1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HSG Sinh 9 tỉnh Vĩnh Phúc 2007

4 498 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của các tế bào con có thể đợc tạo thành nếu xẩy ra sự rối loạn phân li ở cặp Dd trong quá trình nguyên phân.. 3 Một cặp gen tơng ứng có chiều dài và tỉ lệ t

Trang 1

Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc

-Đề chính thức

Kỳ thi chọn hsg cấp THcs năm học 2006-2007

Đề thi môn : Sinh học

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

-Câu 1

1) Trong các kì của quá trình nguyên phân, sự biến đổi hình thái nào của nhiễm sắc thể ở mỗi kì là đặc trng nhất ? Nêu ý nghĩa của sự biến đổi hình thái này trong mỗi kì

2) Bộ nhiễm sắc thể 2n ở ruồi giấm đợc ký hiệu là AaBbDdXY

a Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể ở kì giữa và kì cuối khi quá trình nguyên phân diễn ra bình thờng

b Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của các tế bào con có thể đợc tạo thành nếu xẩy ra sự rối loạn phân li ở cặp Dd trong quá trình nguyên phân

Câu 2

1) Đặc điểm nào của ADN làm cho ADN có tính đa dạng và đặc thù ? Vì sao ADN đợc coi là cơ sở vật chất của hiện tợng di truyền ở cấp độ phân tử ?

2) Tại sao ADN thờng bền vững hơn nhiều so với tất cả các loại ARN ?

3) Một cặp gen tơng ứng có chiều dài và tỉ lệ từng loại nuclêôtít của mỗi gen là bằng nhau Cặp gen đó tự sao liên tiếp 4 đợt đã lấy từ môi trờng nội bào 45000 nuclêôtít, trong đó có 20% Ađênin

a Xác định chiều dài và số lợng từng loại nuclêôtít của mỗi gen

b Cho cá thể mang cặp gen đó lai với cá thể có cùng kiểu gen Viết sơ đồ lai từ P đến F1

và xác định kiểu hình có thể có ở F1

Câu 3

1) Tại sao đa số đột biến gen thờng có hại cho cơ thể ?

2) Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính ?

3) ở cà độc dợc có các bộ nhiễm sắc thể khác nhau nh cây tam bội có bộ nhiễm sắc thể 3n = 36; cây lục bội có bộ nhiễm sắc thể 6n = 72 Bằng cách nào có thể xác định đợc có sự khác nhau đó ?

Câu 4

1) Vì sao trong lai kinh tế, con lai F1 thờng đợc dùng để sản xuất chứ không dùng làm giống ? 2) Sự tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp qua nhiều thế hệ ở những cây giao phấn sẽ dẫn đến kết quả nh thế nào ?

3) Cho thế hệ xuất phát (P) có kiểu gen là Aa Khi tự thụ phấn qua các đời I1, I2, I3, I… n thì tỉ lệ

đồng hợp tử, dị hợp tử ở mỗi đời là bao nhiêu ?

Câu 5

1) Thực vật chịu hạn vùng sa mạc thích nghi với điều kiện khô hạn bằng cách nào ?

2) Nguyên nhân nào gây nên hiện tợng mất cân bằng sinh thái ? Nêu hậu quả của mất cân bằng sinh thái đối với đời sống con ngời

Câu 6

Cho một cây đậu Hà Lan (P) lai với ba cây đậu Hà Lan khác nhau:

-Với cây thứ nhất thu đợc F1, trong đó có 6,25% kiểu hình thân thấp, hạt xanh

-Với cây thứ hai thu đợc F1, trong đó có 12,5% kiểu hình thân thấp, hạt xanh

-Với cây thứ ba thu đợc F1, trong đó có 25% kiểu hình thân thấp, hạt xanh

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai trong từng trờng hợp

Biết rằng tính trạng thân cao, hạt vàng là trội so với tính trạng thân thấp, hạt xanh Mỗi gen qui định một tính trạng và các gen nằm trên các nhiễm sắc thể đồng dạng khác nhau

-Hết -(Giám thị không giải thích gì thêm)

Trang 2

Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc

- Hớng dẫn chấm Đề thi chọn HSG Lớp 9 THCS

môn Sinh học năm học 2006-2007

(HDC có 03 trang)

Câu 1 (2,0 điểm)

1) Biến đổi hình thái đặc trng của NST và ý nghĩa:

- Kì trung gian: + NST tháo xoắn cực đại và tự nhân đôi thành NST kép.

