1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thi HKII 11 NC Nguyễn Du - Đề + Đáp án

4 293 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm 4 điểm Câu 1: Ảnh của vật sáng đặt trong khoảng tiêu cự, vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ là: A.. Tiêu cự của thấu kính là: Câu 3: Một dòng điện có cường độ I =

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học 2009 - 2010 MÔN VẬT LÍ LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Thời gian làm bài 60 phút Phạm vi kiểm tra Chương IV, chương V, chương VI và chương VII

MA TRẬN ĐỀ MĐNT

LVKT

NỘI DUNG ĐỀ Phần I Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Ảnh của vật sáng đặt trong khoảng tiêu cự, vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ là:

A Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật B Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.

C Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật D Ảnh ảo, ngược chiều và lớn hơn vật.

Câu 2: Vật sáng qua thấu kính hôi tụ cho ảnh có số phóng đại k= −2, cách thấu kính12cm Tiêu cự của thấu kính là:

Câu 3: Một dòng điện có cường độ I = 5A chạy trong một dây dẫn thẳng, dài Cảm ứng từ của từ trường do

dòng điện này gây ra tại điểm M có độ lớn B = 4.10-5 T Điểm M cách dây một khoảng là:

Câu 4: Trên vành kính lúp có ghi 5X Tiêu cự của kính lúp là:

A f = 5 (cm) B f = 3 (cm) C f = 6 (cm) D f = 4 (cm)

Câu 5: Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh:

A Nam châm và hạt mang điện chuyển động B Hạt mang điện đứng yên

Câu 6: Vật thật AB vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f = -30cm cho ảnh cách vật

15cm Xác định vị trí của ảnh và vật

A d = 20 (cm); d’= -5 (cm) B d = 25 (cm) ; d’ = -40 (cm)

C d = 15 (cm); d’ = -30 (cm) D d = 30 (cm); d’ = -15 (cm)

Câu 7: Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50 (cm) Khi đeo kính có độ tụ + 1 (đp), người này sẽ

nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt:

Câu 8: Tại tâm của một dòng điện tròn cường độ 5 (A) cảm ứng từ đo được là 31,4.10-6(T) Đường kính của dòng điện đó là:

Câu 9: Một electron bay vào không gian có từ trường đều có cảm ứng từ B = 10-4 (T) với vận tốc ban đầu v0

= 3,2.106 (m/s) vuông góc với Bur, khối lượng của electron là 9,1.10-31(kg) Bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường là:

Trang 2

Câu 10: Một hạt tích điện chuyển động trong từ trường đều, mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với

đường sức từ Nếu hạt chuyển động với vận tốc v1 = 1,8.106 (m/s) thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có giá trị

f1 = 2.10-6 (N), nếu hạt chuyển động với vận tốc v2 = 4,5.107 (m/s) thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có giá trị là:

A f2 = 10-5 (N) B f2 = 4,5.10-5 (N) C f2 = 5.10-5 (N) D f2 = 6,8.10-5 (N)

Câu 11: Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp

tuyến là α Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức:

A.φ = BS.sinα B φ= BS.cosα C φ = BS.tanα D φ = BS.ctanα

Câu 12: Khi sử dụng điện, dòng điện Fucô sẽ xuất hiện trong:

Câu 13: Một thanh dẫn điện dài 40 (cm), chuyển động tịnh tiến trong từ trường đều, cảm ứng từ bằng 0,4

(T) Vectơ vận tốc của thanh vuông góc với thanh và hợp với các đường sức từ một góc 300, độ lớn v = 5 (m/s) Suất điện động giữa hai đầu thanh là:

Câu 14: Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước (n = 4/3) với góc tới là 450 Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là:

A D = 70032’ B D = 450 C D = 25032’ D D = 12058’

Câu 15: Thấu kính có độ tụ D = 5 (đp), đó là:

A thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 5 (cm) B thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 20 (cm)

C thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 (cm) D thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 (cm) Câu 16: Lăng kính có góc chiết quang A = 600, chùm sáng song song qua lăng kính có góc lệch cực tiểu là

Dm = 420 Chiết suất của lăng kính là:

Phần II Tự luận (6 điểm)

Bài 1 (1 điểm)

