1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lịch Sử 9 HK1

79 508 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX A.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: -Nắm được những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiến t

Trang 1

Ngày soạn:

Bài 1.

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Nắm được những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ II đến những năm 50, qua đó thấy được những tổn thất nặng nền trong chiến tranh và tinh thần lao động sáng tạo, quên mình của nhân dân Liên Xô nhằm khôi phục đất nước

-Nắm được những thành tựu to lớn và những hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỉ XX

II Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu khái quát chương trình lịch sử lớp 9.

III Tiến trình lên lớp:

1.Đặt vấn đề: Sau chiến tranh thế giới thứ II Liên Xô bị thiệt hại to lớn về người và của Để

khôi phục và phát triển kinh tế, đưa đất nước tiến lên khẳng định vị thế của mình đối với các

Trang 2

nước tư bản, đồng thời có điều kiện giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH Để tìm hiểu hoàn cảnh, thành tựu công cuộc xây dựng CNXH diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học.

2.Triển khai các hoạt động :

* Hoạt động 1:

GV:Dùng bản đồ xác định vị trí của Liên Xô,

treo bảng phụ đưa số liệu về sự thiệt hại của

Liên Xô trong chiến tranh Em có nhận xét gì

về sự thiệt hại của Liên Xô trong chiến tranh

thế giới thứ II? (27 tr người chết, 1.710 thành

phố bị tàn phá, 7 vạn làng mạc, 32.000 nhà

máy, xí nghiệp, 6,5 vạn km đường sắt bị phá

huỹ

HS:Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh, tổn

thất nặng nề về người và của Đất nước gặp

muôn vàn khó khăn tưởng chừng không vượt

qua nổi

GV: Phân tích thêm và so sánh với các nước

đồng minh khác để thấy rõ hơn sự thiệt hại

của Liên Xô là vô cùng to lớn còn các đồng

minh là không đáng kể

 nhiệm vụ to lớn của nhân dân Liên Xô là

khôi phục kinh tế

GV: Những kết quả đạt được trong công

cuộc khôi phục kinh tế?

HS:- Công nghiệp:Năm 1950, sản xuất công

nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh,

hơn 6000 xí nghiệp được phục hồi

- Nông nghiệp:Bước đầu khôi phục, một số

ngành phát triển

- Khoa học-kỉ thuật:chế tạo thành công bom

nguyên tử (1949), phá vỡ thế độc quyền của

GV: Có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng

của kinh tế, nguyên nhân của sự phát triển

đó?

HS:- Tốc độ khôi phục kinh tế thời kì này

tăng lên nhanh chóng

-Do: Sự thống nhất về tư tưởng, chính trị của

xã hội Liên Xô, tinh thần tự lực, tự cường,

I LIÊN XÔ

1.Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ II(1945-1950)

- Liên Xô tổn thất nặng nề về người và của

trong chiến tranh thế giới thứ II

- Đảng và nhà nước Liên Xô đề ra kế hoạch khôi phục kinh tế

- Kết quả: (SGK)

2.Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-

kỉ thuật của CNXH (Từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

* Hoàn cảnh:- Các nước phương Tây luôn

có âm mưu và hành động bao vây, chống

Trang 3

tinh thần chịu đựng gian khổ, lao động cần

cù, quên mình của nhân dân

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm:

GV: Giải thích rõ khái niệm"Thế nào là xây

dựng cơ sở vật chất kỉ thuật của CNXH": Đó

là nền sản xuất đại cơ khí, với công nghiệp

hiện đại, nông nghiệp hiện đại, KHKT tiên

tiến

-Nhóm 1:Liên Xô xây dựng cơ sỏ vật chất kỉ

thuật trong hoàn cảnh như thế nào?

-Nhóm 2:Hoàn cảnh đó có ảnh hưỡng gì đến

công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô?

-Nhóm 3: Nêu những thành tựu cơ bản?

-Nhóm 4: Ý nghĩa những thành tựu mà Liên

Xô đạt được?

Các nhóm lần lượt trình bày, bổ sung

GV :Nhận xét hoạt động các nhóm, chốt và

giới thiệu một số tranh ảnh về thành tựu

trong công cuộc xây dưng CNXH ở Liên Xô,

giới thiệu hình 1(SGK)

GV: Em có nhận xét gì về vị trí của Liên Xô

trên trường quốc tế?

HS:Uy tín chính trị và địa vị quốc tế của

Liên Xô được đề cao

Liên xô trở thành chổ dựa cho hòa bình thế

giới

GV: Liên hệ với cách mạng Việt Nam

phá Liên Xô về mọi mặt

-Liên Xô phải chi phí lớn cho quốc phòng,

an ninh, để bảo vệ thành quả của công cuộc xây dựng CNXH

* Thành tựu:

-Kinh tế:Là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ, một số ngành vượt Mĩ

-Khoa học kỉ thuật: Các ngành đều phát triển, đặc biệt khoa học vũ trụ

-Quốc phòng: Đạt thế cân bằng chiến lược

về quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây

-Đối ngoại:Thưc hiện chính sách đối ngoại hòa bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

3.Củng cố: - Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ II(1945-1950) của

Liên Xô?

-Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất- kỉ thuật của CNXH (Từ 1950 đến đầu những năm

70 của thế kỉ XX)?

IV.Dặn dò:

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập

Soạn bài mới(phần II, III) chú ý:Sự thành lập các nước dân chủ nhân dân Đông Âu và công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu từ 1950 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

Trang 4

TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: -Nắm được những nét chính về việc thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân và

công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu từ 1950 đến nữa đầu những năm 70 của thế

kỉ XX

-Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước XHCN thông qua đó hiểu được những mối quan hệ, ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng

3.Thái độ:-Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước Đông Âu trong việc xây dựng hệ

thống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Âu đối với sự nghiệp cách mạng nước ta

-Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS .

II Kiểm tra bài cũ: Những thành tựu cơ bản của Liên Xô trong công cuộc xây dựng cơ sở vật

chất- kỉ thuật của CNXH (Từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)?

1 Đặt vấn đề : Chiến tranh thế giới thứ I kết thúc đã sinh ra một nước CNXH đó là Liên Xô,

thì sau chiến tranh thế giới thứ II kết thúc đã có những nước CNXH nào ra đời Để tìm hiểu hoàn cảnh ra đời, thành tựu công cuộc xây dựng CNXH diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học

2.Triển khai bài :

* Hoạt động1 :

GV:Các nước Đông Âu ra đời trong hoàn

cảnh như thế nào?

HS:1944 - 1945 Hồng quân Liên Xô qua

lãnh thổ các nước Đông Âu, truy kích tiêu

II ĐÔNG ÂU

Trang 5

diệt quân đội phát xít Đức Nhân dân và

các lực lượng vũ trang nổi dậy phối hợp

với Hồng quân, diệt phát xít, giành chính

quyền Thành lập chính quyền dân chủ

nhân dân

GV: Phân tích thêm chú ý hoàn cảnh ra

đời của nhà nước Cộng hòa dân chủ Đức

(7-10-49 vùng lãnh thổ quân đội LX

chiếm đóng) và cho HS đọc SGK đoạn

về sự ra đời, lập bảng thống kê theo mẩu:

dân chủ nhân dân các nước dân chủ nhân

dân Đông Âu cần tiến hành những nhiệm

vụ gì?

HS:-Xây dựng chính quyền dân chủ nhân

dân

- Cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí

nghiệp lớn của tư bản

- Ban hành các quyền tự do dân chủ

=> 1948 - 1949 các nước Đông Âu lần

lựơt hoàn thành cách mạng dân chủ nhân

dân

GV:Các nước Đông Âu hoàn thành cách

mạng dân chủ nhân dân trong hoàn cảnh

như thế nào?

HS:Khó khăn: cuộc đấu tranh giai cấp

quyêt liệt, đã đập tan mọi mưu đồ của các

thế lực đế quốc phản động

* Hoạt động2:

GV: Các nước Đông Âu xây dựng CNXH

trong điều kiện như thế nào?

HS:-Điều kiện khó khăn phức tạp: cơ sở

vật chất nghèo nàn, lạc hậu, các nước đế

quốc bao vây kinh tế, chống phá về c.trị

- Được sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và

trang nổi dậy giành chính quyền Thành lập chính quyền dân chủ nhân dân

-Sự ra đời: (SGK)

-Thực hiện:

+Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân

+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn của tư bản

+ Ban hành các quyền tự do dân chủ

2 Các nước Đông Âu xây dựng CNXH (Từ

1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

* Thành tựu-Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX các nước Đông Âu đều trở thành nước công-nông

Trang 6

sự cần cù, nổ lực của nhân dân

GV:Hướng dẫn HS lập bảng thống kê

những thành tựu của các nước Đông Âu

theo mẫu:

HS thảo luận theo nhóm

* Hoạt động 3:

GV:Sau chiến tranh thế giới thứ II,

CNXH trở thành hệ thống thế giới

Tại sao gọi là hệ thống XHCN?

HS:Các nước XHCN có điểm chung:Đều

có Đảng cộng sản và công nhân lãnh đạo,

lấy CN Mác-Lênin làm nền tảng, có cùng

mục tiêu xây dựng XHCN

GV: những hoạt động chủ yếu của các

nước nằm trong hệ thống XHCN trên các

lĩnh vực Quan hệ kinh tế, chính trị quân

sự được thể hiện như thế nào?

HS:- quan hệ kinh tế: Sự ra đời của hội

đồng tương trợ kinh tế (SEV) mục đích:

đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau

giữa các nước XHCN

Quan hệ chính trị và quân sự :Hiệp ước

Vác-sa-va thành lập Mục đích: Bảo vệ

công cuộc xây dựng CNXH của LX và

các nước XHCN Đông Âu

Gv: Vai trò của hội đồng tương trợ kinh tê

và hiệp ước Vác sa va?

Hs: - Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và hổ

trợ nhau trong nghiên cứu khoa học

- Bảo vệ an ninh cho các nước thành viên,

duy trì hoà bính châu Âu và thế giới

GV: Liên hệ với cách mạng Việt Nam

-Sau chiến tranh thế giới thứ II hệ thống XHCN

Cu ba, Việt Nam

-Ngày 14-5-1955 tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va thành lập

Trang 7

IV.Dặn dò:

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập

Soạn bài 2: chú ý:Sự khủng hoãng của Liên Xô và các nước Đông Âu ( Những biểu hiện, nguyên nhân sụp đổ)

TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: -Nắm được những nét chính về sự khủng hoãng và tan rã của Liên bang Xô Viết

và các nước CNXH ở Đông Âu

-Nguyên nhân của sự khủng hoãng và tan rã của Liên bang Xô Viết và các nước CNXH

ở Đông Âu

2 Kỉ năng: -Rèn luyện kỉ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bôiü sang phản động,

bảo thủ, từ chân chính sang phản bội quyền lợi của g/c công nhân và nhân dân lao động của các cá nhân giữ trọng trách lịch sử

3.Thái độ:

:-Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nước CNXH ở Đông Âu là sự sụp đổ của

mô hình không phù hợp chứ không phải là sự sụp đổ của lí tưởng XHCN

-Phê phán CN cơ hội của M.Gooc-ba-chốp và một số lãnh đạo cao nhất của ĐCS và nhà nước Liên Xô và các nước CNXH ở Đông Âu từ giữa những năm 70 đến những năm 90 của thế kỉ XX

B.PHƯƠNG PHÁP :

- Đồ dùng trực quan tranh ảnh

- Nêu vấn đề, phân tích, chứng minh, so sánh, hoạt động nhóm, kể chuyện

C CHUẨN BỊ:

1 G V: Một số tranh ảnh, tài liệu về sự tan rã của Liên Xô và các nước CNXH ở Đông

Âu Tranh ảnh về các nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu

2 Học sinh: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh, mẩu chuyện về sự tan rã của Liên Xô và các nước CNXH ở Đông Âu

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- Hoàn cảnh và sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu?

III Tiến trình lên lớp:

1 Đặt vấn đề : Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước ở Đông Âu đã đạt được những thành tựu

nhất định về mọi mặt Nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sót Cùng với sự chống phá của các thế lựcđế quốc bên ngoài, CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã

Trang 8

khũng hoãng và tan rã Nguyên nhân nào dẫn đến sự tan rã đó ? quá trình đó diễn ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học

2.Triển khai bài :

* Hoạt động 1:

GV:Tình hình Liên Xô giữa những năm

701985 có điểm gì nổi bật?

HS:Kinh tế lâm vào khủng hoãng: công

nghiệp trí trệ, hàng tiêu dùng khan hiếm,

nông nghiệp sa sút.Tình hình chính trị

mất ổn định, đời sống nhân dân khó khăn,

mất niềm tin vào Đảng và nhà nước

GV: Phân tích thêm : khủng hoảng dầu mỏ

thế giới 1973 đã tác động đến nhiều mặt

của Liên Xô nhất là kinh tế

GV: Trước những khó khăn những người

lãnh đạo đã có biện pháp gì?

HS:-Cần phải có đổi mới, cải cách

GV:Hãy cho biết mục đích của công cuộc

cải tổ?

HS:Mục đích: Sửa chữa những thiếu sót,

sai lầm trước kia, đưa đất nước ra khỏi

khủng hoảng

GV:Nội dung của công cuộc cải tổ?

HS: - Về chính trị:Thiết lập chế độ tổng

thống, đa nguyên, đa đảng, xóa bỏ ĐCS

-Về kinh tế thực hiện nền kinh tế thị trường

theo định hướng TBCN

GV:Phân tích thêm và so sánh giữa lời nói

và việc làm của M Gooc-ba-chốp, giữa lí

thuyết và thực tiễn của công cuộc cải tổ để

thấy rõ thực chất của công cuộc cải tổ công

cuộc cải tổ của M Gooc-ba-chốp là từ bỏ

và phá vỡ CNXH, xa rời CN Mac-Lênin,

phủ định ĐCS  Làm cho nền kinh tế lún

sâu vào khủng hoảng

GV:Giới thiệu tranh, ảnh về M

Goóc-ba-chốp, cuộc khủng hoảng ở Liên Xô và H3 4

SGK

GV:Quá trình tan rã của Liên bang Xô viết?

HS: Ngày 21-8-1991 cuộc đảo chính thất

I.Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang

Xô viết:

1.Tình hình:

- Kinh tế lâm vào khủng hoãng: công nghiệp trí trệ, hàng tiêu dùng khan hiếm, nông nghiệp sa sút

-Tình hình chính trị mất ổn định, đời sống nhân dân khó khăn, mất niềm tin vào Đảng và Nhà nước

+Về kinh tế thực hiện nền kinh tế thị trường theo định hướng TBCN

3.Sự tan rã của Liên bang Xô viết:

- Ngày 21-8-1991 cuộc đảo chính thất bại, ĐCS bị đình chỉ hoạt động Liên bang Xô Viết tan rã

-Ngày 25-12-1991 lá cờ búa liềm trên nóc điện Krem-li bị hạ Chấm dứt chế độ XHCN

ở Liên Xô

Trang 9

bại, ĐCS bị đình chỉ hoạt động Liên

bang Xô Viết tan rã

Ngày 25-12-1991 lá cờ búa liềm trên nóc

HS:Các nhóm thảo luận đưa ra kết quả

GV chốt:-Kinh tế khủng hoảng gay gắt

Quá trình sụp đổ

HS:-Kinh tế lâm vào khủng hoảng sâu sắc

-Xây dựng XHCN rập khuôn mô hình ở

Liên Xô, chủ quan duy ý chí, chậm sữa đổi

-Sự chống phá của các thế lưc trong và

ngoài nước Sự bất bình của nhân dân

II.Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu

1.Tình hình:

-Kinh tế khủng hoảng gay gắt-Chính trị mất ổn định các nhà lãnh đạo đất nước quan liêu, bảo thủ, tham nhũng, nhân dân bất bình

2.Quá trình khủng hoảng: (SGK)

3.Nguyên nhân sụp đổ:

-Kinh tế lâm vào khủng hoảng sâu sắc

-Xây dựng XHCN rập khuôn mô hình ở Liên

Xô, chủ quan duy ý chí, chậm sữa đổi-Sự chống phá của các thế lưc trong và ngoài nước

- Sự bất bình của nhân dân

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập

Soạn bài 3: chú ý:Sự tan rã của hệ thống thuộc địa của CNĐQ ở châu Á, Phi, Mĩ-Latinh? Quá trình phát triển của PTGPDT ở châu Á, Phi, Mĩ-Latinh?

Trang 10

Ngày soạn

Tiết 4

Chương II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY.

Bài 3

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA.

2 Kỉ năng: -Rèn luyện kỉ năng tư duy: khái quát, tổng hợp cũng như phân tích sự kiện; kỉ năng sử dụng lược đô övề kinh tế, chính trị ở các châu và thế giới

3.Thái độ:

-Thấy rõ cuộc đấu tranh anh dũng và gian khổ của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ tinh vì sự nghiệp giải phóng và độc lập dân tộc, tinh thần đoàn kết hữu nghị với các dân tộc Á, Phi, Mĩ La-tinh trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc thực dân

2 Học sinh: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh, mẩu chuyện về các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- Cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nước Đông Âu diễn ra như thế nào? Nguyên nhân của

sự sụp đổ?

III Tiến trình lên lớp:

1 Đặt vấn đề : Sau chiến tranh thế giới thứ II tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều biến đổi với sự ra đời của hàng loạt nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu Còn ở châu Á, Phi, Mĩ La-tinh

có gì biến đổi không? Phong trào GPDT diễn ra như thế nào? Hệ thống thuộc địa chủ nghĩa đïế quốc tan rã ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học

2.Triển khai bài:

* Hoạt động 1:

GV:Gợi cho HS nhớ lại tác động của chiến

I.Giai đoạn tù 1945 đến những năm 60 của thế kỉ XX:

Trang 11

tranh thế giới thứ II đến PTGPDT ở các nước

châu Á, Phi, Mĩ La-tinh

Sử dụng lược đồ giới thiệu vị trí các nước Á,

Phi, Mĩ La-tinh, cuộc đấu tranh GPDT nhằm

đập tan hệ thống thuộc địa của CNĐQ,

HS:Đến giữa những năm 60 hệ thống thuộc

địa của CNĐQ về cơ bản đã bị sụp đổ

GV: Phân tích thêm  Tới giữa những năm

60 hệ thống thuộc địa của CNĐQTD về cơ

bản đã bị sụp đổ Lúc này hệ thống thuộc địa

của CNĐQ chỉ còn tồn tại dưới hai hình

thức:

-Các nước thuộc địa của Bồ Đào Nha

-Chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) phần

lớn ở miền nam châu Phi

* Hoạt động 2:

GV: Sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào

đấu tranh giành độc lập của nhân dân:

An-gô-la, Mô-dăm-bích và Ghi-nê Bít-xao

Gọi HS lên bảng điền ngày tháng giành độc

lập của 3 nước vào bản đồ

GV: Ý nghĩa của những thắng lợi trên?

HS:Sự tan rã hệ thống thuộc địa ở Bồ Đào

Nha là một thắng lợi quan trọng của

PTGPDT ở châu Phi

* Hoạt động 3:

GV:Giải thích khái niệm '' thế nào là chủ

nghĩa A-pác-thai ''? (tư liệu SGV tr21) Các

nước tiến bộ trên thới giới đã lên án gay gắt

chế độ A-pac-thai Nhiều văn kiện của Liên

hợp quốc coi A-pac-thai là ''một tội ác chống

nhân loại, vi phạm luật phát quốc tế và Hiến

- Đông Nam Á: Ba nước lần lượt tuyên bố độc lập:

In-đô-nê-xia(17-8-1945) ViệtNam:(2-9-1945) Lào (12-10- 1945)

- Khu vực Nam Á và Bắc Phi nhiều nước giành được độc lập:

Cuối những năm 60 của thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của CNĐQ về cơ bản đã bị sụp đổ

III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm90 của thế kỉ XX.

-Khái niệm Chủ nghĩa A-pác-thai:

Trang 12

chương Liên hợp quốc''.

GV :Chỉ tên bản đồ 3 nước: Nam Phi,

Dim-ba-bu- ê và Na-mi-bi-a vẫn tồn tại chế độ

A-pac-thai

GV:Hãy cho biết cuộc đấu tranh của nhân

dân châu Phi chống chế độ A-pac-thai diễn

ra như thế nào?

HS thảo luận nhóm: Cuộc đấu tranh ngoan

cường bền bỉ của người da đen buộc chính

quyền thực dân phải công nhận các quyền tự

do dân chủ và xóa bỏ chế độ phân biệt chủng

tộc

Gốau khi chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ, hệ

thống thuộc địa của CNĐQ đã bị sụp đổ hoàn

toàn GV: Nhiệm vụ của các nước ở châu Á,

Phi, Mĩ La-tinh sau khi giành độc lập là gì?

do dân chủ và xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

Người da đen giành được thắng lợi thông qua bầu cử và thành lập chính quyền: Dim-ba-bu-ê(1980), Nam-mi-bi-a(1990)

-Ý nghĩa: Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

3.Củng cố:

- Phong trào GPDT ở các nước Á Phi, Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế giới II diễn ra như thế nào? Yï nghĩa lịch sử

IV.Dặn dò:

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập

Soạn bài 4: chú ý:Tình hình chung các nước châu Á? Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa? Các giai đoạn chính của cách mạng Trung Quốc?

-Tiết 5 Ngày soạn

Bài 4 CÁC NƯỚC CHÂU Á A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Nắm được một cách khái quát tình hình các nước châu Á sau chiến tranh thế giới lần thứ II

- Nắm được sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

- Hiểu được sự phát triển của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa từ sau chiến tranh thế giới lần thứ II đến nay

2 Kỉ năng:

-Rèn luyện kỉ năng tổng hợp, phân tích so sánh sự kiện

- kỉ năng sử dụng bản đồ.

3.Thái độ:

Trang 13

-Giáo dục tinh thần quốc tế vô sản, đoàn kết với các nước khác trong khu vực cùng xây dựng

xã hội giàu đẹp, công bằng và văn minh

B.PHƯƠNG PHÁP :

- Đồ dùng trực quan tranh ảnh

- Nêu vấn đề, phân tích, chứng minh, so sánh, hoạt động nhóm, kể chuyện

C CHUẨN BỊ:

1 GV: Một số tranh ảnh, bản đồ treo tường châu Á và tài liệu về Trung Quốc

2 Học sinh: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh, mẩu chuyện về châu Á Trung Quốc

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào GPDT và những sự kiện tiêu của mỗi giai đoạn?

1 Đặt vấn đ ề : Châu Á là châu lục có diện tích rộng lớn và đông dân nhất thế giới Từ sau

chiến tranh thế giới lần thứ II đến nay tình hình các nước châu Á có điểm gì mới nổi bật? Cuộc đấu tranh cách mạng ở Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản diễn ra như thế nào? Công cuộc xây dựng XHCN mạng ở Trung Quốc diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học:

2.Triển khai bài:

* Hoạt động 1:

GV:Giới thiệu những nét chung về tình hình

các nước châu Á trước chiến tranh thế giới

thứ II đều chịu sự bóc lột nô dịch của các

nước đế quốc thực dân

Hãy cho biết cuộc đấu tranh giành độc lập

của các nước châu Á diễn ra như thế nào?

HS: Hầu hết các nước châu Á đã giành được

độc lập

GV: Sử dụng bản đồ châu Á giới thiệu về

cuộc đấu tranh GPDT từ sau chiến tranh thế

giới thứ II đến cuối những năm 50 phấn lớn

đều giành được độc lập: Trung Quốc, Ấn Độ,

In-đô-nê-xi-a

GV:Có nhận xét gì về tình hình châu Á nữa

sau thế kỉ XX?

HS: tình hình châu Á không ổn định với

những cuộc chiến tranh xâm lược của chủ

nghĩa đế quốc, xung đột khu vực,(ÂĐ, Pa- ki

-xtan) tanh chấp biên giới, phong trào li khai

khủng bố Xri lan ca, Phi lip pin, In đô nê xi

I.TÌNH HÌNH CHUNG:

-Sau chiến tranh thế giới thứ II, Hầu hết các

nước đã giành được độc lập

- Nữa sau thế kỉ XX, lâm vào tình trạng không ổn định

Trang 14

GV: Trong những thập niên qua, các nước

châu Á đã phát triển KT ntn? Kết quả

HS: Nhiều nước đạt được tăng trưởng kinh tế

nhanh chóng, nhiều người dự đoán thế kỉ 21

là "TK của châu Á" Trong đó, Ấn Độ là một

ví dụ: từ một nước nhập khẩu lương thực nhờ

cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp, Ấn

Độ đã tự túc được lương thực cho dân số hơn

một tỷ người Những thập niên gần đây công

nghệ thông tin và viễn thông phát triển

mạnh Ấn Độ đã vươn lên hàng các cường

quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt

nhân và công nghệ vũ trụ

* Hoạt động 2:

GV: gọi HS đọc "tóm tắt sự ra đời của nước

CHND Trung Hoa Giới thiệu cho HS chân

dung chủ tịch Mao Trạch Đông, tuyên bố

thành lập nước CHND Trung Hoa"

GV: Nước CHND Trung hoa ra đời có ý nghĩ

ntn?

HS: Đây là thắng lợi có ý nghĩa LS to lớn,

kết thúc 100 năm nô dịch của đế quốc và

phong kiến, bước vào kỷ nguyên độc lập tự

HS: Đưa Trung Quốc thoát khỏi nghèo nàn

lạc hậu, tiến hành công nghiệp hóa, phát triển

KT và XH

GV: giới thiệu cho HS lược đồ hình 6 sgk

nước CHND Trung Hoa sau ngày thành lập

GV: Trong mười năm xây dựng chế độ mới

TQ đã đạt đựơc những kết quả ntn?

GV: Nêu tóm tắt công cuộc khôi phục và

phát triển KT thực hiện kế hoạch 5 năm đầu

tiên ở Trung Quốc?

- Trong những thập niên qua, ra sức phát triển kinh tế và đạt được nhiều thành tựu quan trọng

*Ý nghĩa: Đây là thắng lợi có ý nghĩa LS to

lớn, kết thúc 100 năm nô dịch của đế quốc

và phong kiến, bước vào kỷ nguyên độc lập

-Nhiệm vụ: : Đưa Trung Quốc thoát khỏi

nghèo nàn lạc hậu, tiến hành công nghiệp hóa, phát triển KT và XH

Trang 15

HS: GV: Trong cuối những năm 50 và 60

của thế kỉ 20 tình hình ở Trung Quốc ntn?

Hậu quả?

HS:

GV: hãy cho biết những thành tựu của công

cuộc cải cách-mở cửa ở Trung Quốc từ năm

1978 đến nay?

HS: Sau 20 năm cải cách mở cửa

Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, tổng

sản phẩm trong nước (GDP) trung bình hàng

năm tăng 9,6%, đạt 8740,4 tỷ nhân dân tệ

đứng hàng thứ 7 thế giới sau 20 năm cải cách

mở cửa

GV: Giới thiệu hình 7,8 và phân tích sự phát

triển mạnh mẽ của nền KT Trung Quốc

GV: Chính sách đối ngoại của Trung Quốc

thời kỳ mở cửa ntn? Kết quả

3 Đất nước trong thời kì biến 1978):

- Đường lối ''Ba ngọn cờ hồng'' trong kinh

Trang 16

-Chính sách đối ngoại của Trung Quốc thu được nhiều kết quả, củng cố địa vị trên trường quốc tế.

3.Củng cố:

- Tình hình chung các nước châu Á?

- Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa?

- Các giaiđoạn chính của cách mạng Trung Quốc?

IV.Dặn dò:

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập

Soạn bài 5: chú ý:Tình hình các nước Đông Nam Á? Sự ra đời của tổ chức ASEAN ? Sự phát triển của các nước trong khu vực Đông Nam Á?

Tiết 6 Ngày soạn

Bài 5 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Nắm được tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế giới lần thứ II

-Sự ra đời của tổ chức ASEAN ? Sự phát triển của các nước trong khu vực Đông Nam

1 Thầy: Một số tranh ảnh, bản đồ treo tường châu Á , Đông Nam Á

2 Học sinh: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh, mẩu chuyện về Đông Nam Á

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Trang 17

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc cuối năm 1978 đến nay?

III Tiến trình lên lớp:

1 Đặt vấn đề : Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo cơ hội thuận lợi để nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á giành độc lập và phát triển kinh tế, bộ mặt các nước trong khu vực có nhiều thay đổi, nhiều nước đã trở thành con rồng của châu Á Để tìm hiểu tình hình chung các nước Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế giới thứ II như thế nào? Công cuộc phát triển kinh tế và xây dựng đất nước đạt những thành tựu gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học:

2.Triển khai bài:

* Hoạt động 1:

GV: Sử dụng bản đồ giới thiệu những nét về

khu vực này gợi cho HS nhớ trước chiến

tranh thế giới thứ II hầu hết đều trở thành

thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc(trừ Thái

Lan)

Hãy cho biết kết quả cuộc đấu tranh giành

độc lập của nhân dân các nước Đông Nam Á

sau chiến tranh thế giới thứ II?

HS: Hầu hết các nước đã giành được độc lập:

HS: Lên bảng điền vào bảng thống kê các

nước Đông Nam Á giành được độc lập theo

mẫu sau:

Tên

nước

Thủ đô Ngày giành độc lập

GV: Tình hình khu vực ĐNA sau khi một số

nước giành độc lập?

HS: ->

=> Như vậy đến giữa những năm 50, các

nước ĐNA lần lượt giành được độc lập

Gọi HS lên bảng chỉ vào lược đồ các nước đã

giành được độc lập

GV: Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX,

các nước ĐNA đã có sự phân hoá ntn trong

đường lối đối ngoại?

HS: ->

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:

I.TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC

VÀ SAU 1945:

- Trước thế chiến II, các nước đều là thuộc địa của CNĐQ (trừ Thái Lan)

-Sau chiến tranh thế giới thứ II, Hầu hết các

nước Đông Nam Á đã giành được độc lập

- Sau khi một số nước giành đọc lập, bọn đế quốc trở lại xâm lược (VN, Inđônêxia )

- Anh tiến hành trao trả độc lập cho Philippin, Miến Điện (1948), Mã Lai (1957)

- Từ giưa những năm 50 của thế kỉ XX, các nước ĐNA đã có sự phân hoá trong đường lối đối ngoại

II.SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN:

Trang 18

GV: Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động

của tổ chức ASEAN?

HS:Các nhóm thảo luận Kết quả

GV:Giới thiệu H10-sgk Trụ sở của ASEAN

tại Gia-các-ta(In-đô-nê-xi-a)

GV:Sự phát triển của các nước ASEAN ?

