So sánh + Giống nhau + Khác nhau ĐỐI CHIẾU PHỤ ÂM ANH-VIỆT... Định nghĩa phụ âm Là những âm được phát ra bị một cản trở nào đó, như qua khe hở của dây thanh, sự tiếp xúc của đầu lưỡi
Trang 1Ngôn ngữ học đối
chiếu
Nhóm 3: Phan Thị Minh Thương
Lê Thị Vân Phan Thị Hoàng Diễm Nguyễn Thị Hoài
Hương
Lê Thị Soan Dương
Trang 21 Định nghĩa
2 Phân loại
3 Cơ sở đối chiếu
4 So sánh + Giống nhau + Khác nhau
ĐỐI CHIẾU PHỤ ÂM
ANH-VIỆT
Trang 31 Định nghĩa phụ âm
Là những âm được phát ra bị một
cản trở nào đó, như qua khe hở
của dây thanh, sự tiếp xúc của
đầu lưỡi với răng, sự khép chặt
của môi làm cho tiếng phát ra không dễ nghe, không êm tai, có tiếng động, tần số không ổn định
Vd: b, v, f…
Trang 42 Phân loại
* Căn cứ vào tỉ lệ tiếng động và
tiếng thanh mà đặt tên cho những
phụ âm khác nhau
+ Phụ âm vô thanh ( p, t, k)
+ Phụ âm hữu thanh (đ, b, g)
+ Phụ âm vang (m, ng, l)
* Căn cứ vào phương thức cấu tạo
âm
+ Phụ âm xát
+ Phụ âm tắc ( p, t, b, d)
Trang 5* Căn cứ vào vị trí cấu âm
- P /â môi: + p /â hai môi (vd: b, p, m) + p /â môi-răng (vd: v, f)
- P /â đầu lưỡi-răng trên: t, n
- P /â đầu lưỡi-răng dưới: s, z
- P/â đầu lưỡi-lợi: l, d (ở tiếng Việt)
- P/â đầu lưỡi-ngạc cứng: [ş], [ ] ʐ]
- P/â mặt lưỡi-ngạc: [c], [ ] ɲ]
- P/â mặt lưỡi quặt: [ţ] (tiếng Việt)
- P /â gốc lưỡi-ngạc mềm: [k], [g], [ŋ]
- P /â họng: [h], [x]
Trang 63 Cơ sở đối chiếu
a) Phương thức cấu âm
P/â xát: do cọ xát, phát sinh do luồng không khí
đi ra vì cản trở một phần, khí phải lách qua khe
hở để phát ra với cọ xát của bộ phận cấu âm.
Vd: f, v
P/â tắc: là có một tiếng nổ sinh ra do luồng
không khí từ phổi bị cản trở, rồi phải phá vỡ cái cản trở để phát ra.
Vd: t, d, b
P/â rung: do luồng không khí phát ra đường
miệng bị lưỡi chặn lại nhưng sau đó lại được
thoát ra ngay do chỗ chặn được mở ra, rồi bị
chặn lại, rồi mở ra, cứ thế luân phiên
Vd: r
Trang 7b) Vị trí cấu âm
Theo nguyên tắc phân tích bộ phận cản trở
không khí phát ra như vừa nói, ta có hang loạt p/â được gọi theo vị trí cản trở từ đó.
Xu hướng phát âm thể hiện ở chỗ khi phát âm,
bộ phận phát âm không cấu tạo bình thường như vốn có mà dịch về một hướng nào đó,
nhằm tạo ra sắc thái âm thanh mới.
- Có 4 xu hướng: + Ngạc hóa
+ Mạc hóa
+ Môi hóa
+ Yết hầu hóa
Trang 84 So sánh
a) Giống nhau
Tiêu chí phân loại và đều sử dụng
phương thức cấu âm và sự định vị để
xác định khi phân tích phân loại đối chiếu
* Vd: về phương thức cấu âm có:
- P/â xát: “f”, “v” (figure, và, vì)
- P/â tắc: “t”, “d”, “b” (testily, boat, tàu, dương, biểu)
Trang 9Đều có thể dựa trên các phương thức
giống nhau để đối chiếu
- Phương thức
+ đồng nhất - khu biệt cấu trúc
+ đối chiếu chức năng
+ đồng nhất - khu biệt mặt hoạt
động
+ đồng nhất - khu biệt phong cách + đồng nhất - khu biệt phát triển
+ đồng nhất - khu biệt xã hội - tâm
lý - lịch sử.
