1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiểm tra học kì II Lí 8

9 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 175,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viên bi đang lăn trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát Câu 2: Thả một viên bi lăn trên máng nghiêng hình vòng cung như hình vẽ a Ở vị trí nào viên bi có động năng lớn nhất?. Ngoài ba vị

Trang 1

Họ và tên: Ngày kiểm tra: / /2008 Lớp:

TIẾT 19: KIỂM TRA HỌC KỲ I

Môn: Vật lý 8

(Thời gian 45 phút)

Điểm Lời phê của thầy giáo

Đề bài

Câu1: (1 điểm)

a) Thế nào gọi là chuyển động, đứng yên của một vật ?

b) Lấy một ví dụ về chuyển động và đứng yên ?

Câu 2: (2điểm)

a) Hãy biểu diễn lực sau: Lực kéo 15N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

b) Hãy giải thích tại sao ô tô đang chạy nhanh khi bị phanh gấp hành khách trên xe lại bị lao về phía trước ?

Câu3: (1,5điểm)

a) Viết công thức tính áp suất ?

b) Hãy cho biết đơn vị của áp suất ?

Câu 4: (2điểm)

a) Hãy nêu cách làm giảm áp suất ?

b) Hãy giải thích tại ở những chỗ bùn lầy, để dễ đi lại người ta ta thường lót tấm ván ?

Câu 5: (1,5điểm)

Một em học sinh đi bộ từ nhà đến trường hết 30 phút, biết quãng đường từ nhà đến trường dài 2km Tính vận tốc của em học sinh đó.

Câu 6: (2điểm)

a) Viết công thức tính công của lực và giải thích từng đại lượng có mặt trong công thức ?

b) Một con ngựa kéo một cái xe với lực kéo không đổi bẳng 80N và đi được 4,5km trong nửa giờ Tính công và công suất trung bình của con ngựa

Bài làm

Trang 3

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM

(Tiết 19) Môn Vật lí 8

Câu1: (1 điểm)

a) Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật mốc gọi là chuyển động (0,5điểm)

Một vật không thay đổi vị tri so với vật mốc theo thời gian gọi là đứng yên (0,5điểm)

b) Một ô tô thay đổi vị trí so với cây bên đường theo thời gian thì ô tô đó đang chuyển động Nếu ô tô không thay đổi vị trí so với cây bên đường theo thời gian thì

ô tô đó đang đứng yên (1điểm)

Câu 2: (2điểm)

a) Biểu diễn đúng (1điểm)

b) Khi ô tô đang chạy nhanh người và ô tô đang chuyển động theo quán tính nên không thể dừng lại đột ngột được Do đó người bị lao về phía trước

Câu3: (1,5điểm)

a) Công thức tính áp suất: p = F

s (0,75 điểm) b) Đơn vị của áp suất là: N/m2 hoặc paxcan (pa) (0,75 điểm)

Câu 4: (2điểm)

a) Cách làm giảm áp suât: (0,5 điểm)

- Giảm áp lực và tăng diện tích bị ép.

- Giữ nguyên diện tích bị ép và gỉm áp lực.

- Giữ nguyên áp lực và tăng diện tích bị ép.

b) Khi lót các tấm ván ta đã tăng diện tích bị ép do đó làm giảm áp lực nên không bị nún sâu Do đó ta dễ đi hơn (1điểm)

Câu 5: (1,5điểm)

30 phút = 0,5 giờ (0,5điểm)

Vận tốc của em học sinh đó là:

v = 2 4( )

0,5

s

km

t = =

Vậy: Vận tốc của em học sinh đó là 4km/h (1điểm)

Câu 6: (2điểm)

a) Công thức tính công của lực: A = F.s

Trong đó: A là công của lực

F là lực tác dụng vào vật

s là quãng đường vật chuyển động (0,5điểm)

b) F = 80N; s = 4,5km = 4500m; t = 30 phút = 1800s (0,5điểm)

Công của ngựa là: A = F.s = 80.4500 = 360000(J) (0,5điểm)

Công suất trung bình của ngựa là: p = 360000 200

1800

A

t = = (w) (0,5điểm)

Trang 4

Họ và tên: Ngày kiểm tra: / /2009 Lớp 8A

TIẾT 26: KIỂM TRA 1 TIẾT

Môn: Vật lý 8

(Thời gian 45 phút)

Điểm Lời phê của thầy giáo

Đề bài

I Trắc nghiệm (6điểm)

Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

Câu1: Vật nào sau đây có cả thế năng và động năng ?