+ ý nghĩa: Tạo điều kiện cho hoạt động di truyền (tự nhân đôi của ADN)

và tạo điều kiện cho sự phân chia của NST ở kì sau 0,25

- Kì đầu: + Các NST bắt đầu đóng xoắn ngắn hơn, dày hơn.

+ ý nghĩa: Tạo điều kiện thuận lợi cho NST nằm trên mặt phẳng xích đạo vào kì giữa 0,25

- Kì giữa: + Các NST đóng xoắn cực đại, ngắn nhất.

+ ý nghĩa: Tạo hình thái đặc trng của NST, thuận lợi cho việc phân li của NST 0,25

- Kì sau: + Các NST đơn tách khỏi tâm động phân li về 2 cực.

+ ý nghĩa: Đảm bảo sự phân li đồng đều vật chất di truyền cho các tế bào con 0.25

- Kì cuối: + Các NST tháo xoắn thành sợi mảnh.

+ ý nghĩa: Tạo điều kiện cho sự tự nhân đôi của NST trong kì trung gian 0,25

2) Kí hiệu bộ NST:

a Bộ NST ở kì giữa: AAaaBBbbDDddXXYY; Kì cuối: AaBbDdXY 0,25

b Bộ NST trong nhân tế bào có thể có các khả năng sau:

AaBbDDddXY và AaBbXY ; AaBbDDXY và AaBbddXY

AaBbDddXY và AaBbDXY ; AaBbDDdXY và AaBbdXY 0,50

Câu 2 (2,0 điểm)

1) Đặc điểm của ADN làm cho ADN có tính đa dạng nhng lại đặc thù:

- Đặc điểm làm cho ADN đa dạng là do ADN đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà

đơn phân là nuclêôtit thuộc 4 loại A, T, G, X Sự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit

- ADN của mỗi loài đợc đặc thù bởi thành phần, số lợng, và trật tự sắp xếp các nuclêôtit 0,25

- ADN đợc coi là cơ sở vật chất của hiện tợng di truyền ở cấp độ phân tử vì: ADN mang

thông tin di truyền qui định cấu trúc một loại prôtêin đồng thời có khả năng tự nhân đôi

2) ADN thờng bền vững hơn nhiều so với tất cả các loại ARN vì:

ADN đợc cấu tạo từ hai mạch còn ARN đợc cấu tạo từ một mạch

ADN đợc bảo quản ở trong nhân, ở đó thờng không có enzim phân huỷ chúng

ARN tồn tại ở ngoài nhân nơi có nhiều enzim phân huỷ axít nuclêic. 0,25

3)a Tính chiều dài và số lợng từng loại nụlêôtít của mỗi gen:

- Gọi số nuclêôtít của mỗi gen là N Ta có N ( ) 1500( )Nu

30

45000 1

2 2

45000

=

- Chiều dài của mỗi gen là: L x 43, A o

2

1500

A

Trang 3

- Số lợng từng loại nuclêôtít của mỗi gen

A=T = 20 300

2

1500x = (Nu); G = X = 300 450

2

1500− = (Nu)

0,25

b Viết sơ đồ lai và xác định kiểu hình có thể có ở F 1:

- Nếu trình tự sắp xếp các nuclêôtít trên gen của 2 cơ thể giống nhau thì kiểu gen của hai

cơ thể có thể là AA hoặc aa

Ta có sơ đồ lai:

P AA x AA

Gp A A

F1 AA

(100% kiểu hình trội)

P aa x aa

Gp a a

F1 aa (100% kiểu hình lặn) 0,25

- Nếu trình tự sắp xếp các nuclêôtít trên gen của 2 cơ thể khác nhau thì kiểu gen của hai

cơ thể là Aa

Ta có sơ đồ lai:

P Aa x Aa

Gp A, a A, a

F1 1AA : 2Aa : 1aa

Nếu gen trội hoàn toàn, F1 có tỉ lệ kiểu hình: 3 trội : 1 lặn

Nếu gen trội không hoàn toàn, F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn 0,25

Câu 3 (1, 5 điểm)

1) Đột biến gen thờng có hại cho cơ thể vì:

Đột biến gen gây rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin, đặc biệt là các gen qui định

cấu trúc của các enzim ; phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen, trong nội bộ cơ thể

đã đợc hình thành qua chọn lọc tự nhiên lâu đời 0,50 2) ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với loài sinh

sản vô tính là vì: ở các loài giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với loài sinh

sản vô tính vì: có sự phân ly độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát

sinh giao tử nên tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau, khi thụ tinh tạo ra nhiều kiểu tổ hợp

