1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu Hỏi Triết Học Cao Học pot

24 394 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 251 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện kinh tế xó hội: a Sự củng cố và phỏt triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cỏch mạngcụng nghiệp b Sự xuất hiện của giai cấp vụ sản trờn vũ đài lịch

Trang 1

Cõu Hỏi Triết Học Cao Học Câu1: Phân tích những điều kiện ra đời của triết học Mac và nêu những giai đoạn chủ

yếu trong sự hình thành và phát triển cảu triết học Mac – Lênin

A Điều kiện ra đời của triết học Mac-Lờ:

1 Điều kiện kinh tế xó hội:

a) Sự củng cố và phỏt triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cỏch mạngcụng nghiệp

b) Sự xuất hiện của giai cấp vụ sản trờn vũ đài lịch sử với tớnh cỏch một lực lượng chớnh trị - xó hộiđộc lập

c) Thực tiễn cỏch mạng của giai cấp vụ sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mỏc

2 Nguồn gốc lý luận và những tiền đề khoa học tự nhiờn

- Chủ nghĩa xó hội khụng tưởng Phỏp với những đại biểu nổi tiếng như Xanh Ximụng và SỏclơPhuriờ là một trong ba nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mỏc

b) Tiền đề khoa học tự nhiờn

B Những giai đoạn chủ yếu trong sự hỡnh thành và phỏt triển của triết học Mac:

1 C.Mỏc, Ph.Ăngghen và quỏ trỡnh chuyển biến tư tưởng của cỏc ụng từ chủ nghĩa duy tõm

và dõn chủ cỏch mạng sang chủ nghĩa duy vật và cộng sản chủ nghĩa

- Giới thiệu về Mỏc

- Giới thiệu về Angghen

2 Giai đoạn đề xuất những nguyờn lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

3 Giai đoạn Mỏc và Ăngghen bổ sung và phỏt triển lý luận triết học

4 Thực chất và ý nghĩa cuộc cỏch mạng trong triết học do Mỏc và Ăngghen thực hiện

5 Giai đoạn Lờnin trong sự phỏt triển triết học Mỏc

Câu 2: Khái niệm thế giới quan, các hình thức thế giới quan Nội dung, bản chất của

chủ nghĩa duy vật biện chứng với t cách là hạt nhân của thế giới quan khoa học Những nguyên tắc phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và việc vận dụng chúng vào sự nghiệp đổi mới ở nớc ta hiện nay?

A Khỏi niệm thế giới quan, cỏc hỡnh thức thế giới quan.

1 Khỏi niệm thế giới quan

Thế giới quan là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thõn con người, vềcuộc sống và vị trớ của con người trong thế giới đú

2 Cỏc hỡnh thức thế giới quan

- Cú nhiều cỏch tiếp cận để nghiờn cứu về thế giới quan Nếu xột theo quