao toàn thế giới
-Cây lúa thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm ,đợc trồng chủ yếu
trên các đồng bằng phù sa màu mỡ
-Quốc gia trồng nhiều lúa gạo là :Trung Quốc,ấn Độ ,In
-đô-nê-xi-a,Băng la đét ,Việt Nam ,Thái Lan
0,5 0,5 1,0
2
Dựavào át lát địa lí bản đồ hình thể,các miền tự nhiên trang7, 13,14
-Đồi núi nớc ta chiếm ắ diện tích lãnh thổ,phân hoá da dạng
-Địa hình núi chia làm 4 vùng :Đông Bắc Tây Bắc Trờng Sơn Bắc
Tr-ờng Sơn Nam
a,Vùng núi Đông Bắc
-Nằm ở tả ngạn sông Hồng đi từ dãy núi con voi đển vùng đồi ven biển
Quảng Ninh
-Địa hình thấp chiểm phần lớn diện tích,địa hình cáctơ
-Hớng vòng cung (Sông Gâm ,Ngân Sơn ,Bắc Sơn ,Đông Triều),hớng
tây bắc - đông nam (dãy con voi ,Tam Đảo)
-Địa hình đón gió mùa đông bắc,mùa đông lạnh nhất nớc ta
b,Vùng núi Tây Bắc
-Nàm giữa sông Hồng và sông Cả
-Là vùng núi và cao nguyên hiểm trở hớng Tây Bắc -Đông Nam (kể tên
một số dãy núi ),địa hình các tơ khá phổ biến
-Có các cánh đồng nhỏ nà giữa núi(Mờng Thanh ,Than Uyên …)
-Địa hình chắn gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam ,mùa đông ít
lạnh vá khô hơn Đông Bắc
c,Vùng núi Trờng Sơn Bắc
-Nàm phía nam sông Cả đên dãy núi Bạch Mã
-Là vùng núi thấp,sờn phía tây thoải ,sờn đông hẹp và dốc,hớng Tây
Bắc -Đông Nam
-Địa hình cáctơ ,nhiều đèo lớn (kể tên)
-Địa hình chắn gió mùa Tây Nam tạo ra gió phơn Tây Nam
đ,Vùng núi Trờng Sơn Nam
-Là vùng núi và cao nguyên hùng vĩ tạo thành một cánh cung lớn quay
lng về phía đông
-Có hai sờn không đối sứng,Sờn đông hẹp và dốc ,nhiều núi đâm ra
biển(kể tên )
-Có các cao nguyên đất đỏ nằm hoàn toàn phía tây rộng lớn xếp tầng
(kể tên)
-Khí hậu phân theo độ cao
-Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ
0,25 0,25 0,25 1 0,25 0,25 0,25 0,25
1 0,25 0,25 0,25 0,25
1 0,25 0,25 0,25 0,25 1 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 4a, Lập bảng :
Bảng tóm tắt các đặc điểm khí hậu của 3 địa điểm
Địa điểm Số tháng
lạnh Số tháng nóng Mùa ma( từ
tháng đến)
Mùa khô
( từ tháng đến)
TP Hồ Chí
b,Nhận xét :
-Hà Nội có nhiệt độ TB thấp nhất trong 3 vùng với 23,50C ở đây có một mùa đông lạnh (t<200c)kéo dài 3 tháng do ảnh hởng gió mùa Đông
Bắc Mùa ma kéo dài 6 tháng ,tháng VIII có lợng ma lớn
-Huế có nhiệt độ trung bình cao hơn với 250c.Huế không có mùa đông
lạnh vì hầu hết các tháng đều>200c Mùa ma đến muộn bắt đầu từ tháng VIII và kết thúc vào tháng I ma nhiều tháng X Tổng lợng ma lên tới
2867mm gấp 1,7 lần Hà Nội Lợng ma ở Huế lớn do dải hội tụ
nhiệt đới ,của frông lạnh khi gió đông bắc về
-TP Hồ Chí Minh có nhiệt độ TB cao nhất >270c.Do nằm ở vĩ độ thấp
nên lợng bức xạ mặt trời quanh năm lớn Mùa ma bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng XI Mùa khô rất rõ rệt ,có 3thangs hạn lợng mua
<15mm/tháng ,do sự thống trị của khối khí tín phong nửa cầu bắc trong
điều kiện thời tiết ổn định
=>Chế độ nhiệt ,chế độ ma của 3 địa điểm trên tiêu biểu cho 3 kiểu thời tiết khí hậu đặc trng của khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Sự khác
biệt giữa 3 vùng chủ yếu là do ảnh hởng của vĩ độ và các yếu tố :khối
khí ,frông,áp thấp ,bão kết hợp với hiệu ứng địa hình đốn gió hay khuất gió mang lại
1,5
0,5
0,5 0,5
1
1
1
0,5
Trang 5Nớc ta có tài nguyên khoáng sán phong phú đa dạng
-Có khoảng 5000 diểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản khác nhau
-Gồm nhiều loại khoáng sản :
+ Khoáng sản năng lợng :than ,dầu ,khí đốt
+Khoáng sán kim loại :sắt ,crôm ,bô xít ,đồng …
+khoáng sản phi kim loại :apatít,pi rít,đá quý
+Khoáng sản vật liệ xây dựng :đá vôi, sét ,cát thuỷ tinh…
Nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản
-Quản lí lỏng lẻo ,tự do khai thác bừa bãi (than ,vàng,sắt… )
-Kĩ thuật khai thác lạc hậu ,hàm lợng quạng có nhiều chất thảy bỏ
-Thăm dò đánh giá không chính xácvề trữ lợng ,hàm lợng ,phân bố
không tập trung khó khăn việc đầu t khai thác
1,5
1,5
a,Vẽ biểu đồ hình tròn có bán kính bằng nhau
yêu cầu đúng tỷ lệ chính xác ,có chú giải tên biểu đồ
b,Nhận xét Cơ cấu kinh tế dang có sự chuyển hớng tích cực ,tỷ trọng nông nghiệp giảm ,công nhgiệp dịch vụ tăng (dẫn chứng),phù hợp với quá trình công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nớc
Nền nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế ,nền kinh
tế nớc ta vẫn đang ở trình độ thấp
c,Mục tiêu tổng quát 10 năm 2001-2010 là:
Đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển ;nâng cao rõ rệt đời sống vật chất ,văn hoá ,tinh thần của nhân dân ;tạo nền tảng đến năm 2020nớc ta cơ bản trở thành nớc cô ng nghiệp theo hớng hiên đại hoá
2
0,5 0,5
2