A Một hòn sỏi đang rơi tự do

B Một quả bóng đang lăn trên sân

C Xe đạp đang chuyển động trên đường nằm ngang

D Viên bi đang lăn trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát

Câu 2: Thả một viên bi lăn trên máng nghiêng hình vòng cung như hình vẽ

a) Ở vị trí nào viên bi có động năng lớn nhất ?

A Vị trí A B Vị trí C

C Vị trí B D ngoài ba vị trí trên

b) Ở vị trí nào viên bi có thế năng nhỏ nhất ?

A Vị trí B B Vị trí C

C Vị trí A D Ngoài ba vị trí trên

B

Câu 3: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không có sự chuyển hoá thế năng thành

động năng ?

A Hòn bi lăn từ trên đỉnh của máng nghiêng xuống C Hòn đá đang rơi

B Xe ô tô đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang D Nước từ trên thác đổ xuống

Câu4: Hai vật có cùng khối lượng như nhau nhưng chuyển động với vận tốc khác nhau.

Động năng của chúng sẽ như thế nào ?

A Động năng của hai vật bằng nhau

B Hai vật có cùng khối lượng, vật nào có vận tốc lớn hơn thì có động năng lớn hơn

C Hai vật có cùng khối lượng, vật nào có vận tốc lớn hơn thì có động năng nhỏ hơn

D Cả ba câu trả lời đều sai

Câu 5: Khi đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 nước ta thu được một hỗn hợp rượu - nước có thể tích

là bao nhiêu ?

A Bằng 100cm3 C Nhỏ hơn 100cm3

B Lớn hơn 100cm3 D Có thể lớn hơn hoặc cũng có thể bằng 100cm3

Câu 6: Câu phát biểu nào đúng khi nói về cấu tạo của các chất ?

A Các chất được cấu tạo từ các hạt rất nhỏ bé, riêng biệt gọi là phân tử và nguyên tử

B Giữa các nguyên tử phân tử luôn luôn có khoảng cách

C Các phân tử của các chất khác nhau thì cấu tạo, kích thước, khối lượng thì cũng khác nhau

D Cả ba phát biểu trên đều đúng

Trang 5

Câu 7: Tại sao các chất trông có vẻ như liền một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ

các hạt riêng biệt ?

A Vì các hạt vô cùng nhỏ bé và khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên mắt thường không thể nhìn thấy được

B Vì các hạt nằm rất sát nhau

C Vì khoảng cách giữa các hạt rất nhỏ

D Vì các hạt rất giống nhau, chúng lại ở sát nhau

Câu 8: Ô xi và hiđrô, nước và hơi nước có được cấu tạo từ cùng một loại phân tử không?

A Ô xi và hiđrô được cấu tạo bởi cùng một loại phân tử

B Nước và hơi nước không được cấu tạo bởi cùng một loại phân tử

C Nước và hơi nước đều được cấu tạo bởi cùng một loại phân tử

D Một câu trả lời khác

Câu 9: Gọi V1 và V2 là thể tích của hai chất lỏng khác nhau Khi trộn lẫn vào nhau thì thể tích của hỗn hợp là V Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A V < V1 - V2 B V = V1 + V2 C V < V1 + V2 D V > V1

-V2

Câu 10: Trong các trường hợp sau đây, Trường hợp nào nhiệt năng thay đổi là do thực hiện

công ?

A Khi bơm xe đạp bằng bơm tay và bơm nóng lên C Đun nước sôi

B Chậu nước để ngoài sân khi trời nắng D Bật ti vi trong một thời gian nào đó

Câu 11: Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào

sau đây của vật cũng tăng ?

A Động năng của các phân tử cấu tạo nên vật C Nhiệt độ của vật

B Nhiệt năng của vật D Cả ba câu trên đều đúng

II Tự luận (4 điểm)

Câu 1: Hai vật đang rơi có khối lượng như nhau, thả ở hai độ cao khác nhau Hỏi cơ năng

của chúng ở cùng một độ cao có như nhau không ? Tại sao ?

Câu 2: Hãy giải thích hiện tượng khi thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên,

đường tan và nước có vị ngọt ?