HS: 1984, Brunây gia nhập và trở thành

thành viên thứ 6, từ những năm 90 của thế kỉ

XX, xu thế nổi bật là mở rộng thành viên của

tổ chức ASEAN (7-1995 Việt Nam chính

thức gia nhập và trở thành thành viên thứ

bảy, 9-1997 Lào, Mi-an-ma gia nhập tổ chức

ASEAN, 4-1999 Cam-pu-chia được kết nạp

GV: Hoạt động chủ yếu của ASEAN hiện

nay là gì?

GV: Hợp tác kinh tế, xây dựng một ĐNA

hoà bình, ổn định cùng nhau phát triển

GV: Tại sao nói: Từ đầu những năm 90 của

thế kỉ XX, "một chương trình mới đã mở ra

trong lịch sử khu vực ĐNA"?

HS: - Từ đầu những năm 90, ASEAN đã có

xu hướng mở rộng thành viên đến 1999 đã có

10 nước tham gia Chuyển trọng tâm hoạt

động sang hợp tác kinh tế

- Năm 1992 ASEAN quyết định biến Đông

Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do

(AFTA) trong vòng 10-15 năm

- Năm 1994 ASEAN lập diễn đàn khu vực

(ARF) với sự tham gia của 23 quốc gia trong

khu vực Nhằm tạo ra môi trường hoà bình,

ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của

ĐNA

GV:Giới thiệu H11trong SGK ''Hội nghị cao

cấp ASEAN VI họp tại Hà nội Thể hiện sự

hợp tác hữu nghị, giúp đỡ nhau cùng phát

triển

- Các nước trong khu vực vừa giành độc lập

cần phải hợp tác để phát triển kinh tế, đồng thời tránh sự phụ thuộc vào các nước lớn

- Ngày 8-8-1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) thành lập tại Băng Cốc gồm: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan

- Mục tiêu: Phát triển kinh tế và văn hóa, duy trì hòa bình và ổn định khu vực

III TỪ ''ASEAN 6'' PHÁT TRIỂN THÀNH ''ASEAN 10'':

- Từ những năm 90 lần lượt các nước trong khu vực tham gia tổ chức ASEAN

-Hoạt động trọng tâm của ASEAN là hợp

tác kinh tế, xây dựng một ĐNA hoà bình, ổn

định cùng nhau phát triển

3.Củng cố:

- Tình hình các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ II?

- Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN?

IV.Dặn dò:

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập

Trang 19

Soạn bài 6: chú ý:Tình hình các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ II? Cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa đế quốc và chế độ phân biệt chủng tộc, xây dựng kinh tế - xã hội của Cộng hòa Nam Phi?

Ngày soạn

Tiết 7

Bài 6 CÁC NƯỚC CHÂU PHI A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: -Nắm được tình hình chung các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới lần thứ II

-Nắm được cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa đế quốc và chế độ phân biệt chủng tộc

giành độc lập nhân dân Nam Phi

- Biết được công cuộc xây dựng kinh tế - xã hội của Cộng hòa Nam Phi?

2 Kỉ năng:- Rèn luyện kỉ năng so sánh, đối chiếu, lập bảng thống kê các sự kiện LS

1 GV: Một số tranh ảnh, bản đồ treo tường châu Phi và Nam Phi

2 Học sinh: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh, mẩu chuyện về châu Phi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- Hoàn cảnh và mục tiêu ra đời của tổ chức ASEAN?

III Tiến trình lên lớp:

1 Đặt vấn đề : Châu Phi là một lục địa rộng lớn, đông dân Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào chống củ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi, rộng khắp, đến nay hầu hết các nước châu Phi đã giành được độc lâp

2.Triển khai bài:

* Hoạt động 1:

GV: Giới thệu bản đồ Châu Phi với các đại

dương hoặc biển bao quanh, cùng với diện

tích và dân số châu Phi Đồng thời giáoviên

nhấn mạnh: Từ sau chiến tranh thế giới thứ

II PTĐT chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc

lập diễn ra sôi nổi ở khắp nơi

I.TÌNH HÌNH CHUNG:

Trang 20

GV: Nêu nét chính cuộc đấu tranh của nhân

dân châu Phi?

HS: Phong trào nổ ra rất sớm nhất là vùng

Bắc Phi vì ở đây có trình độ phát triển cao

hơn các vùng khác

GV: Gọi HS lên bảng điền vào lược đồ thời

gian các nước châu Phi giành được độc lập

Có nhận xét gì về phong trào đấu tranh của

nhân dân châu Phi?

HS: Phát triển sôi nổi, mạnh mẽ, nhiều

nước giành được độc lập: Ai Cập(6-1953),

An-giê-ri(1962) Đặc biệt năm 1960 có tới

17 nước giành độc lập Năm châu Phi

GV: Tình hình châu Phi sau khi giành được

độc lập?

HS: Các nước băt tay vào công cuộc xây

dựng đất nước, phát triển kinh tế, xã hội thu

được những thành tựu đáng kể, tuy nhiên

vẫn còn nhiều nước nằm trong tình trạng

đói nghèo

GV: Nhận xét về tình hình các nước châu

Phi từ cuối những năm 80 đến nay ?

HS:

LHQ xếp 32 trong 57 nước châu Phi vào

nhóm những nước nghèo nhất thế giới

GV:Có thể lấy những số liệu SGK để minh

chứng cho sự đói nghèo ở châu Phi

GV: Vậy các nước châu phi đã làm gì để

thoát khỏi tình trạng bất ổn trên?

GV: Được sự giúp sức cảu cộng đồng quốc

tế, các nước châu Phi ra sức tìm kiếm các

giải pháp, đề ra cải cách, thành lập các tổ

chức liên minh khu vực như tổ chức (AU-

liên minh châu Phi) nhằm đưa các nước

châu Phi thoát ra những khó khăn trên

* Hoạt động 2:

GV: Giới thiệu trên bản đồ vị trí của Nam

Phi và giới thiệu những nét cơ bản về đất

nước Nam Phi: Diện tích 1,2 triệu km2 , dân

số 43,6 triệu người(2002) , trong đó 75,2%

da đen, 13,6% da trắng, 11,2% da màu

-Sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào

đòi độc lập dân tộc ở châu Phi phát triển sôi nổi, mạnh mẽ, nhiều nước giành được độc lập: Ai Cập(6-1953), An-giê-ri(1962)

- Năm 1960 có tới 17 nước giành độc lập Năm châu Phi

-Từ cuối những năm 80 đến này, tình hình châu Phi rất khó khăn, không ổn định với:Nội chiến, xung đột, đói nghèo, bệnh tật

II.CỘNG HÒA NAM PHI:

Trang 21

GV: Em hãy trình bày quá trình xâm lược

của thực dân Hà Lan, Anh và cuộc đấu

tranh của nhân dân chống xâm lược

HS: - 1662, Hà Lan chiếm Nam Phi, lập ra

xứ thuộc địa Kếp

- Đầu thế kỉ XIX, Anh chiếm thuộc địa này,

năm 1910, liên bang nam phi được thành

lập năm trong khối liên hiệp Anh

- 1961, nhân dân đứng lên đấu tranh, liên

bang Nam Phi rút ra khỏi lien hiệp Anh, và

tuyên bố là nước cộng hoà Nam Phi

GV: sau khi thành lập, chính quyền thực

dân da trắng ở Nam Phi đã thi hành chính

sách phân biệt chúng tộc đối với người da

đen

GV: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt

chủng tộc ở Nam Phi diễn ra như thế nào?

HS: Dưới sự lãnh đạo của tổ chức ''Đại hội

dân tộc Phi" (ANC) cuộc đấu tranh bền bỉ

ngoan cường của người da đen chống chế

độ phân biệt chủng tộc Chính quyền của

người da trắng Nam Phi đã tuyên bố xóa bỏ

chế độ A-pác-thai(1993) Trả lại tự do cho

lãnh tụ ANC Nen - xơn Man-đê-la sau 27

năm bị cầm tù

GV: 4-1994, diễn ra cuộüc bầu cử dân chủ

đa chủng tộc ở Nam Phi, Nen-xơn

Man-đê-la trở thành tổng thống - người da đen đầu

tiên

GV: Giới thiệu H13 SGK ''Nen-xơ

Man-đê-la'' đôi nét về tiểu sử và cuộc đời đấu tranh

của ông(tư liệu)

Hiện nay Nam Phi chủ trương phát triển

kinh tế như thế nào?

HS:Nam Phi là Một nước giàu có tài

nguyên thiên nhiên như vàng, uranium, kim

cương, khí tư nhiên

Hiện nay chính quyền mới ở Nam Phi đề

ra ''chiến lược kịnh tê vĩ mô'' Nhằm phát

triển kinh tế, giải quyết việc làm, cải thiện

mức sống của người da đen

-1961 Cộng hòa Nam Phi tuyên bố độc lập

- Chính quyền thực dân da trắng ở Nam Phi

đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) cực kì tàn bạo

- Dưới sự lãnh đạo của tổ chức ''Đại hội dân tộc Phi” (ANC) cuộc đấu tranh bền bỉ ngoan cường của người da đen

-1993 chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai

bị xóa bỏ ở Nam Phi

-5-1994 Nen-xơ Man-đê-la trở thành tổng thống da đen đầu tiên

- Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai bị

xóa bỏ ngay tại sà huyệt

- Hiện nay chính quyền mới ở Nam Phi đề ra

''chiến lược kịnh tê vĩ mô'' Nhằm phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và phân phối lại sản phẩm

Trang 22

GV:Nhận xét bổ sung và kết luận

3.Củng cố:

- Tình hình các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ II?

- Cuộc đấu tranh chống lại chế độ phân biệt chủng tộc, xây dựng kinh tế - xã hội của Cộng hòa Nam Phi?

- Lập bảng thống kê PTGPDT ở các nước châu Phi?

IV.Dặn dò:

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập

Soạn bài 7: chú ý:Những nét chính về tình hình các nước Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ II? Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Mĩ La-tinh và cách mạng Cu Ba? Sưu tầm một số tranh ảnh về các nước Mĩ La-tinh và cách mạng Cu Ba

Ngày soạn:

Tiết 8

Bài 7 CÁC NƯỚC MĨ LA-TINH A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: -Nắm được khái quát tình hình chung các nước Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế

3.Thái độ:Giúp HS tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu Phi trong

cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, chống đói nghèo và lạc hậu

B.PHƯƠNG PHÁP :

- Đồ dùng trực quan tranh ảnh, bản đồ

- Nêu vấn đề, phân tích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, hoạt động nhóm, kể chuyện

C CHUẨN BỊ:

- Thầy: Một số tranh ảnh, bản đồ treo tường Mĩ La-tinh và Cu Ba

- Học sinh: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh các nước Mĩ La-tinh và Cu Ba

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- Hãy cho biết những nét chính về tình hình kinh tế -xã hội các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ II?

III Tiến trình lên lớp:

Trang 23

1 Đặt vấn đề : Các em đã học phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi từ năm 1945

đến nay Còn phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ La-tinh ra sao? Để tìm hiểu PTGPDT ở khu vực Mĩ La-tinh và từ đó tìm ra được đặc điểm của phong trào ở khu vực này

so với châu Á, châu Phi? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học:

2.Triển khai bài :

* Hoạt động 1:

GV: Giới thệu trên bản đồ khu vực Mĩ La-tinh

bao gồm 23 nước nằm trãi dài từ Mê-hi-cô ở Bắc

MĩNam Mĩ có diện tích trên 20 triệu km2 với

dân số 509 triệu người(1999) Người ta gọi Mĩ

La-tinh vì nó gồm Trung và Nam của châu Mĩ, đa

số nhân dân Mĩ La-tinh nói ngữ hệ và chịu ảnh

hưỡng văn hóa La- tinh Vốn là thuộc địa của

Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Pháp, Hà Lan Gọi

khu vực Mĩ La tinh

GV: Nhìn trên bản đồ, khu vực Mĩ La-tinh có vị

trí quan trọng như thế nào ?

HS:Là khu vực rộng lớn được 2 đại dương Thái

Bình và Đại Tây Dương bao bọc,với con kênh

đào Panama xuyên qua rút ngắn k/c đi lại Nơi

đây giàu tài nguyên, giàu nông, lâm, khoáng sản,

khí hậu ôn hòa

GV:  Do điều kiện tự nhiên và vị trí chiến lược

quan trọng nên từ rất sớm đã trở thành miếng mồi

của CNTD nói chung và người hùng phương Bắc

nói riêng(Mĩ) săn đuổi

GV: Em có nhận xét gì về sự khác biệt giữa tình

hình châu Á châu Phi và khu vực Mĩ La- tinh?

HS: ->

Sau đó lại bị lệ thuộc, trở thành ''Sân sau'' và là

thuộc địa kiểu mới của Mĩ

GV: Em hiểu thế nào là ''Sân sau"?

HS:Với chiêu bài ''Cây gậy lớn và củ cà rốt'' hay

cái gọi là châu Mĩ của người Mĩ  Mĩ độc chiếm

làm bàn đạp, chổ dựa vững chắc của Mĩ trong

chính sách bành trướng xâm lược ra thế giới

GV: Tình hình khu vực Mĩ La-tinh từ sau chiến

tranh thế giới thứ hai đến nay?

-Trước chiến tranh thế giới thứ II: nhiều

nước đã giành được độc lập: Brazin, Achentina, Pêru, Vênêxuêla

Trang 24

như thế nào? Có gì khác với PTGPDT ở châu Á,

châu Phi?

HS:PTĐT của châu Á, Phi là chống đế quốc và

tay sai giành độc lập tự do và thành lập nhà nước

độc lập Còn cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ

La-tinh là thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ

GV: Hướng dẫn HS lập bảng tóm tắt phong trào

tiêu biểu:

Giai đoạn 1:

Trước chiến TG II

Giai đoạn 2(1959-1980)

- Chi lê-Ni ca ra goa

Có nhận xét gì về PTĐTGPDT ở Mĩ La-tinh?

HS:-GĐ1:Diễn ra nhiều hình thức khác nhau: Bãi

công, nổi dậy, k/n vũ trang, đt nghị viện

-GĐ2:Khỡi nghĩa vũ trang mang tính phổ biến,

Mĩ la-tinh ''Lục địa bùng cháy''

Chính quyền độc tài phản động nhiều nước bị lật

đổ, chính phủ dân tộc- dân chủ thành lập

GV: Những thay đổi của cách mạng Chilê và Ni

ca ra goa trong thời gian này?

HS: - ở Chile chính phủ liên minh đoàn kết nhân

dân tiến hành thực hiện những cải cách tiến bộ để

củng cố độc lập và chủ quyền dân tộc

- Nacaragoa Nhân dân đã lật đổ chế độ độc tài

thân Mĩ, đưa đất nước vào con đường dân chủ

-> đều bị thất bại vào những năm 1973 và 1991

GV:Từ cuối những năm 80nay các nước Mĩ

La-tinh thực hiện những nhiệm vụ gì?

HS:Củng cố độc lập chủ quyền, dân chủ hóa sinh

hoạt chính trị, cải cách kinh tế, thành lập các tổ

chức liên minh khu vực về hợp tác phát triển kinh

tế

GV:Giới thiệu thêm một số thành tựu(tư liệu)

* Hoạt động 2:

GV:Xác định vị trí của Cu Ba trên bản đồ Em

hãy nêu những hiểu biết của mình về đất nước Cu

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai cao trào k/n vũ trang nổ ra mạnh mẽ:

Mĩ la-tinh ''Lục địa bùng cháy'' -> Chính quyền độc tài phản động nhiều nước bị lật đổ, chính phủ dân tộc- dân chủ thành lập

-Hiện nay các nước Mĩ La-tinh thực hiện: Củng cố độc lập chủ quyền, dân chủ hóa

Trang 25

HS: Đất nước đẹp như một dãi lụa đào tung bay

giữa màu xanh của trời biển hòn đảo ở vùng Ca ri

bê rực nắng Một đất nước đã làm thành công

cuộc cách mạng

Có lãnh tụ Phi đen Caxtơrô -người bạn lớn, có

mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với nhân dân Việt

Nam

GV: Tình hình Cu Ba trước cách mạng?

HSGV: Sau khi thiết lập chế độ độc tài, chính

quyền Batixta đã làm gì?

HS: - Xoá bỏ hiến pháp tiến bộ

- Cấm các Đảng phái tiến bộ hoạt động

- Bắt giam hàng chục vạn người yêu nước

-> đưa đất nước rơi vào tình trạng đói nghèo cực

khổ

GV: Hạu quả của những việc làm trên?

HS: Nhân dân Cu Ba >< chế độ độc tài Batixta

Cách mạng bùng nổ

GV: Dựa vào lược đồ trình bày cuộc tấn công

pháo đài Mô ca đa do Phi đen Catxtơrô lãnh đạo,

sử dụng H15 SGK:

HS: trả lời theo sgk

GV: Em biết gì về lãnh tụ Phi đen Catxtơrô?

HS: Là một luật sư trẻ tuổi, căm phẩm chế độ độc

tài tham gia hoạt động cách mạng

GV:Ý nghĩa của cuộc tấn công Mô ca đa?

HS: Tinh thần chiến đấu ngoan cường Đã thổi

bùng ngon lữa đấu tranh vũ trang trên toàn đảo

GV: Cách mạng Cu Ba phát triển như thế nào?

HS: Thảo luận nhóm

+1956-1959:Xây dựng căn cứ , phát triển lực

lượng cách mạng Đây là cuộc chiến không cân

sức đầy khó khăn gian khổ

+ 1958-1959 : PTCM lan rộng trong cả nước, các

binh đoàn do Phi đen chỉ huy  tổng tấn công

ngày 1/ 10/ 1959 chế độ độc tài Batixta bị lật

đổ CM thắng lợi

GV: Ý nghĩa của cách mạng Cu Ba?

HS: - Mở ra một kỷ nguyên mới độc lập dân tộc

gắn liền với CNXH

sinh hoạt chính trị, cải cách kinh tế, thành lập các tổ chức liên minh khu vực về hợp tác phát triển kinh tế

II.CU BA- HÒN ĐẢO ANH HÙNG:

Trang 26

- Là lá cờ đầu của PTGPDT, cắm mốc đầu tiên

của CNXH ở Tây bán cầu

GV: Sau khi CM thắng lợi nhiệm vụ mới của cách

mạng Cu Ba là gì?

HS

GV: phân tích thêm, nhấn mạnh những khó khăn

của Cu Ba khi tiến lên XDCNXH?

HS

GV: Những thành tựu của cuộc XDCNXH?

GV:Em biết gì về sự giúp đỡ của nhân dân Cu Ba

và Phi đen đối với Việt Nam?

HS: Trong cuộc k/c chống Mĩ, Phi đen là nguyên

thuỷ quốc gia nước ngoài duy nhất vào tuyến lữa

Quảng Trị để động viên nhân dân ta Bằng trái

tim và tình cảm chân thành ông nói:''Vì Việt Nam

Cu Ba sẵn sàng hiến cả máu''

Chính trong thời gian này ông cử nhiều phái đoàn

chuyên gia, bác sĩ nghiên cứu bệnh sốt rét, mổ

cho thương binh ở chiến trường

Thời kì mới giải phóng giúp xây dựng những

công trình: Thành phố Vinh, Bệnh viện Cu Ba

GV:Giới thiệu một số tranh ảnh về đất nước Cu

Ba và một số hoạt động của Việt Nam ủng hộ Cu

Ba

* Cách mạng bùng nổ:

- Ngày 26- 7- 1953 cuộc tấn công pháo đài

Mô ca đa do Phi đen Catxtơrô lãnh đạo:Mở đầu đấu tranh vũ trang

- 1956-1959: Xây dựng căn cứ , phát triển lực lượng cách mạng

-1958-1959 : PTCM lan rộng trong cả nước

Ngày 1/ 10/ 1959 chế độ độc tài Batixta bị lật đổ  CM thắng lợi

-Ý nghĩa: Mở ra một kỷ nguyên mới độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

* Công cuộc XDCNXH 1959- nay:

- Tình hình các nước Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ II?

- Vì sao nói Cu Ba là lá cờ đầu của Mĩ La-tinh?

- Lập bảng thống kê PTGPDT ở các nước Mĩ La-tinh ?