3) Cách nhận biết: Làm tiêu bản hiển vi tế bào xô ma các cây cà độc dợc Nếu ở mỗi cặp

NST đều có 3 NST thì đó là cây tam bội (3n) Nếu ở mỗi cặp NST đều có 6 NST thì đó là

Câu 4 (1, 5 điểm)

1)Trong lai kinh tế, con lai F 1 chỉ sử dụng để sản xuất chứ không dùng làm giống vì:

Trong cơ thể lai F1 các cặp gen tồn tại ở thể dị hợp nên u thế lai lớn nếu dùng trong sản

xuất thì cho năng suất cao, nhng nếu dùng làm giống thì ở đời sau sẽ bị phân tính và có

thể xuất hiện những tính trạng xấu làm giống bị thoái hoá 0,50

2-Kết quả của sự tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp qua nhiều thế hệ:

+ Nếu bố mẹ thuần chủng > thế hệ lai đồng tính, có kiểu gen giống bố mẹ

+ Nếu bố mẹ không thuần chủng: Các thế hệ lai có tỷ lệ dị hợp tử giảm dần > Ưu thế lai

giảm dần, tỷ lệ đồng hợp tử tăng dần > các gen lặn có hại đợc biểu hiện dẫn đến hiện

3) Xác định tỉ lệ đồng hợp tử, dị hợp tử:

P I1 I2 I3 In

Đồng hợp tử: 0% 50% 75% 87,5% 1- (1/2)n

Dị hợp tử: 100% 50% 25% 12,5% (1/2)n 0,50

Câu 5 (1,5 điểm)

Trang 4

- Phát triển bộ rễ hút nớc: rễ ăn rất sâu và lan rộng để tìm nớc.

- Giảm thiểu và biến dạng hình dạng của lá: lá có hình kim hoặc biến thành gai Gia tăng

bề dày của thân, lá để tích nớc

2) Nguyên nhân gây nên hiẹn tợng mất cân bằng sinh thái:

- Một trong các yếu tố cấu thành nên hệ sinh thái bị phá huỷ, bị giảm sút làm cho sự

chuyển hoá năng lợng, vật chất trong hệ sinh thái mất cân đối

- Do các biến động lớn của môi trờng: núi lửa, động đất, ô nhiễm môi trờng

- Do tác động của con ngời ảnh hởng đến các mắt xích thức ăn 0,50

-Hậu quả của mất cân bằng sinh thái:

- Môi trờng bị biến đổi gây giảm sút số lợng cá thể trong quần thể, quần xã

- Phá vỡ chuỗi thức ăn, hệ sinh thái bị biến đổi về cấu trúc

- Gây lũ lụt, xói mòn, thiệt hại về tài nguyên và làm biến đổi mối quan hệ giữa các quần

Câu 6 (1,5 điểm)

- Các gen nằm trên các NST đồng dạng khác nhau và mỗi gen qui định một tính trạng

suy ra sự di truyền của các cặp tính trạng tuân theo qui luật DT PLĐL 0,25

- Với cây thứ nhất cho 6,25% tính trạng lặn chiếm 1/16 Lí luận để xác định đợc cây P là

AaBb và cây thứ nhất có kiểu gen là AaBb

Qui ớc: Gen A qui định Thân cao, gen a qui định thân thấp

Gen B qui định hạt vàng, gen b qui định hạt xanh

Sơ đồ lai:

P: AaBb x AaBb

G: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

F1 (Lập bảng, viết đúng tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình) 0,50

- Với cây thứ hai cho 12,5% tính trạng lặn chiếm 1/8 Lí luận để xác định đợc cây thứ hai

có kiểu gen là Aabb hoặc aaBb Viết đúng 2 sơ đồ lai:

+ Sơ đồ lai1:

P: AaBb x Aabb

G: AB, Ab, aB, ab Ab, ab

F1 (Lập bảng, viết đúng tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình)

+ Sơ đồ lai 2:

P: AaBb x aaBb

G: AB, Ab, aB, ab aB, ab

F1 (Lập bảng, viết đúng tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình) 0,50

- Với cây thứ ba cho 25% tính trạng lặn chiếm 1/4 Lí luận để xác định đợc cây thứ ba có

kiểu gen là aabb Viết đúng SĐL:

+ Sơ đồ lai:

P: AaBb x aabb

G: AB, Ab, aB, ab ab

F1 (Lập bảng, viết đúng tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình) 0,25

Ngày đăng: 07/07/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lai: - HSG Sinh 9 tỉnh Vĩnh Phúc 2007
Sơ đồ lai (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w