Chương 4: Các bước đưa tàu ra và vào ụ Đưa tàu ra khỏi ụ: Bơm nước vào đến cao trình cần thiết tàu có thể nổi lên khỏi đệm, mở cửa ụ cho mức nước ở âu và ụ ngang nhau, kéo tàu ra khỏi ụ
Trang 1Chương 4: Các bước đưa tàu ra và
vào ụ
Đưa tàu ra khỏi ụ: Bơm nước vào đến cao trình cần thiết (tàu
có thể nổi lên khỏi đệm), mở cửa ụ cho mức nước ở âu và ụ ngang nhau, kéo tàu ra khỏi ụ và đưa vào lạch sâu của âu Sau đó mở cửa
âu cho mức nước ở âu và khu nước ngang nhau, kéo tàu ra ngoài
Đưa tàu vào ụ: Đưa tàu vào lạch sâu của âu, đóng cửa âu và bơm nước vào âu đồng thời với mở cửa ụ để nước trong âu và ụ ngang nhau Quay tàu và đưa vào ụ
1.2.2.3 Ụ nước.
1 Khái niệm.
Là công trình nâng tàu kết hợp ụ khô với âu nước
Ụ nước và Ụ khô lấy nước có nguyên lý làm việc tương tự nhau, chỉ khác ở chỗ âu nước của ụ nước nhỏ hơn và phần khô của
ụ nước có kết cấu đơn giản hơn
Hình 1.7: Kết cấu của ụ nước.(1 buồng nước; 2 buồng khô.)
2 Thao tác nâng tàu.
Mở cửa phần dưới để đưa tàu vào buồng nước
2
1
Trang 2Đóng cửa buồng nước và bơm nước vào cho đến cao trình có thể đưa tàu lên phần trên
Đưa tàu lên phần trên, bệ đặt lên trên đệm tàu
Tháo nước ra (tự chảy) cho đến khi ngang với mực nước của khu nước bên ngoài
3 Thao tác hạ tàu.
Đóng cửa buồng nước và bơm nước vào buồng ụ
Đưa tàu ra buồng nước, phần dưới
Tháo nước ra cho đến khi bằng cao trình mực nước của khu nước
Mở cửa ụ và kéo tàu ra ngoài
Hình 1.8: Nguyên tắc hoạt động của ụ nước.
III
+ 2.5
Trang 31.2.2.4 Ụ nổi.
1 Khái niệm
Ụ nổi giống như một con tàu đáy bằng, hai đầu như nhau và
hở, trên đó có trang bị các thiết bị phục vụ các thao tác nâng, hạ và sửa chữa tàu thuỷ
2 Đặc điểm.
Tính linh động cao, các phương án khai thác phong phú phù hợp với nhiều địa hình phức tạp và dây chuyền sản xuất khác nhau
Lực nâng thực tế không bị khống chế
Trong các ụ có kết cấu phân đoạn có thể tự sửa chữa
Tổn thất nhiều thời gian khi sửa chữa tàu vì sự di chuyển của công nhân từ vị trí làm việc lên tàu đang sửa chữa đến các phân xưởng và ngược lại
Tăng khối lượng công việc phụ do sự phức tạp của mối liên
hệ vận tải do chỗ ụ nổi không thể đậu sát bờ, do vậy để vận chuyển các chi tiết tới vị trí làm việc phải trang bị các thiết bị nâng chuyển phụ
Điều kiện phục vụ công nhân làm việc trên tàu trong ụ nổi là kém nhất
Lực nâng của ụ nổi được xác định bởi các pông tông (phao ụ) của ụ Chính vì vậy trong một số trường hợp đột xuất ụ nổi không phát huy tác dụng tốt
3 Thao tác nâng hạ tàu.
Trang 4Nâng tàu: Đánh chìm ụ bằng cách cho nước chảy vào các khoang đáy của ụ qua hệ thống van; Đưa tàu vào ụ; Bơm nước ở đáy
ra cho ụ nổi lên cùng con tàu
Hạ tàu: Đánh chìm ụ; Kéo tàu ra khỏi ụ; Bơm nước ra khỏi khoang đáy cho ụ nổi lên
Hình 1.9: Nguyên tác hoạt động của ụ nổi.
4 Ưu - nhược điểm.
Ưu điểm:
Việc hạ thủy an toàn, không gây ra biến dạng thân tàu và tránh được một khâu kỹ thuật phức tạp mà khi đóng tàu trên đà phải giải quyết, đó là phải gia cố thân tàu để chống ứng suất phụ, đặc biệt khi đóng tàu có trọng tải lớn
Không hạn chế về quy mô và kích thước của tàu được đóng mới hoặc sửa chữa, mà chỉ phụ thuộc vào kích thước của ụ, đặc biệt là ụ nổi
Nhược điểm: chi phí giá thành để xây dựng rất cao, đòi hỏi có
sự đầu tư lớn
1.2.3 Công trình hạ thủy bằng lực nâng cơ giới.
c)
Trang 5Bao gồm những công trình nâng hoặc hạ tàu theo phương thẳng đứng, thường công trình loại này được kết hợp với nhiều bệ
để tăng hiệu quả khai thác
Đặc điểm chung của loại công trình là: thao tác nhanh, có thể
cơ khí hóa và tự động hóa cao, thích hợp cho vùng có dao động mực nước lớn Tuy nhiên, kết cấu và thiết bị phức tạp và đắt tiền nên chưa được dùng phổ biến