Trang 27

IV.Dặn dò:

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập

- Ôn tập lại các bài đã học tiết sau kiểm tra 1 tiết

Tiết 9 Ngày soạn: 8/11

KIỂM TRA 1 TIẾT A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Kiểm tra quá trình tiếp thu bài của HS, qua các bài học, nhằm củng cố và khắc

sâu kiến thức cơ bản

2 Kỉ năng: Rèn luyện tính tự giác, độc lập, sáng tạo của HS

3.Thái độ: Giáo dục tinh thần quốc tế vô sản, ý thức vươn lên trong cuộc sống

B.PHƯƠNG PHÁP : Trắc nghiệp và tự luận

C CHUẨN BỊ:

- Thầy: Đề và đáp án

- Học sinh: Học ôn lại các bài đã học

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A/ Đề ra:

I/ Trắc nghiệm: (5đ).

Câu1: Điền chữ Đ(đúng) hoặc chữ S(sai) vào các câu sau đây sao cho đúng:

a Sau hơn 20 năm cải cách, mở cửa nền kinh tế Trung Quốc đã phát triển nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới

b Ngày 1- 1- 1959 cách mạng Cu Ba thắng lợi dưới sự lãnh đạo của Phi đen Caxtơrô, trở thành lá cờ đầu của Mĩ La-tinh

c Năm 1960 tại châu Phi, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ, 17 nước đã giành được độc lập

d Ngày 8- 8- 1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á thành lập tai Giacacta(Inđônêxia Câu2: Hãy điền những từ sau đây vào chổ trong đoạn trích sau đây sao cho đúng :

1994, 1995, công cuộc hợp tác phát triển, 23, 32, khu vực mậu dịch tự do

''Năm 1992, ASEAN quyêt định biến Đông Nam Á trở thành (AFTA) Trong vòng 10 năm

Năm , ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF) với sự tham gia của quốc gia trong và ngoài khu vực nhằm tạo nên một môi trường hoà bình, ổn định cho của Đông Nam Á ''

Câu3: Hãy nối tên các nước sau đây với thời gian độc lập bằng các mũi tên sao cho đúng:

a Cộng hoà Ai Cập A/ 17- 8- 1945

b Cộng hoà nhân dân Trung Hoa B/ 12- 10- 1945

c Dân chủ nhân dân Lào

d Cộng hoà Nam Phi C/ 1- 10 1949

e.Cộng hoà Inđônêxia D/ 18- 6- 1953

Câu 4: Điền sự kiện lịch sử vào các mốc thời gian trong bảng sau đây sao cho đúng với tình hình Cu Ba sau chiến tranh thế giới thứ II:

Trang 28

Thời gian Sự kiện lịch sử

Câu1: Những nét nổi bật của châu Á từ sau năm 1945 đến nay?

Câu2: Thời gian và mục đích thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ?

Kể tên các nước trong Hiệp hội các nước Đông Nam Á theo trình tự thời gian?

B/ Đáp án:

I/ Trắc nghiệm: (5đ)

Câu1: (1đ)Trả lời đúng mỗi ý 0,25 điểm:

Đáp án đúng (Đ): câu a, b, c; câu sai(S) d

Câu2: (1đ)Trả lời đúng mỗi ý 0,25 điểm:

Đáp án đúng lần lượt: Khu vực mậu dịch tự do, 1994, 23, công cuộc hợp tác phát triển

Câu3: (1đ)Trả lời đúng mỗi ý 0,25 điểm:

a Cộng hoà Ai Cập A/ 17- 8- 1945

b Cộng hoà nhân dân Trung Hoa B/ 12- 10- 1945

c Dân chủ nhân dân Lào

d Cộng hoà Nam Phi C/ 1- 10 1949

e.Cộng hoà Inđônêxia D/ 18- 6- 1953

Câu4: (2đ)Trả lời đúng mỗi ý 0, 5 điểm:

Thời gian Sự kiện lịch sử

3- 1952 Batixta đảo chính, thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cu Ba

26- 7- 1953 Cuộc tấn công pháo đài Môn ca đa do Phi đen Caxtơrô chỉ huy

1956- 1958 Xây dựng căn cứ chuẩn bị lực cách mạng

1958- 1959 Cách mạng phát triển mạnhkhắp cả nước, giành thắng lợi

II/ Tự Luận: (5đ)

Câu 1(2 đ) Trả lời được các ý cơ bản sau:

-Sau chiến tranh thế giới thứ II hầu hết các nước châu Á đã dần được độc lập Trung Quốc, Ấn

Độ, Inđônêxia

-Nữa sau thế kỉ XX tình hình châu Á không ổn định, các đế quốc luôn tìm cách duy trì địa vị thống trị với các cuộc chiến tranh xâm lược của CNĐQ, xung đột khu vực, tranh chấp biên giới, phong trào li khai, khủng bố( Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Xri-lan-ca)

- Hiện nay các nước đều ra sức phát triển kinh tế đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, có nước trở thành cường quốc công nghiệp như Nhật Bản, nhiều nước trở thành con rồng châu Á như Hàn Quốc, Xin-ga-po

Câu 2 (3đ) Trả lời được các ý cơ bản sau:

- Thành lập: Ngày 8- 8- 1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc( Thái Lan)

Trang 29

Mục tiêu: Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và văn hoá trong khu vực, nhằm củng

cố nền tảng cho cộng đồng thịnh vượng và hoà bình các quốc gia Đông Nam Á

-Các thành viên của ASEAN theo trình tự thời gian:

+ 8- 8 -1967 có 5 nước: Malaixia, Inđônêxia, Philippin, Thái Lan, Xingapo

+ 1984 Brunây: thành viên thứ sáu

+ 7-1995 Việt Nam: thành viên thứ bảy

+ 7- 1997 Mianma, Lào: thành viên thứ tám, chín

+ 4- 1999 Campuchia: thành viên thứ mười

III/ Thu bài, nhận xét

IV/ Dặn dò:

Soạn bài 8: Nước Mĩ

Chú ý: Những nét chính về tình hình kinh tế của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ II? Những thành tựu chủ yếu về khoa học kỉ thuật của Mĩ ? Chính sách đối nội, đối ngoại của giới cầm quyền Mĩ ? Sưu tầm một số tranh ảnh về các nước Mĩ

Tiết 10 Ngày soạn:

Chương III: MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Bài 8 NƯỚC MĨ A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: -Nắm được nét lớn tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới lần thứ II

Nêu được những thành tựu chủ yếu về khoa học kĩ thuật của Mĩ

- Hiểu được chính sách đối nội, đối ngoại của giới cầm quyền Mĩ

2 Kỉ năng:- Rèn luyện kỉ năng tư duy, phân tích, khái quát vấn đề

-Củng cố kỉ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh

3.Thái độ:Giúp HS thấy rõ bản chất của chính sách đối nội và đối ngoại của các nhà cầm quyền Mĩ đối với nhân dân Mĩ và nhân dân các nước trên thế giới, trong đó có nhân dân Việt Nam

-Giúp HS nhận thức rõ: từ 1995 đến nay ta và Mĩ đã bình thường quan hệ ngoại giao, như thế một mặt cần đẩy mạnh các quan hệ hợp tác, mặt khác phải kiên quyết phản đối mọi mưu đồ bá quyền của các giới cầm quyền Mĩ nhằm xâm lược và nô dịch các dân tộc khác

B.PHƯƠNG PHÁP :

- Đồ dùng trực quan tranh ảnh, bản đồ

- Nêu vấn đề, phân tích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, hoạt động nhóm, kể chuyện

C CHUẨN BỊ:

- Thầy: Một số tranh ảnh, bản đồ treo tường nước Mĩ

- Học sinh: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh, mẩu chuyện về Mĩ

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Trang 30

- Nêu những nét nổi bật tình hình Mĩ La-tinh sau 1945?

III Tiến trình lên lớp

1 Đặt vấn đề : Bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ II với tư thế oai hùng của một nước thắng và thu được lợi nhuận khổng lồ trong chiến tranh thế giới, do đó nước Mĩ có điều kiện phát triển kinh tế , khoa học kỉ thuật Những điều kiện thuận lợi đó giúp nền kinh tế Mĩ phát triển như thế nào? Những thành tựu KHKT đạt được ra sao? Chính sách đối nội và đối ngoại của các nhà cầm quyền Mĩ thực hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học:

2.Triển khai bài:

* Hoạt động 1:

GV: Giợi cho HS nhớ lại Mĩ là nước tham

gia lực lượng đồng minh chống phát xít

Tuy nhiên nước Mĩ không bị thệ hại, mà

còn thu được những món lợi khổng lồ nhờ

buôn bán vu îkhí

Hãy cho biết tình hình kinh tế nước Mĩ sau

chiến tranh thế giới II?

HS: Sau chiến tranh thế giới II, Mĩ thuận

lợi để phát triển kinh tế: thu 114 tỷ đô la lợi

nhuận, không bị chiến tranh tàn phá

GV: Mĩ giàu lên là do yên ổn sản xuất,

buôn bán vũ khí, hàng hoá cho các nước

tham chiến  Vươn lên chiếm ưu thế tuyệt

đối về mọi mặt trong thế giới tư bản

GV: Những biểu hiện nào chứng tỏ chiếm

tuyệt đối trong thế giới tư bản? Nguyên

nhân?

HS:Chiếm 1/2 sản lượng công nghiệp thế

giới 56,47% -1948, sl nông nghiệp gấp 2

lần Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản Nắm

3/4 trữ lượng vàng thế giới Nắm độc

quyền về vũ khí nguyên tử

GV: Trong những thập niên tiếp theo, tình

hình kinh tế Mĩ như thế nào?

HS: Sản lượng công nghiệp chỉ còn 39,8

thế giới(1973), trữ lượng vàng 11,9 tỷ đô

la(1974 đồng đô la hạ giá 2 lần

GV: Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy

giảm về nền kinh tế?

HS: -Sự vươn lên của kinh tế tây Âu và

Nhật Bản.-Kinh tế Mĩ vấp phải nhiều cuộc

I.Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai:

-Sau chiến tranh thế giới II, Mĩ vươn lên chiếm

ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản:

- Tuy nhiên, nền kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút

về nhiều mặt

- Nguyên nhân: +Sự vươn lên của kinh tế tây

Âu và Nhật Bản

Trang 31

suy thoái, khủng hoảng -Chi phí nhiều cho

quân sự -Sự chênh lệch giữa các tầng lớp

trong xh

GV: Các cuộc k/h suy thoái ở Mĩ vào các

năm 1948- 1949, 1953- 1954, 1957-1958

và giải thích k/n thế nào là suy yếu tương

đối:Tức là suy yếu với chính Mĩ trước đó,

nhưng vẫn trội hơn so với các nước khác

.* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm:

Nhóm 1,2: Tại sao nước Mĩ là nước khởi

đầu của cuộc cách mạng KHKT lần thứ 2?