Bài làm

Trang 6

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM

Môn: Vật lý Tiết 26

I.Trắc nghiệm (6điểm)

Khoanh tròn đúng mỗi câu được 0,5 điểm

Câu 1 Câu 2a Câu 2a Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11

II Tự luận (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Cơ năng của hai vật trên ở cùng một độ cao không giống nhau vì hai vật được thả ở hai

độ cao khác nhau nên vật nào được thả ở độ cao hơn sẽ có thế năng lớn hơn Do cơ năng

của vật bằng tổng động năng và thế năng nên vật được thả ở độ cao hơn sẽ có cơ năng lớn

hơn

Câu 2: (2 điểm)

Khi thả đường vào trong nước thì đường sẽ tan Do đường và nước đều được cấu tạo từ

các phân tử và do hai chất khác nhau nên kích thước của các phân tử cấu tạo nên hai chất

trên cũng khác nhau do đó chúng đan xen vào nhau và nước có vị ngọt

Trang 7

Họ và tên: Ngày kiểm tra: / /2009 Lớp 8A

TIẾT 37: KIỂM TRA HỌC KỲ II

Môn: Vật lý 8

(Thời gian 45 phút)

Điểm Lời phê của thầy giáo

Đề bài

Câu1: (1điểm)

Phân tích sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng của quả bóng rơi từ độ cao h

Câu 2: (2,5 điểm)

Hãy giải thích tại sao khi đốt nóng một đầu thanh kim loại thì đầu kia cũng bị nóng lên ?

Câu 3: (2 điểm)

Tại sao khi muốn đun nóng chất lỏng hay chất khí thì phải đun từ phía dưới ?

Câu 4: (2,5 điểm)

Để đun nóng 5 lít nước từ 200C lên 400C cần bao nhiêu nhiệt lượng

Câu 5: (2 điểm)

Người ta cung cấp cho 5 kg đồng một lượng nhiệt là 57kJ Nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K

a) Hỏi đồng nóng thêm bao nhiêu độ ?

b) Nhiệt độ sau cùng của đồng là bao nhiêu 0C, 0K ? Biết nhiệt độ ban đầu của đồng là 250C

Bài làm

Trang 9

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM

Môn: Vật lý 8 Tiết 37

Câu1: (1điểm)

Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng của quả bóng rơi từ độ cao h ta có thể chia làm hai giai đoạn

- Giai đoạn 1: Khi quả bóng rơi xuống, thế năng giảm dần (vì độ cao giảm dần) nhưng động năng tăng dần vì vận tốc tăng dần Khi chạm đất, thế năng bằng không còn động năng là lớn nhất Khi đó toang bộ thế năng đã chuyển hoá thành động năng

- Giai đoạn 2: Sau đó quả bóng lại nảy lên, động năng giảm dần (vì vận tốc giảm dần) và thế năng lại tăng lên vì độ cao tăng Nếu cơ năng không chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác tì quả bóng sẽ đạt đến độ cao ban đầu, khi đó toàn bộ động năng lại chuyển hoá thành thế năng

Vậy trong suốt quá trình chuyển động dù có sự chuyển hoá qua lại giữa thế năng và động năng nhưng tại một vị trí bất kỳ tổng động năng và thế năng không đổi tức là cơ được bảo toàn

Câu 2: (2,5 điểm)

Vì kim loại là một chất dẫn nhiệt tốt và nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần kia trong cùng một vật Cho nên khi đốt nóng một đầu thanh kim loại thì đầu kia cũng bị nóng lên

Câu 3: (2 điểm)

Khi đun nóng chất lỏng hay chất khí ta phải đun từ phía dưới Bởi vì khi đó chất lỏng hay chất khí ở phía dưới nóng lên trước, nở ra thì trọng lượng riêng của nó trở nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của lớp chất lỏng hay lớp chất khí ở phía trên Do đó lớp chất lỏng hay lớp chất khí nóng chuyển động lên phía trên còn lớp chất lỏng hay chất khí lạnh chìm xuống phía dưới tạo thành dòng đối lưu Như vậy đun từ dưới thì chất lỏng hay chất khí sẽ nhanh nóng lên hơn

Câu 4: (2,5 điểm)

Ta có: 5 lít = 5kg

Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 5lít nước từ 200C lên 400C là:

Q = mc(t2 - t1) = 5.4200(40 - 20) = 5.4200.20 = 420000 (J) = 420 (kJ)

Câu 5: (2 điểm)

a) Nhiệt lượng cung cấp cho đồng: Q = 57kJ = 57000J

Ta có: Q = mcVt hay 5.380.Vt = 57000

Suy ra: Vt = 57000 0

30 5.3800= C

b) Nhiệt độ sau cùng của đồng:

Ta có: Vt = t2 - t1 hay t2 = Vt + t1 = 30 + 25 = 550C

Hay t2 = 55 + 273 = 3280K

Ngày đăng: 07/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w