Một giải pháp tối ưu được đưa ra là di chuyển cache từ SSD ra ổ đĩa khác – trong trường hợp bài này là đĩa RAM, đôi khi còn được gọi là ổ đĩa RAM.. Người dùng Windows có thể lựa chọn khá
Trang 1Sử dụng đĩa RAM để tăng tuổi thọ SSD
Tốc độ ghi của SSD thường chậm hơn so với tốc độ đọc Nhiều thao tác ghi lên ổ SSD có thể làm chậm hiệu suất hệ thống và giảm tuổi thọ của ổ
Một số chương trình đặc biệt như SSD Drive Tweaker hoặc Flash Fire có thể giúp người sử dụng tối ưu hóa hệ thống cho SSD
Một giải pháp tối ưu được đưa ra là di chuyển cache từ SSD ra
ổ đĩa khác – trong trường hợp bài này là đĩa RAM, đôi khi còn được gọi là ổ đĩa RAM Bài viết này sẽ bao gồm việc tạo ra các đĩa RAM và giải thích cách làm thế nào để chuyển bộ nhớ
cache từ SSD sang đĩa RAM
Người dùng Windows có thể lựa chọn khá nhiều ứng dụng để tạo ổ RAM, trong bài viết này ta sẽ sử dụng phần mềm
Dataram Ramdisk
Phiên bản miễn phí của chương trình này hỗ trợ đĩa RAM lên đến kích thước 4GB Với dung lượng này thì đủ để di chuyển
Trang 2bộ nhớ cache vào đĩa RAM và các thành phần khác là khá tốt Khởi chạy Dataram RamDisk Configuration Utility sau khi cài đặt Công cụ cài đặt xong sẽ có tên Dataram Ramdisk trong menu Start
Đĩa RAM sẽ được cấu hình trong tab Settings Kích thước, hệ
thống file và các thiết lập boot sector có thể được định nghĩa tại đây Có thể đưa bao nhiêu dung lượng nhớ vào một đĩa RAM? Điều này tùy thuộc vào dung lượng ram trên hệ thống của bạn
và kích thước của thư mục chứa cache Với những người dùng
có nhiều hơn 4GB RAM có thể sử dụng tối thiểu đĩa RAM
Trang 31GB
Để tìm hiểu xem bao nhiêu bộ nhớ có thể được sử dụng bằng
cách mở Windows Task Manager (Ctrl + Shift + Esc), chuyển
sang tab Performance và xem phần Physical memory Sử dụng
½ RAM của số RAM còn lại chưa sử dụng là lựa chọn an toàn Các hệ thống tập tin có thể là FAT16 hay FAT32 Người dùng thích NTFS hay hệ thống tập tin khác cần phải chọn không định dạng hoặc format đĩa trong Windows sau khi đĩa đã được tạo
Kích vào Start RAMDisk để tạo đĩa và gán một ký tự ổ đĩa chưa sử dụng cho nó
Trong trường hợp ví dụ này, ổ đĩa F là ổ RAM mới được tạo Bước tiếp theo của quá trình là cấu hình các ứng dụng và hệ điều hành để sử dụng đĩa RAM này bằng cách thay đổi thư mục cache vào ổ mới
Windows Temporary Folder
Trang 4Các thư mục tạm của Windows được lưu trữ trong các biến môi trường của hệ thống Cách dễ nhất để mở cửa sổ cấu hình
là nhấn phím Windows – Pause trên bàn phím và chọn
Advanced System Settings từ thanh bên của cửa sổ mở ra
Chuyển sang tab Advanced trong System Properties và kích vào Environmental Variables Tại đây, bạn sẽ thấy biến
người dùng và các biến hệ thống
Thành phần cần lưu tâm ở đây là hệ thống TEMP/TMP và các biến người dùng Bạn có thể chỉnh sửa giá trị của chúng bằng
Trang 5cách chọn từng thành phần và kích vào Edit Sau đó đơn giản
chỉ cần thay đổi đường dẫn mới trong giá trị trường Value và
để nguyên tên biến
Thay đổi thư mục chứa Firefox Cache
Mở trình duyệt web Firefox và gõ about: config vào thanh địa chỉ Nhập browser.cache.disk.parent_directory vào trường
Filter và nhấp đúp vào tham số
Nhập vào đường dẫn ổ RAM mới để Firefox có thể sử dụng nó lưu thư mục cache
Internet Explorer cache
Mở IE và kích vào Tools > Internet Options Bạn cũng có thể
tìm thấy Internet Options trong Control Panel của Windows
Trang 6Kích vào Settings trong phần Browsing history của tab
General và kích vào Move Folder trên cửa sổ vừa mở ra Sau
đó duyệt tới ổ RAM mới tạo và nhấn OK
Một lợi ích khác trong việc sử dụng đĩa RAM như một bộ nhớ tạm là đĩa RAM sẽ tự động được xóa mỗi khi tắt máy và việc khôi phục lại các file cache trước đó là hoàn toàn không thể (trừ khi một snapsnot của RAM đã được tạo trước khi tắt máy) SSD sẽ được “hưởng lợi” từ việc giảm hoạt động ghi lên nó và
Trang 7thậm chí nó còn có thể cho tốc độ cao hơn trong một số thao tác máy tính thông thường