1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CHƯƠNG IV: BẢO HIỂM potx

59 424 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ... QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘINgười sử dụng LĐ đóng Người sử dụng LĐ

Trang 1

CHƯƠNG IV BẢO HIỂM

CHƯƠNG IV BẢO HIỂM

Trang 3

X e t ả

i b ồ n đ â m đ ổ t r ụ đ i ệ n k h i ế n n h i ề u h u y ệ n c ủ a Q u ả n g T r

ị b

ị m ấ

t đ i ệ n t r o n g n h i ề u g i ờ

Trang 4

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM

SỰ CẦN THIẾT CỦA BẢO HIỂM

SỰ CẦN THIẾT CỦA BẢO HIỂM

PHÁT TRIỂN KHOA HỌC KỸ THUẬT

DO CON NGƯỜI

Trang 5

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM

KHÁI NIỆM

BH là những quan hệ kinh tế gắn với quá trình hình thành, phân phối và sử dụng quỹ BH nhằm xử lý các rủi ro, các biến cố bảo hiểm, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất và

đời sống của xã hội diễn ra bình thường

DỊCH VỤ TÀI CHÍNH

Trang 6

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM

BẢO HIỂM LÀ

LOẠI DỊCH VỤ

SẢN PHẨM KHÔNG MONG ĐỢI

CHU KỲ

KINH DOANH ĐẢO NGƯỢC

CHU KỲ

KINH DOANH ĐẢO NGƯỢC

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM

Trang 7

VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM

PHÒNG TRÁCH,

HẠN CHẾ TỔN

THẤT,AN TOÀN

BẢO TOÀN VKD – ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG XH

CUNG ỨNG VỐN CHO NỀN

KT

Trang 8

Phòng chống, hạn chế tổn thất, an toàn cuộc sống

Phòng chống, hạn chế tổn thất, an toàn cuộc sống

Trang 9

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM

MỤC ĐÍCH HĐ

MỤC ĐÍCH HĐ

KỸ

THUẬT QUẢN LÝ

BH VÌ MỤC ĐÍCH KINH DOANH

BH KHÔNG VÌ

MỤC ĐÍCH KINH DOANH

THỜI HẠN BẢO HIỂM THỜI HẠN BẢO HIỂM

HÌNH THỨC THAM GIA

HÌNH THỨC THAM GIA

Trang 10

II.BẢO HIỂM KINH DOANH

Trang 11

KHÁI NIỆM

Là phương thức hoạt động kinh doanh của các tổ chức bảo hiểm nhằm mục đích kiếm lợi nhuận dựa trên cơ sở huy động các nguồn lực thông qua đóng góp của người tham gia bảo hiểm để lập quỹ bảo hiểm, phân phối sử chúng để trả tiền bảo hiểm, bồi thường tổn thất cho đối tượng được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra

Trang 12

CÁC HÌNH THỨC BẢO HIỂM

Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế của tài sản bảo hiểm

Căn cứ để tính phí bảo hiểm và giới hạn thanh toán tiền bồi thường bảo hiểm cho người tham gia bảo hiểm

Trang 13

CÁC HÌNH THỨC BẢO HIỂM

Bảo hiểm nhân thọ Bảo hiểm rủi ro

khác về con người

Trang 14

CÁC HÌNH THỨC BẢO HIỂM

Bảo hiểm chỉ bồi thường những thiệt hại gián tiếp thuộc trách nhiệm của người được bảo hiểm, không chịu những thiệt hại trực tiếp cũng như trách nhiệm về mặt hình sự của người đó.