Nhóm 3,4:Nêu những thành tựu chủ yếu về

KHKT của Mĩ?

Nhóm 5,6: Tác động của những thành tựu

đối với nền kinh tế Mĩ?

Các nhóm hoạt động 4 phút đưa ra kết quả

đối nội của Mĩ? Hậu quả?

HS: Ban hành một loạt các đạo luật phản

động: Đạo luật Táp-Hắc-Lây(chống lại

phong trào công đoàn và đình công), đạo

luật Mác-Ca-Ran(chống Đảng cộng sản)

GV:Do áp lực đấu tranh của các tầng lớp

nhân dân, một vài đạo luật phải huỷ bỏ,

song chính quyền vẫn ngăn chặn phong

trào công nhân, thực hiện chính sách phân

biệt chủng tộc Vì vậy, PTĐT của các tầng

lớp nhân dân Mĩ bùng lên dữ dội như ''mùa

hè nóng bỏng'' vào năm 1963, 1969- 1975

GV:Mĩ đã thực hiện chính sách đội ngoại

như thế nào?Hậu quả?

HS: Đề ra ''chiến lược toàn cầu''nhằm thống

trị thế giới Tiến hành viện trợ lôi kéo

khống chế các nước, lập ra các khối quân

sự, gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược

Thất bại nặng nề tiêu biểu là chiến tranh

Việt Nam

+Kinh tế Mĩ vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng

+Chi phí nhiều cho quân sự

+Sự chênh lệch giữa các tầng lớp trong xh

II/ Sự phát triển về khoa học kỉ thuật của Mĩ sau chiến tranh:

- Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỉ thuật lần 2

-Thành tựu: Mĩ đạt được thành tựu trên tất cả các lĩnh vực quan trọng như: công cụ sản xuất mới, năng lượng mới, vật liệu mới, chinh phục

-Đối nội: Ban hành một loạt các đạo luật phản

động: Đạo luật Táp-Hắc-Lây(chống lại phong trào công đoàn và đình công), đạo luật Mác-Ca-Ran(chống Đảng cộng sản)

-Đối ngoại: Đề ra ''chiến lược toàn cầu''nhằm

thống trị thế giới Tiến hành viện trợ lôi kéo khống chế các nước, lập ra các khối quân sự, gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược

Trang 32

GV: Phân tích thêm và kết luận:Do sự vượt

trội về kinh tế trong 10 năm (1991-2000)

các giới cầm quyền Mĩ đang thực hiện mưu

đồ để xác lập thế giới đơn cực để chi phối

thế giới, song việc thực hiện nó không hề

đơn giản

3.Củng cố:

- Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ II?

- Sự phát triển về khoa học kỉ thuật của Mĩ sau chiến tranh?

- Chính sách đối nội và đối ngoại sau chiến tranh ?

IV.Dặn dò:-Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập

Soạn bài 9: chú ý: Những nét chính về tình hình kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ II? Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh ?

BẢNG TÓM TẮT SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC KỈ THUẬT

CỦA MĨ SAU CHIÊN TRANH THẾ GIỚI THỨ II

NÔI DUNG CHỦ YẾUNGUYÊN NHÂN - Có nền kinh tế phát triểncó điều kiện đầu tư vốn vào khoa học kỉ

thuật

- có chính sách thu hút các nhà khoa học trên thế giới

-Không bị chiến tranh tàn phá, nhiều nhiều khoa học chạy sang Mĩ

THÀNH TỰU

CHÍNH

-Công cụ sản xuất mới, năng lượng mới, vật liệu mới

-Chinh phục vũ trụ-Sản xuất vũ khí hạt nhân

PHIẾU HỌC TẬP

I/ Trong các câu sau đây câu nào đúng câu nào sai?(khoanh tròn câu em chọn)

1/Trong những năm 50 đến 70 năm của thế kĩ XX, Mĩ trở thành trung tâm

kinh tế , tài chính duy nhất của thế giới

Đ S

2/ Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển không ổn định về kinh tế, chính trị

xã hội ở Mĩ là sự chênh lệnh giàu - nghèo quá lớn

Đ S

3/Mục tiêu chính sách đối ngoại của Mĩ là giúp đỡ các nước khác trên thế

giới được tự do

Đ S

II/ Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Mục tiêu chính sách đối ngoại trong thời kì chiến tranh lạnh của Mĩ là:

a Lãnh đạo thế giới tự do chống lại Liên Xô và các nước XHCN

b Giúp đỡ các nước TBCN phát triển

c Ngăn chặn PTGPDT trên thế giới

d Cả ba ý trên

III/ Hiện nay đời sống nhân dân Mĩ đã được nâng cao là do:

a Nhà nước Mĩ biết điều tiết giữa người giàu và người nghèo

Trang 33

b Nhờ thành tựu khoa học kỉ thuật nên kinh tế phát triển.

1.Kiến thức: - Nắm được Nhật bản từ một nước bại trận, bị tàn phá nặng nề đã vươn lên trở

thành một siêu cường kinh tế đứng hàng thứ 2 sau Mĩ

- Hiểu được chính sách đối nội, đối ngoại của giới cầm quyền Nhật Bản

2 Kỉ năng:- Rèn luyện kỉ năng tư duy, phân tích, khái quát vấn đề

3.Thái độ:- Giáo dục ý chí vươn lên, tinh thần lao động hết mình, tôn trọng lỷ luật của người Nhật bản, đó chính là một trong những nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đưa tới sự phát triển thần kỳ về kinh tế của Nhật Bản .

- Học sinh: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh, mẩu chuyện về Nhật Bản

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- VS nước Mỹ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới khi chiến tranh thế giưói thứ 2 kết thúc?

III Tiến trình lên lớp

1 Đặt vấn đề:

Từ một nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, tưởng chừng không gượng dậy được song Nhật bản đã vươn lên phát triển mạnh mẽ, trở thành một siêu cường quốc tế, đứng thứ 2 thế giới Công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế Nhật Bản diễn ra như thế nào? TS

KT Nhật Bản lại có sự phát triển như thế? Để lí giải những câu hỏi trên chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài Nhật Bản

2.Triển khai bài :

Trang 34

GV:Sử dụng lược đồ giới thiệu khái quát t/h

Nhật Bản

Hãy cho biết tình hình Nhật Bản sau chiến tranh

thế giới thứ 2?

HS:Mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá, khó

khăn bao trùm: thất nghiệp, thiếu lương thực

Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng

GV:Nhật Bản đã có những cải cách gì? Nội dung

và ý nghĩa của những cải cách đó?

HS:Tiến hành một loạt cải cách dân chủ: Hiến

pháp mới 1946, cải cách ruộng đất 1946-1949,

giải pháp các lực lượng vũ trang, ban hành các

quyền tự do dân chủ

GV:Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản đã

không cai trị trực tiếp mà thông qua bộ máy

chính quyền Nhật Bản, kể cả duy trì ngôi vua

của Thiên Hoàng

Nhóm 2: GV: Nhữïng thuận lợi cơ bản dấn đến

sự khôi phục và phát triển thần kì của kinh tế NB

Từ 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

Nhóm 3: Những thành tựu chủ yếu?

Nhóm 4: Những nguyên nhân dẫn đến sự phát

triển của kinh tế Nhật Bản?

HS:Thảo luận => Kết quả:

:Kinh tế tăng trưởng nhanh chóng => Giai đoạn

Thuận lợi: Nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ

trong hai cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 -

1953) và chiến tranh VN, những năm 60 của thế

kỉ XX

Nguyên nhân:-Truyền thống văn hoá, giáo dục

- Mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá, khó khăn bao trùm: thất nghiệp, thiếu lương thực

Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng

*Tiến hành một loạt cải cách dân chủ: -Hiến pháp mới 1946,

- Cải cách ruộng đất 1946-1949,

- Giải pháp các lực lượng vũ trang,

- Ban hành các quyền tự do dân chủ

=> - Nhân dân phấn khởi.

- Nhân tố quan trọng giúp NB vướn lên

II.Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh

tế sau chiến tranh

1 Thành tựu:

- Kinh tế tăng trưởng nhanh chóng => Giai đoạn thần kì

-Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới

2 Nguyên nhân:

-Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời

- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp công ti

- Vai trò quản lí của Nhà nước

- Con người của Nhật Bản được đào tạo chu đáo có ý chí vươn lên, cần cù lao động, tiết

Trang 35

lâu đời.

-Hệ thống tổ chức quản lí hiệu quả của các xí

nghiệp công ti

-Vai trò quản lí của Nhà nước

-Con người của Nhật Bản được đào tạo chu đáo

có ý chí vươn lên, cần cù lao động tiết kiện

GV:Nhận xét, bổ sung kết luận:(tư liệu-SGV)

GV: Những khó khăn và hạn chế kinh tế NB?

GV: Biều hiện của sự suy thoái đó:

GV Hiện nay NB đã khắc phục được suy thoái

và đi lên

* Hoạt động 3:

GV:Chính sách đối nội của Nhật Bản?

HS:Nhật Bản chuyển từ CĐ chuyên chế sang xã

hội dân chủ với những quyền tự do dân chủ tư

sản

GV:Thông qua những cải cách sau chiến tranh

mà Nhật Bản chuyển sang chế độ dân chủ Nhật

Hoàng không còn là đấng tối cao bất khả xâm

phạm nữa mà chỉ còn là biểu tượng, tượng trưng

GV: Đánh giá về chính sách đối nội?

HS: Tình hình chính trị không thật sự ổn định,

trong thời 1 gian các chính phủ liên tiếp thay đổi,

đòi hỏi một mô hình mới với sự tham gia cầm

quyền của nhiều chính đảng

GV: ?Những nét nổi bật trong chính sách đối

ngoại của Nhật Bản?

HS:-Kí hiệp ước an ninh Mĩ -Nhật 1951, Nhật để

Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên

đất Nhật

-Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về

chính trị, tập trung phát triển kinh tế

GV nhấn mạnh:Trong thời kì này Nhật tập trung

mội cố gắng vào phát triển kinh tế nên đã thực

hiện chính sách đối ngoại mềm mỏng thậm chí

tránh xa những rắc rối quốc tế, chỉ tập trung chủ

yếu vào phát triển các mối quan hệ với Mĩ và các

nước Đông Nam Á

kiện

3 Hạn chế:

- Nghèo tài nguyên

- Thiếu lương thực

- Bị Mĩ và Tây Âu cạnh tranh ráo riết

- Đầu những năm 90 suy thoái kéo dài

III.Chính sách đối nội và đối ngoại

* Đối nội:

- Nhật Bản chuyển từ CĐ chuyên chế sang

xã hội dân chủ với những quyền tự do dân chủ tư sản

- Các đảng phái được hoạt động công khai

* Đối ngoại:

- Sau chiến tranh Nhật lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh

Trang 36

Sau chiến tranh lạnh Nhật nổ lực vươn lên trở

thành một cường quốc chính trị nhằm xáo bỏ cái

hình ảnh mà thế giới thường nói về Nhật

Bản:''một người khủng lồ về kinh tế, nhưng lại là

một chủ lùn về chính trị''

Liên hệ mối quan hệ giữa Việt Nam và Nhật

Bản:Viện trợ ODA của Nhật Bản lớn nhất, là

một trong những nước có vốn đầu tư lớn nhất

vào Việt Nam

- Kí hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật 8/9/ 1951, -Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng, tập trung phát triển kinh tế

3/ Củng cố: Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh? Chính sách đối nội và đối ngoại?

Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh?

IV/ Dặn dò:Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập.

Soại bài10 chú ý:Nét nổi bật của tình hình và xu thế liên kết khu vực ở Tây Âu ntn?

1.Kiến thức: -Nắm được nhửng nét nổn bất của nược Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Hiểu rõ xu thế liên kết khu vực ngày càng phát triển phố biến trên thế giới và Tây Âu

đã đi đầu tronh xu thế đó

2 Kỉ năng:- Biết sử dụng bản đồ để quan sát xác định phạm vi lãnh thổ liên minh châu Âu,

trước hết là các nước lớn Anh, Pháp, Đức, Italia

-Rèn cho HS phương pháp tư duy phân tích và tổng hợp

3.Thái độ:- Giúp HS nhận thức được mối quan hệ, những nguyên nhân đưa tới sự liên kết

khu vực Tây Âu và mối quan hệ Tây Âu và Mĩ sau chiến tranh thế giới thế hai

-Từ 1975, mối quan hệ Việt Nam và các nước trong liên minh châu Âu dần được thiết lập và ngày càng phát triển, đặc biệt từ năm 1995 lhi hai bên kí hiệp địnhkhung mở ra những triển vọng hợp tác, phát triển to lớn hơn

B.PHƯƠNG PHÁP:

- Đồ dùng trực quan tranh ảnh, bản đồ

- Nêu vấn đề, phân tích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, hoạt động nhóm, kể chuyện

C CHUẨN BỊ:

- Thầy: Một số tranh ảnh, bản đồ chính trị châu Âu

- Học sinh: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh về các nước châu Âu

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những dẫn chứng tiêu biểu của sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh?

III Tiến trình lên lớp

Trang 37

1 Đặt vấn đề: Trong chiến tranh thế giới thứ II, Tây Âu là khu vực diễn ra chiến sự ác liệt,

các nước Tây Âu rút ra khỏi chiến tranh thế giới với cảnh hoang tàn đổ nát của cuộc chiến tranh, sau chiến tranh nền kinh tế chính trị của Tây Âu ra sao? Sự liên hợp lại giữa các nước trong khu vực như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học

2.Triển khai bài :

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:

GV:Giới thiệu, trong chiến tranh thế giới thứ II

hầu hết các nước Tây Âu bị phát xít chiếm đóng

và bị tàn phá nặng nề:

GV: Tình hình kinh tế các nước Tây Âu trong

chiến tranh thế giới thứ 2 như thế nào?

HS: nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá (Pháp CN

giảm 38 %, NN 60%; Italia CN giảm 30 %, NN

chi cung cấp được 1/3 nhu cầu trong nước, các

nước đều bị mắc nợ )

GV: Các nước Tây Âu đã làm gì để khôi phục

kinh tế sau khi chiến tranh kết thúc?

HS: - Nhận viện trợ của Mỹ (16 nước) theo kế

hoạch “phực hưng châu Âu” (Macsan - ngoại

trưởng của Mỹ khởi xướng) trong vòng 4 năm, 17

- Không tiến hành quốc hữu hoá các xí nghiệp

- Hạ thuế quan đối với hàng Mỹ nhập vào

- Gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ

GV: Chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu?

HS: Đối ngoại: Nhiều nước tiến hành chiến tranh

xâm lược, tham gia khối NATO chạy đua vũ trang

thiết lập các căn cứ quân sự (Hà Lan -

In-đô-nê-xi-a, Pháp - Đ Dương, Anh - Mã Lai

GV: Tình hình nước Đức sau chiến tranh như thế

nào?

HS: LX, Mỹ, Anh, Pháp chiến nứóc Đức, Chí

nước Đức làm 2: CHLB Đức (Tây Đức 9-1949)

gồm M, A, P và CHDC Đức(Đông Đức 10-1949)

LX, thủ đô Beclin bị chia làm 2

Kinh tế CHLB Đức phát triển rất nhanh chóng

I.Tình hình chung:

-Nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá

- Các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mỹ theo kế hoạch Mác-san, nhằm khôi phục kinh tế của mình nhưng phụ thuộc vào Mĩ

-Đối ngoại: nhiều nước tiến hành chiến tranh xâm lược, tham gia khối NATO chạy đua vũ trang

* Tình hình nước Đức sau chiến tranh:

- Sau chiến tranh thế giới 2, nước Đức bị chia làm 2

+ Công hoà liên bang Đức (Tây Đức)

Trang 38

Tháng 10-1990 nước Đức tái thống nhất.

GV:Phân tích thêm:

* Hoạt động 2:

GV: Giới thiệu sau CTTGII, xuất hiện xu hướng

nổi bật là sự liên kết kinh tế giữa các nước trong

GV: Sự liên kết đó diễn ra như thế noà?

HS: - ''Cộng đồng than, thép châu Âu'' 4-1951

gồm 6 nước P, Đ, Ý, Bỉ, H Lan, Luýchxămbua

- ''Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu''

gồm 6 nước trên,

- ''Công đồng kinh tế châu Âu'' (EEC) 3-1957

=> 7/1963, 3 cộng đồng trên sát nhập với nhau

thành cộng đống châu Âu (EC) -> 12/1991 đổi

thành liên minh châu Âu (EU), hiện nay có 25

thành viên

GV: Mục tiêu của ''Công đồng kinh tế châu Âu''là

gì?

HS: Hình thành thị trường chung, xoá bỏ hàng rào

thuế quan, tự do lưu thông, buôn bán

Sử dụng đồng tiền chung là EURO (1/1/1999

phát hành)

GV:Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ những nước

trong liên minh châu Âu đến năm 2004

+ Cộng hoà dân chủ Đức (Đông Đức)

- Tây Đức được Mỹ, Anh, Pháp giúp khôi phục kinh tế -> sx CN đướng thứ 3 thế giới

- 3-10, nước Đức thống nhất Ngày nay, là quốc gia có tiền lực kinh tế mạnh nhất Tây Âu

II.Sự liên kết khu vực:

1 Nguyên nhân:

- Các nước Tây Âu có chung nền văn minh

- Kinh tế không cách biệt nhau lắm

- Từ lâu có mối quan hệû tân thiết

- Các nước đều muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào mỹ

-> cần liên kết khu vực

2 Quá trình liên kết khu vực Tây Âu:

- ''Cộng đồng than, thép châu Âu'' 4-1951

- ''Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu'' (3/1957)

- ''Công đồng kinh tế châu Âu'' 3-1957

=> 7/1963, 3 cộng đồng trên sát nhập với nhau thành cộng đống châu Âu (EC) -> 12/1991 đổi thành liên minh châu Âu (EU), hiện nay có 25 thành viên

- Mục tiêu: Hình thành thị trường chung, xoá bỏ hàng rào thuế quan, tự do lưu thông, buôn bán Sử dụng đồng tiền chung

3/ Củng cố:

-Tình hình Tây Âu sau chiến tranh?

-Chính sách đối nội và đối ngoại?

-Sự liên kết khu vực?

IV/ Dặn dò:

Trang 39

Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập.

Soại bài11 chú ý: -Sự hình thành ''Trật tự thế giới hai cực'' sau chiến tranh thế giới thứ 2 và những hệ quả của nó như sự ra đời của tổ chức liên hợp quốc

- Diễn biến cuộc chiến tranh lạnh với sự đối đầu giữa 2 phe

- Tình hình thế giới sau "chiến tranh lạnh" Những hiện tượng mới và những xu thế phát triển hiện nay của thế giới

Tiết 13 Ngày soạn:

CHƯƠNG IV: QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ 1945 ĐẾN NAY

BÀI 11:

TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: -Nắm được sự hình thành "trật tự thế giới 2 cực" sau chiến tranh thế giới thứ 2

và những hệ quả của nó như sự ra đời của tổ chức liên hợp quốc

- Diễn biến cuộc chiến tranh lạnh với sự đối đầu giữa 2 phe

- Tình hình thế giới sau "chiến tranh lạnh" Những hiện tượng mới và những xu thế phát triển hiện nay của thế giới

2 Kỉ năng:- Giúp học sinh rèn luyện kỉ năng quan sát và sử dụng bản đồ thế giới, rèn luyện

phương pháp khái quát, phân tích tổng hợp

3.Thái độ:

- Giúp HS nhận thức được một cách khái quát toàn cảnh thế giới của nữa sau thế kỉ XX với

những diễn biến phức tạp và đấu tranh gay gắt vì mục tiêu: hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và hợp tác phát triển

- Học sinh: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh về các nước châu Âu

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: - VS các nước Tây Âu lại có xu hướng liên kết?

III Tiến trình lên lớp

1 Đặt vấn đề: Sau chiến tranh thế giới thứ 2 một trật tự thế giới mới được hình thành trật tự 2

cực Ianta do 2 siêu cường Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực Trật tự 2 cực được hình thành trong bối cảnh lịch sử nào? Hội nghị Ianta đã quyết định những vấn đề quan trọng gì? Diễn biến cuộc chiến tranh lạnh và tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh ra sao? Để tả lưòi câu hỏi trên chúng ta cần tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

2.Triển khai bài :

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Ngày đăng: 07/07/2014, 14:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w