1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HSG Lý 10 chuyên Vĩnh Phúc-2007

4 1,1K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài2: Một vận động viên dùng môtô "bay" qua một bờ tờng có bề dày d và chiều cao H so với mặt đất Hình 2.. Trớc khi "bay", môtô chạy trên một cầu là một mặt phẳng nghiêng góc α so với mặ

Trang 1

Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc

-Đề chính thức

Kỳ thi chọn hsg lớp 10 thpt năm học 2006 - 2007

Đề thi môn: Vật lý Dành cho học sinh trờng THPT Chuyên Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề.

-Bài1: Từ điểm O trên bờ một con sông rộng OA=0,5km, một ngời muốn đi

tới điểm A đối diện bên kia sông bằng cách đi thuyền từ O đến B rồi đi bộ

từ B về A (Hình 1) Vận tốc của thuyền đối với nớc là v1=3km/h, vận tốc

của nớc đối với bờ sông là v2=2km/h, vận tốc đi bộ trên bờ là v=5km/h

Tìm độ dài BA để thời gian chuyển động là ngắn nhất và tính thời gian

ngắn nhất đó

Bài2: Một vận động viên dùng môtô "bay" qua một bờ tờng có

bề dày d và chiều cao H so với mặt đất (Hình 2) Trớc khi

"bay", môtô chạy trên một cầu là một mặt phẳng nghiêng góc

α so với mặt phẳng nằm ngang và có độ cao h so với mặt đất ở

điểm cuối

a) Tính vận tốc nhỏ nhất của môtô ở cuối cầu đủ để bay qua

ờng và góc nghiêng α (khoảng cách l từ điểm cuối cầu đến

t-ờng đợc bố trí thuận lợi nhất)

b) Tính l, coi môtô là chất điểm, bỏ qua sức cản không khí

Bài3: Cho hệ cơ học (Hình 3) Tính gia tốc của vật m đối với

nêm M và của nêm đối với đất trong trờng hợp:

a) Mặt nêm nhẵn, hệ số ma sát giữa nêm và sàn ngang là k

b) Hệ số ma sát giữa vật và nêm là k, mặt sàn nhẵn

c) Bỏ qua các ma sát

Bài4: Một xe lăn nhỏ có khối lợng m=0,6kg đặt trên mặt phẳng

ngang không ma sát (Hình 4) Hai sợi dây nhẹ, không giãn cùng chiều dài

l=0,8m, mỗi dây có gắn quả cầu nhỏ khối lợng m1=0,4kg và m2=0,2kg

Dây gắn m1 buộc cố định tại C, dây gắn m2 buộc vào xe lăn Ban đầu cả hệ

thống đứng yên, hai quả cầu tiếp xúc nhau Kéo m1 sang trái cho đến khi

dây treo nằm ngang, thả nhẹ m1, sau khi va chạm với m2 thì m1 lên đến độ

cao cực đại 0,2m so với vị trí cân bằng ban đầu

a) Xác định độ cao cực đại mà m2 lên đợc sau va chạm

b) Xác định vận tốc của m2 khi nó từ bên phải đi qua vị trí thấp nhất

Bài5: Một thanh nặng AB đồng chất, khối lợng phân bố đều, hai đầu tựa

trên vòng tròn không nhẵn, bán kính R (Hình 5) Mặt phẳng vòng tròn thẳng

đứng, hệ số ma sát trợt giữa thanh AB và vòng tròn là k, khoảng cách từ tâm

O của vòng tròn đến AB là OC=b Xác định góc nghiêng của OC với đờng

kính thẳng đứng OD của vòng tròn

-hết -Chú ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh Số báo danh

hớng dẫn chấm thi môn vật lí lớp 10 chuyên

Năm học 2006 - 2007 Giám khảo chú ý:

Ngoài đáp án sau, nếu học sinh làm theo cách khác mà vẫn đúng bản chất vật lý và đáp số thì vẫn cho điểm tối đa Nếu học sinh làm đúng từ trên xuống nhng cha ra kết quả thì đúng đến bớc nào cho

điểm đến bớc đó Nếu học sinh làm sai trên đúng dới hoặc xuất phát từ những quan niệm vật lí sai thì

dù có ra kết quả đúng vẫn không cho điểm Giám khảo có thể chia thành các ý nhỏ hơn nữa để chấm

điểm

O

Hình 1

α

d

H h

l

Hình 2

M

m

α

Hình 3

m 2

m

m 1 B

l

Hình 4

A

C O

Hình 5

Trang 2

- Vận tốc của thuyền so với bờ là: v tb =v1+v2.

- Thời gian thuyền qua sông là:

α cos 1 1

v

OA

- Thời gian đi bộ là:

v

AB

t2 = Với

α

α α

cos

) sin (

) sin (

1

1 2 1

2 1

v

v v OA v

v t

- Thời gian ngời chuyển động là:

α

α α

α

cos

sin 3 7 3

1 , 0 cos

sin

1 2

1

=

− +

= +

v v

OA t

t

- Theo bất đẳng thức Bunhiacôpski ta có: ( )

15

10 7

3

) ( 132 3

10 125

0,25 0,25

0,50

0,25 0,50 0,25

a) Tính vận tốc nhỏ nhất của môtô ở cuối cầu:

* Theo đề bài, bố trí thuận lợi nhất cho môtô

bay qua tờng phải là: ở độ cao H thì môtô phải

bay qua đoạn d với góc nghiêng ϕ=45o tại điểm

O của bờ tờng

* Khi đó, vận tốc của môtô ở độ cao H là v phải

thoả mãn điều kiện:

) 1 ( 45

2 sin

2

2 2

dg v

d g

v d

x

o

=

ϕ

ϕ

- Gọi m là khối lợng của ngời và môtô, vo là vận tốc của môtô ở cuối cầu Từ định luật

2

1 2

h H g v v mgH mv

mgh

- Từ (1) và (2) ta có: v o2 −2g(Hh)≥dgv o2 ≥ g[d +2(Hh)]

) 3 ( )]

( 2 [

b) Tính l: Chọn trục toạ độ nh hình vẽ thì phơng trình quỹ đạo của môtô khi bay qua

cos 2

2 2

2

gx x x v

g x

tg

ϕ

Do đó, khi môtô đang ở cuối cầu thì có toạ độ x=-l và y=-(H-h) và phải thoả mãn (4):

) 5 ( 0 ) ( )

( )

2

2 2

2

=

− +

→ +

= +

=

=

d

l l v

gl l h H v

l g l h

H

- Giải (5) ta thu đợc nghiệm: [ 1 4( ) 1] 0

=

d

h H d

Nghiệm [ 1 4( ) 1] 0

2 − + − − <

=

d

h H d

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

a) Mặt nêm nhẵn, hệ số ma sát giữa nêm và

sàn là k:

+) Xét chuyển động của m trong HQC gắn

với nêm, theo định luật II Niutơn ta có:

) 1 ( 1 1

12 P N F qt

a

O α

B

v1 v2

vtb

α

d

H h

l

m vo

O

y

x

v

β

M

m α

y O x

a2

y' x' O'

Fms p1

N1

N 12 p

N2

fms

fms'

Trang 3

=

+

=

+ +

=

+

=

) 3 ( sin cos

) 2 ( cos sin

sin cos

0

cos sin

2 1

2 12

2 1

2 12

α α

α α

α α

α α

ma mg

N

a g

a ma

N mg

ma mg

ma

+) Xét chuyển động của M trong HQC gắn với mặt đất, theo định luật II Niutơn ta có:

) 4 ( 12 2

2

a

- Chiếu (4) lên O'x', O'y' ta có:

− +

=

=

) 6 ( cos

0

) 5 ( sin

2 12

2 12

2

N N

Mg

kN N

Ma

α α

- Lu ý N1=N12, từ (3), (5), (6) ta có:

α α α

α α

α

cos sin sin

) cos (

cos sin

2

2 2

km m

M

kg m

M mg

a

− +

+

=

- Thay a2 vào (2) ta sẽ tính đợc a12

b) Sàn nhẵn, giữa vật và nêm có ma sát:

+) Xét chuyển động của m trong HQC gắn với nêm, theo định luật II Niutơn ta có:

) 7 ( 1

1

12 P N F qt f ms

a

- Chiếu (7) lên Ox, Oy ta có:

+ +

=

− +

=

α α

α α

sin cos

0

cos sin

2 1

1 2

12

ma N mg

kN ma

mg ma

− +

=

=

) 9 )(

sin cos

( cos sin

) 8 ( sin cos

2 2

12

2 1

α α

α α

α α

ma mg

k a

g a

ma mg

N

+) Xét chuyển động của M trong HQC gắn với mặt đất, theo định luật II Niutơn ta có:

) 10 (

2 2

a

- Chiếu (10) lên Ox', ta có: Ma2 = N12sinα −kN1cosα(11)

- Từ (8) và (11), (chú ý N1=N12)ta có: (12)

cos sin sin

cos cos

sin 2

2

α α

α

km m

M

kmg mg

a

− +

=

- Thay (12) vào (9) ta sẽ tính đợc a12

c) Trờng hợp không ma sát:

+) Xét chuyển động của m trong HQC gắn với nêm, theo định luật II Niutơn ta có:

) 13 ( 1 1

12 P N F qt

a

- Chiếu (13) lên Ox, Oy ta có:

=

+

=

+ +

=

+

=

) 15 ( sin cos

) 14 ( cos sin

sin cos

0

cos sin

2 1

2 12

2 1

2 12

α α

α α

α α

α α

ma mg

N

a g

a ma

N mg

ma mg

ma

+) Xét chuyển động của M trong HQC gắn với mặt đất, theo định luật II Niutơn ta có:

) 16 ( sin

12 2 12

2 2

a

- Giải hệ (14), (15), (16) ta có:

α

α α

α α

2 12

2 2

sin

sin ) (

; sin

cos sin

m M

g m M a

m M

mg a

+

+

= +

=

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

a) Xác định độ cao mà m2 lên sau va chạm:

- áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho m1 từ A đến B (Chọn EtB=0), v1 là vận tốc m1

tại B trớc va chạm: 2 2.10.0,8 4 / (1)

2

1

1

2 1 1

Gọi v1' là vận tốc m1 sau va chạm, độ cao h1=0,2m

- áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: ( ') ' 2 2 / (2)

2

1

1 1

2 1 1 1

- áp dụng định luật bảo toàn động lợng: m1v1 =m1v1'+m2v2 (v2 là vận tốc m2 sau va

2 , 0

) 2 4 ( 4 , 0 ) ' ( 2

1 1 1

m

v v m

→ Sau va chạm, khi m2 lên đến độ cao h2 thì m2 và xe m cùng vận tốc v áp dụng định

luật bảo toàn động lợng ta có: m2v2=(m+m2)v→v=m2v2/(m+m2) (4)

áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho hệ m+m2 ta có:

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

Trang 4

m m

m g

mv h

gh m v m m v

) (

2 )

( 2

1 2

1

2

2 2 2

2 2

2 2

2

2

+

=

→ +

+

=

b) Xác định vận tốc của m2 khi từ độ cao h2 về đến vị trí thấp nhất:

- Khi đến vị trí thấp nhất, m2 có vận tốc v2', xe m có vận tốc v', áp dụng định luật bảo

toàn động lợng cho hệ m+m2 từ sau va chạm đến khi m2 về vị trí thấp nhất ta có:

m2v2=m2v2'+mv'→ m2(v2-v2')=mv' (5)

áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: ( ') (6)

2

1 ) ' ( 2

1 2

2 2

2 2

m m

m m

6 , 0 2 , 0

6 , 0 2 , 0

2

2

+

= +

= Với v2'<0: Khi m2 về đến vị trí thấp nhất nó chuyển động ngợc chiều so với ngay sau

va chạm, với độ lớn vận tốc 2m/s

0,25 0,25 0,25

- Đặt AB=2l, góc COD = ϕ, góc OAC=góc OBC = α → sinα=b/R

- Điều kiện cân bằng của AB là:



=

=

=

0 0 0

/ / /

B F

A F

O F

M M

M

(1)

- Từ (1), đặt Fms1=F1, Fms2=F2 Ta có:

P.bsinϕ=F1R+F2R=(F1+F2)R (1a)

P.lcosϕ+2F2lcosα=2N2lsinα→Pcosϕ+2F2cosα=2N2sinα (1b)

P.lcosϕ=2F1lcosα+2N1lsinα →Pcosϕ=2F1cosα+2N1sinα (1c)

- Khi AB cân bằng: F1≤kN1 (2a), F2≤kN2 (2b)

- Từ (1b), (1c), (2a), (2b) ta có:



+

) cos (sin

2

cos

) cos (sin

2

cos

2

1

α α

ϕ

α α

ϕ

k

kP F

k

kP F

(3)

- Thay (3) vào (1a):

) cos (sin

2

cos )

cos (sin

2

cos sin

α α

ϕ α

α

ϕ ϕ

k

kP k

kP Pb

+ +

) ) 1 ( (sin

sin

) cos (sin

2

cos sin 2

k k b

Rk tg

R k

kP Pb

− +

α

α ϕ

α α

ϕ α

có:

] )

1 [(

] ) 1 (

2 2

2 2

k R tg

k k R

b b

k R

b R tg

− +

− +

ϕ

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

A

C O

N 2

N 1

F 1

α α ϕ

Ngày đăng: 07/07/2014, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w