Trang 15

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA

BẢO HIỂM

(4)SÀN LỌC RỦI RO

(4)SÀN LỌC RỦI RO

(1)LẤY SỐ ĐÔNG

BÙ SỐ ÍT

(1)LẤY SỐ ĐÔNG

BÙ SỐ ÍT

(5)PHÂN TÁN RỦI RO TÁN RỦI RO (5)PHÂN

TRUNG THỰC

TUYỆT ĐỐI

TRUNG THỰC

TUYỆT ĐỐI

QUYỀN LỢI CÓ THỂ

ĐƯỢC BẢO HIỂM

QUYỀN LỢI CÓ THỂ

ĐƯỢC BẢO HIỂM

Trang 16

CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN TRONG

HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM

ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM

RỦI RO BẢO HIỂM BẢO HIỂM RỦI RO

TỔN THẤT BẢO HIỂM TỔN THẤT BẢO HIỂM

GIÁ TRỊ BẢO HIỂM BẢO HIỂM GIÁ TRỊ

SỐ TIỀN BẢO HIỂM BẢO HIỂM SỐ TIỀN

TỔN THẤT BẢO HIỂM TỔN THẤT BẢO HIỂM

PHÍ

BẢO HIỂM BẢO HIỂM PHÍ

Trang 17

HÌNH THÀNH- PHÂN PHỐI – SỬ DỤNG

QUỸ BHKD

BẢO HIỂM KINH DOANH

BẢO HIỂM KINH DOANH

VỐN KINH

DOANH

VỐN KINH

DOANH

BỔ SUNG TỪ

THU TỪ

PHÍ BẢO HIỂM THU TỪ HỢP ĐỒNG NHƯỢNG TÁI BẢO HIỂM

THU TỪ

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

THU TỪ

HOẠT ĐỘNG KHÁC

Trang 18

DOANH THU CÓ Ý

NGHĨA ĐỐI VỚI

NÂNG CAO UY TÍN TRÊN

TT BẢO HIỂM TRONG NƯỚC, THẾ GIỚI

Trang 19

HÌNH THÀNH- PHÂN PHỐI – SỬ DỤNG

QUỸ BHKD

BẢO HIỂM KINH DOANH

BẢO HIỂM KINH DOANH

VỐN KINH

DOANH

VỐN KINH

DOANH

BỔ SUNG TỪ

BỒI THƯỜNG TỔN THẤT

DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ

LỢI NHUẬN

TRƯỚC

THUẾ

NGHĨA VỤ VỚI NHÀ

NƯỚC

LỢI NHUẬN SAU THUẾ

PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

Trang 20

III.BẢO HIỂM XÃ HỘI

LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỐ 71/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2006

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007;

Bảo hiểm thất nghiệp thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2009

Bảo hiểm xã hội tự nguyện thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2008,

Trang 21

NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA BHXH

Luật này quy định

về chế độ, chính sách BHXH; quyền

và trách nhiệm

Luật này quy định

về chế độ, chính sách BHXH; quyền

Tổ chức BHXH Quỹ BHXH

Thủ tục thực hiện và quản lý nhà nước về BHXH

Thủ tục thực hiện và quản lý nhà nước về BHXH

Trang 22

NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA BHXH

LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI

LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI

BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP THẤT NGHIỆP BẢO HIỂM

Trang 23

KHÁI NIỆM

Là các quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập được tồn tích dần và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung, được hình từ sử đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo quyền lợi vật chất cho người lao động và gia đình họ, khi gặp phải các biến cố làm giảm hoặc mất khả năng thanh toán từ thu nhập theo lao động

Trang 24

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng BHXH bắt buộc.

2.Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

3 Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

4.Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

5 Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

6 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội

Trang 25

Các chế độ bảo hiểm xã hội

Tha

i sản

Tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp

Tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp

Tử tuấ t

Tử tuấ t

u trí

u trí

Trang 26

Các chế độ bảo hiểm xã hội

Tha

i sản

Tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp

Tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp

Tử tuấ t

Tử tuấ t

u trí

u trí

Trang 27

Các chế độ bảo hiểm xã hội

BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

làm

Hỗ trợ tìm việc làm

Trang 28

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội

Thời gian đóng BH

của người lao động

Mức thu nhập do người LĐ lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung

Trang 29

Cơ quan quản lý nhà nước về BHXH

1.Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước

về bảo hiểm xã hội.

2 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội

3 Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

4 Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản

lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ

Trang 30

QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Người sử dụng

LĐ đóng

Người sử dụng

LĐ đóng

Người lao động đóng

Người lao động đóng

Hỗ trợ của Nhà nước

Tiền sinh lời của HĐ đầu tư

Tiền sinh lời của HĐ đầu tư

Các nguồn thu hợp pháp khác

Các nguồn thu hợp pháp khác

Trang 31

Người Lđ: từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%

Người sử Lđ:từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%

Người sử Lđ 1% đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH của Người Lđ

Người sử Lđ : 3% đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH của Người Lđ

Trang 32

QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Trả các chế độ BHXH cho người lao động theo quy định

Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp hằng tháng

Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp hằng tháng

Chi phí quản lý Chi khen thưởng Chi khen thưởng Chi phí quản lý

Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ

Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ

Trang 33

QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Trả các chế độ BHXH cho người lao động theo quy định

Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp hằng tháng

Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp hằng tháng

Chi phí quản lý Chi khen thưởng Chi khen thưởng Chi phí quản lý

Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ

Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ

Trang 34

BHXH TỰ

NGUYỆ

N

BHXH TỰ

Từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%

Trả các chế độ BHXH cho người lao động theo quy định

Trả các chế độ BHXH cho người lao động theo quy định

Đóng BHYT cho người

LĐ tham gia BHXH tự nguyện

đang hưởng lương hưu

Đóng BHYT cho người

LĐ tham gia BHXH tự nguyện

đang hưởng lương hưu

Trang 35

BH THẤT NGHIỆP

BH THẤT NGHIỆP

NN hỗ trợ hàng tháng = 1%, mỗi năm chuyển một lần

Chi phí quản lý Chi phí quản lý

Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ

Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ

Trang 36

LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ

• Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2008

• 1 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.

• 2 Lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân được quy định như sau:

• a) Đối tượng quy định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều 12 của Luật này thực hiện bảo hiểm y tế từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

• b) Đối tượng quy định tại khoản 21 Điều 12 của Luật này thực hiện bảo hiểm

• đ) Đối tượng quy định tại khoản 25 Điều 12 của Luật này thực hiện bảo hiểm

y tế theo quy định của Chính phủ chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2014

Trang 37

KHÁI NIỆM

KHÁI NIỆM

BHYT là các quan hệ kinh tế gắn liền với việc huy động các nguồn tài lực từ sự đóng góp của những người tham gia BHYT để hình thành quỹ Bảo hiểm và sử dụng quỹ BH để thanh toán các chi phí khám chữa bệnh cho người được BH khi ốm đau

Trang 38

Nguyên tắc bảo hiểm y tế

1.Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế.

2 Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính (sau đây gọi chung là mức lương tối thiểu).

3 Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.

4 Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế cùng chi trả.

5 Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ

Trang 39

Cơ quan quản lý nhà nước về BHYT

• 1.Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế

• 2 Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế

• 3 Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm

vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế

• 4 Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế tại địa phương

Trang 40

Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

• 1.Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động;

• 2.Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân

• 3 Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

• 4 Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

• 5 Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước.

• 6 Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo

hiểm xã hội hằng tháng.

• 7 Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng tháng.

• 8 Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

• 9 Người có công với cách mạng.

• 10 Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh.

• 11 Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định của Chính phủ.

Trang 41

• 12 Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm.

• 13 Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật.

• 14 Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

• 15 Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật

về ưu đãi người có công với cách mạng.

• 16 Thân nhân của các đối tượng sau đây theo quy định của pháp luật về sĩ quan Quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân và cơ yếu

• 20 Người thuộc hộ gia đình cận nghèo.

• 21 Học sinh, sinh viên.

• 22 Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp.

• 23 Thân nhân của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình.

• 24 Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.

• 25 Các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ

Trang 42

Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT

• Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức tiền lương, tiền công tháng của người lao động, trong

đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3

Trang 43

Tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp

• 2 Đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương, tiền công tháng được ghi trong hợp đồng lao động

• 3 Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao

động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ

cấp thất nghiệp hằng tháng.

• 4 Đối với các đối tượng khác thì căn cứ để đóng bảo hiểm y

tế là mức lương tối thiểu

• 5 Mức tiền công, tiền lương tối đa để tính mức đóng bảo

hiểm y tế là 20 lần mức lương tối thiểu.

Trang 44

Mức hưởng bảo hiểm y tế

• a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các khoản 2, 9 và 17 Điều 12 của Luật này;

• b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với

trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa

bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;

• c) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối

tượng quy định tại các khoản 3, 13 và 14 Điều 12

của Luật này;

• d) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác

Trang 45

Phương thức thanh toán chi phí khám

bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

• a)Thanh toán theo định suất: là thanh toán theo định mức chi phí khám bệnh, chữa bệnh và mức đóng tính trên mỗi thẻ bảo hiểm y tế được đăng ký tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một khoảng thời gian nhất định;

trên chi phí của thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y

tế, dịch vụ kỹ thuật y tế được sử dụng cho người bệnh;

toán theo chi phí khám bệnh, chữa bệnh được xác định trước cho từng trường hợp theo chẩn đoán

Trang 46

BẢO HIỂM

Y TẾ

BẢO HIỂM

Lập quỹ dự phòng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

Ngày đăng: 07/07/2014, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN