1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Sử dụng và chỉnh lí bản đồ địa chính - chuyên đề 1 pdf

25 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 5,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm, nguyên tắc, nội dung quản lý hành chính nhà nước - Khái niệm: Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước của các cơ quan hành

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP XÃ BÀI 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1 Khái niệm chung

1.1 Khái niệm, nguyên tắc, nội dung quản lý hành chính nhà nước

- Khái niệm: Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà

+ Nguyên tắc tập trung dân chủ

+ Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

+ Nguyên tắc kết hợp tốt giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo ngành + Nguyên tắc phân định và kết hợp tốt chức năng quản lý nhà nước về kinh

tế và chức năng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế

- Nội dung hoạt động quản lý hành chính nhà nước

Tất cả các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và địa phương hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền; có cơ cấu tổ chức và đội ngũ viên chức, công chức thực hiện chức năng hành pháp và quản lý hành chính nhà nước về các lĩnh vực và các mặt công tác do Đảng và Nhà nước đề ra thông qua các chủ trương của Đảng và nghị quyết của Quốc Hội, gồm chín lĩnh vực chủ yếu sau:

- Quản lý hành chính nhà nước về kinh tế, văn hoá xã hội:

- Quản lý hành chính nhà nước về an ninh, quốc phòng:

- Quản lý hành chính nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước, kế toán, kiểm toán, chứng khoán; bảo vệ quản lý tài sản xã hội chủ nghĩa và công sản để

Trang 2

nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý kinh tế của nhà nước

- Quản lý hành chính nhà nước các vấn đề xã hội, thực hiện các chính sách

xã hội do Đảng và Nhà nước đã đề ra: Ra sức tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, bảo hiểm xã hội, nhân đạo từ thiện chăm sóc sức khoẻ, dân số kế hoạch hoá gia đình, đẩy lùi tệ nạn xã hội

- Quản lý hành chính nhà nước về đối ngoại, củng cố môi trường hoà bình

và tạo mọi điều kiện quốc tế thuận lợi hơn nữa để đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Quản lý hành chính nhà nước về phát triển các nguồn nhân lực (Công nhân lành nghề, đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật trình độ cao, chế độ công vụ và công chức nhà nước hiện đại ) Để phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước(cấp và phân hệ, toàn hệ thống và từng cơ quan)

- Quản lý hành chính nhà nước về việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng

- Quản lý hành chính nhà nước về phát triển công nghệ tin học quản lý hành chính nhà nước

1 2 Vị trí, nhiệm vụ của công chức Địa chính - Xây dựng cấp xã

Công chức địa chính- xây dựng cấp xã.giúp UBND cấp xã trong quản lý đất đai, đo đạc bản đồ và xây dựng

1.2.2 Nhiệm vụ, tiêu chuẩn

Trang 3

hộ gia đình đăng ký đất đai ban đầu, thực hiện các quyền công dân liên quan tới đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật Sau khi hoàn tất các thủ tục thì có trách nhiệm chỉnh lí sự biến động đất đai trên sổ và bản đồ địa chính

đã được phê duyệt

+ Thẩm tra, lập văn bản để UBND cấp xã trình UBND cấp trên quyết định

về giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân và tổ chức thực hiện quyết định đó

+ Thu thập tài liệu số liệu về số lượng, chất lượng đất đai, tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai: Kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

+ Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đất đai theo thời gian và mẫu quy định

+ Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa giới hành chính, bản đồ chuyên ngành, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chững nhận quyền sử dụng đất,

sổ theo dõi biến động đất đai, số liệu thống kê, kiểm kê, quy hoạch- kế hoạch sử dụng đất đai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, các mốc địa Giới

+ Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lí công tác xây dựng, giám sát về kỹ thuật trong việc xây dựng các công trình phúc lợi ở địa phương

+ Tuyên truyền giải thích, hoà giải tranh chấp về đất đai, tiếp nhận đơn thư khiếu nại tố cáo của dân về đất đai, để giúp Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết; thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện trường hợp vi phạm đất đai để kiến nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã xử lí

+ Phối hợp các cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính, giải phóng mặt bằng

+Tham gia tuyên truyền, phổ biến về chính sách pháp luật đất đai

Theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 81/2007/NĐ -CP ngày 23/5/2007 về Quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước thì công chức Địa chính - Xây dựng cấp xã có nhiệm vụ giúp UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã

Trang 4

- Tiêu chuẩn

+ Tuổi đời; không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu

+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng và đô thị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi

+ Lí luận chính trị: sau khi được tuyển dụng phải bồi dưỡng lí luận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên

+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng có trình độ trung cấp địa chính hoặc trung cấp xây dựng trở lên và công chức đang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn địa chính hoặc xây dựng: nếu mới được tuyển dụng lần đầu phải có trình độ trung cấp Địa chính hoặc xây dựng trở lên Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng về quản lí đất đai,

đo đạc bản đồ, quản lí hành chính nhà nước ở khu vực đồng bằng và đô thị phải sử dụng được kĩ thuật tin học trong công tác chuyên môn

+ Phương pháp công tác là phải kết hợp giữa nguyên tắc quản lý và thực tiến địa phương; sâu sát và thục tế; làm việc có chương trình kế hoạch

2 Văn bản quản lý hành chính nhà nước

2.1 Khái niệm chung

2.1.1 Khái niệm

Văn bản là phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ ( hay ký hiệu) nhất định

Văn bản quản lý hành chính nhà nước là những quyết định và thông tin quản

lý thành văn (được văn bản hoá) do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục và hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các mối quan

hệ quản lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan nhà nước và nhau và giữa các cơ quan nhà nước và các tổ chức và công dân

2.1.2 Các hình thức văn bản quản lý hành chính nhà nước

Văn bản quản lý nhà nước (Theo Nghị định 110/2004/NĐ - CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư ) bao gồm : văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính; văn bản chuyên ngành và văn bản của các tổ chức

a Văn bản quy phạm pháp luật

Trang 5

- Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó các quy tắc xử sự chung được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội

- Văn bản quy phạm pháp luật có một số đặc điểm là do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định; nội dung

là những quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần, cho nhiều đối tượng

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta hiện nay: Ngoài các văn bản do các cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành thì các văn bản do địa phương ban hành gồm:

+ Văn bản của HĐND các cấp, gồm: Nghị quyết

+ Văn bản của UBND các cấp, gồm: Quyết định ; Chỉ thị

b Văn bản hành chính

* Văn bản cá biệt (quyết định, chỉ thị cá biệt)

- Văn bản cá biệt là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm giải quyết những công việc cụ thể

- Văn bản cá biệt có đặc điểm là do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; mang tính chất bắt buộc đối với một cá nhân hay tổ chức có địa chỉ cụ thể; được áp dụng một lần

- Văn bản cá biệt gồm quyết định, chỉ thị cá biệt

* Văn bản thông thường:

- Văn bản thông thường là những văn bản chỉ mang chức năng trao đổi thông tin, hướng dẫn công việc, hoặc để tổng kết, trình bày các dự án công tác, giao dịch

- Đặc điểm: không mang tính quyền lực, mệnh lệnh

- Các loại văn bản thông thường gồm: thông cáo, thông báo, báo cáo, tờ trình, chương trình, kế hoạch, phương án, biên bản, công văn, công điện, giấy chứng nhận, giấy uỷ quyền, giấy mời, giấy Giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển

* Văn bản chuyên ngành:

Văn bản chuyên ngành là những văn bản mang tính chất chuyên môn nghiệp

vụ của ngành do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành quy định sau khi

Trang 6

thoả thuận thống nhất và Bộ trưởng Bộ nội vụ

2.2 Nguyên tắc, thể thức, thủ tục xây dựng văn bản

2.2.1 Nguyên tắc xây dựng

- Đảm bảo đúng thẩm quyền;

- Hình thức văn bản phải tuân theo đúng quy định của pháp luật;

- Đảm bảo tính thống nhất về mặt pháp chế văn bản;

- Đảm bảo phạm vi hiệu lực của văn bản

2.2.2 Một số thủ tục liên quan đến văn bản

a Soạn thảo văn bản

* Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật

Việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của luật ban hành vản bản quy phạm pháp luật

* Việc soạn thảo các văn bản khác:

Căn cứ vào tính chất, nội dung văn bản cần soạn thảo, người đứng đầu của

cơ quan giao cho đơn vị, cá nhân soạn thảo Đơn vị, cá nhân soạn thảo phải thực hiện các công việc sau:

- Xác định hình thức, nội dung, mức độ mật, khẩn của văn bản cần soạn thảo

- Thu thập, xử lý thông tin có liên quan

- Soạn thảo văn băn

- Tham khảo ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ( khi cần thiết); tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản thảo

- Trình duyệt bản thảo kèm theo tài liệu có liên quan

b Duyệt bản thảo

Bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký duyệt, trường hợp sửa chữa bổ sung bản thảo đã duyệt phải trình người duyệt xem xét quyết định

c Kiểm tra văn bản

Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản

- Người được giao trách nhiệm tổ chức quản lý công tác văn thư ở các cơ quan phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành

Trang 7

- Các bản sao được thực hiện đúng quy định có giá trị như bản chính

Bản chụp cả dấu, chữ ký của văn bản không thực hiện đúng thể thức quy định chỉ có giá trị thông tin , tham khảo

2.2.3 Thể thức của văn bản

a Khái niệm

Thể thức của văn bản là toàn bộ các yếu tố cấu thành văn bản được sắp xếp theo một trật tự nhất định nhằm đảm bảo cho văn bản có hiệu lực pháp lý và thuận tiện trong quá trình sử dụng

b Thể thức chung của văn bản Thể thức chung của văn bản bao gồm:

* Quốc hiệu: gồm dòng chữ :

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

* Tên cơ quan ban hành: bao gồm tên cơ quan ban hành và tên cơ quan

chủ quản cấp trên trực tiếp (trừ trường hợp đối với các Bộ, văn phòng Quốc hội,

Trang 8

HĐND và UBND)

Tên cơ quan ban hành phải ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức theo văn bản thành lập Có thể viết tắt các cụm từ thông dụng như: UBND, HĐND

* Số và kí hiệu của văn bản

- Văn bản quy phạm pháp luật:

+ Số của các văn bản quy phạm pháp luật: gồm số thứ tự đăng kí được đánh theo từng loại văn bản do cơ quan ban hành trong một năm, năm ban hành văn bản

đó Số được ghi bằng chữ ả rập bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm; các số dưới 10 phải thêm số 0 ở đằng trước

+ Kí hiệu: là chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản

Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật có cơ cấu như sau:

Số: / năm ban hành/ viết tắt tên loại văn bản - viết tắt tên cơ quan ban hành

Ví dụ: Số: 110/2004/NĐ-CP

Số và ký hiệu của văn bản cá biệt:

Số: / viết tắt tên loại văn bản- viết tắt tên cơ quan ban hành

Ví dụ : Số : 01/QĐ - UB

Số và ký hiệu của văn bản hành chính:

-> Văn bản có lên loại:

Số: /viết tắt tên loại văn bản - viết tắt tên cơ quan ban hành

-> Văn bản không có tên loại ( công văn):

Số : / viết tắt tên cơ quan ban hành - viết tắt tên cơ quan soạn thảo

* Địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản

- Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi

Trang 9

+ Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan cấp huyện: là tên của huyện quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

+ Cấp xã: là tên của xã, phường, thị trấn

- Ngày, tháng năm ban hành:

+ Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Quốc Hội, UB thường vụ Quốc Hội, HĐND là ngày, tháng năm văn bản được thông qua

- Đối với các văn bản khác là ngày văn bản được kí ban hành

Phải ghi đầy đủ ngày, tháng năm bằng chữ ảrập Nếu ngày nhỏ hơn 10 và tháng1, 2 phải ghi thêm số 0 đằng trước

* Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản

- Tên loại là tên của từng loại văn bản do cơ quan ban hành ( trừ công văn) Tất cả các văn bản đều phải ghi tên loại

- Trích yếu nội dung là câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản

* Nội dung văn bản

Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của văn bản Trong đó các quy phạm pháp luật hoặc các quy định được đặt ra, các vấn đề, sự việc được trình bày

Bố cục, nội dung văn bản phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định

* Chức vụ, họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền

- Trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo phải ghi chữ viết tắt “TM” vào trước tên tập thể lãnh đạo

- Trường hợp ký thay người đứng đầu phải ghi chữ “KT” vào trước chức vụ của người đứng đầu

- Trường hợp ký thừa lệnh phải ghi chữ “TL” vào trước chức vụ của người đứng đầu

Chức vụ ghi trên văn bản là chức danh lãnh đạo chính thức

* Dấu của cơ quan

*Nơi nhận

Nơi nhận là những cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản và các mục đích cụ thể: để kiểm tra, giám sát, giải quyết, thi hành

* Dấu chỉ mức độ mật, khẩn

Trang 10

* Các thành phần thể thức khác

Địa chỉ cơ quan, số điện thoại, số Fax,chỉ dẫn và phụ lục kèm theo

( Xem sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản ở trang sau)

- Tên cơ quan tổ chức sao văn bản

- Số ký hiệu bản sao: được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan thực hiện và chữ viết tắt tên bản sao Số ghi băng chữ A Rập từ số 01 ngày đầu năm đến ngày 31 tháng 12

- Các thành phần thể thức khác ghi tương tự như văn bản chính

Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản- trang bên

Ghi chú:

Ô số - Thành phần về thể thức văn bản

1 : Quốc hiệu

2 : Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

3 : Số, ký hiệu của văn bản

4 : Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

5a : Tên loại và trích yếu nội dung

5b : Trích yếu nội dung công văn hành chính

6 : Nội dung văn bản

7a,7b,7c: Chức vụ, họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền

8 : Dấu của cơ quan, tổ chức

9a,9b : Nơi nhận

10a : Dấu chỉ mức độ mật

10b : Dấu chỉ mức độ khẩn

Trang 11

11 : Dấu thu hồi và chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

12 : Chỉ dẫn về dự thảo văn bản

13 : Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành

14 : Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-mail; địa chỉ Website;

số điện thoại, số fax

Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản

(Trên một trang giấy khổ A4: 210mm x 297mm) (Theo thông tư liên tịch số 55/ 2005/ TTLT-BNV- VPC ngày 06Tháng 5

năm 2005 của Bộ Nội vụ và văn phòng Chính Phủ)

2.3 Soạn thảo một số văn bản hành chính

2.3.1 Những vấn đề chung

a Trình tự soạn thảo

* Chuẩn bị : xác định mục đích ,yêu cầu của văn bản cần soạn thảo, xác định

đối tượng tiếp nhận văn bản, thu thập xử lý các thông tin cần thiết, lựa chọn hình thức văn bản

* Soạn đề cương:

Trình bày theo nội dung và thể loại văn bản, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm hoặc phân chia thành các mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định

- Văn bản qui phạm pháp luật :

Ngoài luật, pháp lệnh các văn bản quy phạm pháp luật có bố cục :

+ Nghị quyết : điều, khoản, điểm

+ Nghị định: chương, mục, điều, khoản, điểm

+ Quyết định: điều, khoản, điểm

+ Các quy chế, quy định ban hành kèm theo: chương- mục, điều, khoản- điểm

-Văn bản hành chính:

+ Quyết định cá biệt : điều, khoản, điểm; các quy chế, quy định ban hành

Trang 12

kèm theo quyết định theo chương, mục, điều, khoản, điểm

+ Các loại khác: Phần, mục,khoản, điểm

* Viết thành văn :

- Khi soạn thảo văn bản phải sử dụng văn phong hành chính Văn phong hành chính là phong cách viết văn trong văn bản hành chính Văn phong hành chính có những đặc điểm sau:

+ Tính khách quan của nội dung hay sự việc được nói đến và cách trình bày trực tiếp không thiên vị (vì đây là tiếng nói của cơ quan không phải là tiếng nói riêng của cá nhân)

+Tính chất ngắn gọn, chính xác của các thông tin đưa vào văn bản và tính đầy đủ thông tin cần thiết cho vấn đề hoặc sự việc mà văn bản nói đến (không dài dòng nhưng phải đầy đủ thông tin)

+Tính khuôn mẫu, điển hình và tiêu chuẩn hoá các thuật ngữ được sử dụng

và cách diễn đạt trong sáng Các thuật ngữ sử dụng trong văn bản phải chính xác

và chỉ được hiểu theo một nghĩa Trong trường hợp phải sử dụng từ đa nghĩa, từ chuyên môn phải có sự giải thích Không dùng những từ ngữ màu mè, hình tượng

+Tính chất rõ ràng, cụ thể của các quan điểm, vấn đề và lối truyền đạt phổ thông đại chúng

+Tính cân đối với sự liên kết chặt chẽ giữa các câu trong một văn bản

- Cách xưng hô trong văn bản :

+ Tự xưng

Văn bản gửi cấp trên: phải nêu đầy đủ tên cơ quan mình

.Văn bản gửi cấp dưới: chỉ cần nêu tên cấp, bậc chủ quản

.Văn bản gửi cơ quan ngang cấp thêm từ” chúng tôi” sau tên cơ quan gửi văn bản

+ Gọi tên cơ quan cá nhân nhận văn bản:

Cơ quan nhận là cấp dưới trực thuộc có thể nêu tên cụ thể hoặc tổng quát Cơ quan nhận là cấp trên : chỉ cần nêu cấp chủ quản

Cơ quan nhận là cơ quan ngang cấp hoặc không cùng hệ thống: ghi đầy đủ tên cơ quan đó

Văn bản gửi cho cá nhân : nam gọi là Ông, nữ gọi là Bà

Ngày đăng: 24/07/2014, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

16  Hình thức sao  In hoa  13-14  Đứng, đậm - Sử dụng và chỉnh lí bản đồ địa chính - chuyên đề 1 pdf
16 Hình thức sao In hoa 13-14 Đứng, đậm (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w