Trang 10Đều dựa vào các tiêu chí vô thanh, hữu
thanh, bật hơi giống nhau để so sánh.
- Các p/â ở hai ngôn ngữ có đặc điểm chung
là khi phát âm đều được tạo bằng luồng không khí bị cản trở
P/â tắc sinh ra do luồng kk từ phổi đi ra bị
cản trở, rồi phải phá vỡ cái cản trở để phát ra Vd: "t", "b", "d”
P/â xát sinh ra do luồng kk đi ra bị cản trở
một phần, kk phải lách qua khe hở để phát ra với sự cọ xát của bộ phận cấu âm.
Vd: "f", "v", "s”
Trang 11Số lượng phụ âm tương đối giống nhau
- Tiếng Anh: 24 phụ âm
- Tiếng Việt:
+ 22 phụ âm đầu
+ 8 phụ âm cuối (6 p/â + 2 bán ng/â)
Hai ngôn ngữ đều có đa số phụ âm
trùng nhau về chữ viết
Trang 12STT Phụ
1 b b bão, bất, bằng, biểu, biết
3 v v và, vì, văn
4 t t tựa, tàu, tức, tới, tiệc, tôi
6 l l lình, lan, lên, là
Trang 13STT P/â Chữ viết Ví dụ
1 p p plunged, party, passenger, push
5 h h her, help, hero, honor, his, he
7 b b balance, board, beside, boat
Trang 14b) Khác nhau
Có những phụ âm của hai ngôn ngữ
khi phát âm có vị trí lưỡi giống
nhau nhưng âm khác nhau
* Ví dụ: - f, v ở trong tiếng Anh
- b, n ở trong tiếng Việt
Trong tiếng Việt có những phụ âm
mà trong tiếng Anh không có
* Ví dụ: - phụ âm quặt lưỡi “tr”
Trang 15Tiếng Việt có những phụ âm mặt lưỡi
mà trong tiếng Anh không có
*Vd: nh, kh, ng
Âm "g" ở trong tiếng Anh và âm "γ"
trong tiếng Việt khác nhau :
+ Trong tiếng Anh âm "g" là p/â tắc mạc như ở các từ “given, gentleman, gathering”
+ Trong tiếng Việt, âm "γ" là p/â xát gốc lưỡi như ở các từ “gắt, ghế”
Trang 16Trong tiếng Việt có các phụ âm tắc,
xát Trong tiếng Anh, ngoài các phụ
âm đó còn có các phụ âm tắc-xát như
“ts, dz” (voyage)
Hai ngôn ngữ có các phương thức đối chiếu như vô thanh, hữu thanh, bật
hơi, không bật hơi khác nhau
* Vd: + b, d trong tiếng Việt
+ f, v trong tiếng Anh
Trang 17Trong tiếng Việt có những p/â
đứng đầu âm tiết như: b, th,
ph, v, đ, d, gi, l, tr, q, k, s, r, kh,
h
Trong tiếng Việt còn có những p/
â đứng sau âm tiết như: -p, -t,
-ch, -c, -m, -n, -nh, -ng
* Đối với tiếng Anh, các phụ âm đứng trước và sau âm tiết đều
được
Vd: s (sea, was), r (rose, her), f (figure, of), l (lost, until)
Trang 18 Khác với tiếng Anh, tiếng Việt còn có tác động của giọng nói ở các địa
phương.
- VD : * Ở miền Bắc
+ “s-x” (sóng-xóng) + “n-l” (nữ-lữ),
+ “l-n” (lên-nên),
+ “tr-ch” (trình-chình)
* Ở miền Nam
+ “v-d” (và-dà)
+ “t-c” (hất-hấc),
+ “n-ng” (cơn-cơng)
Trang 19
THANK YOU FOR YOUR ATTENTION!