Một ống dây dài được quấn với mật độ 2000 (vòng/mét) Ống dây có thể tích

500(cm3) Ống dây được mắc vào một mạch điện Sau khi đóng công tắc dòng

điện trong ống dây biến đổi theo thời gian theo đồ thị như hình bên Lúc đóng

công tắc ứng với thời điểm t = 0 Tính suất điện động tự cảm trong ống dây

a) Sau khi đóng công tắc tới thời điểm t = 0,05(s)

b) Từ thời điểm t = 0,05(s) trở về sau

Bài 2 (2 điểm)

Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 50cm và điểm cực cận cách mắt 12,5cm

a) Tính độ tụ của kính phải đeo để nhìn được vật ở vô cực mà không phải điều tiết

b) Khi đeo kính (câu a) người ấy nhìn được vật gần nhất cách mắt bao nhiêu?

(Xem như kính được đeo sát mắt)

Bài 3 (3 điểm)

Một thấu kính bằng thủy tinh (n = 1,5) đặt trong không khí, hai mặt lồi bán kính lần lượt là 20cm và 30cm a) Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính

b) Đặt một vật sáng AB trước thấu kính, vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính một khoảng

d = 16cm Xác định vị trí, tính chất, số phóng đại của ảnh A’B’ cho bởi thấu kính và tính khoảng cách giữa vật và ảnh Vẽ hình

c) Sau thấu kính f1 đặt thấu kính f2 = -25cm Khoảng cách giữa hai thấu kính L = 80cm Xác định vị trí, tính chất và độ lớn của ảnh cuối cùng qua hệ

i(A)

t(s) 0,05s

0 5

Trang 3

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

Đá

p

án

PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm)

a) Suất điện động tự cảm trong ống dây sau khi đóng công tắc tới thời điểm t =

0,05(s)

- Độ tự cảm của ống dây:

4 10

- Suất điện động tự cảm:

4 10 4.3,14.10 2000 500.10 0, 25

0,05

tc

0,25 0,25

0,5

b) Suất điện động tự cảm trong ống dây từ thời điểm t = 0,05(s) trở về sau

Từ thời điểm t = 0,05(s) trở về sau do cường độ dòng điện không thay đổi nên

không suất hiện suất điện động tự cảm

0

tc

a) Độ tụ của kính phải đeo để nhìn được vật ở vô cực mà không phải điều tiết

50

V

0,5 0,5

b) Khi đeo kính (câu a) người ấy nhìn được vật gần nhất khi ảnh của vật đó hiện

lên ở điểm cực cận của mắt

Vì đây là ảnh ảo nên d/ = −12,5cm

/ /

12,5.( 50) 50 12,5 ( 50) 3

d f

a) Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính

0, 2 0,3 6

1 6

24 25

D

0.5

0,5 b) Xác định vị trí, tính chất, số phóng đại của ảnh A’B’ cho bởi thấu kính và

tính khoảng cách giữa vật và ảnh Vẽ hình

Trang 4

/ 16.24

48

16 24

df

/ ( 48)

3 16

d k

d

- Ảnh qua thấu kính là ảnh ảo, cùng chiều, cao gấp 3 lần vật và cách thấu kính

48cm Khoảng cách giữa vật và ảnh là 32cm

- Vẽ đúng hình:

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

c) Sau thấu kính f1 đặt thấu kính f2 = -25cm Khoảng cách giữa hai thấu kính L =

80cm Xác định vị trí, tính chất và độ lớn của ảnh cuối cùng qua hệ

- Theo câu b ta có:

d = cm, /

/

2 1 80 ( 48) 128

2

148( 25)

21, 4

148 ( 25)

d f

1 2

48( 21, 4)

0,5 16.128

Ảnh cuối cùng qua hệ là ảnh ảo, cùng chiều, ở trước thấu kính f cách 2 f2

21,4cm và cao bằng 0,5 lần vật

Ghi chú: - Học sinh làm cách khác mà được kết quả đúng vẫn cho tối đa số điểm

- Học sinh không tóm tắt đề trừ 0,5 điểm

- Học sinh ghi thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,5 điểm và chỉ trừ một lần cho mỗi bài

Ngày đăng: 07/07/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w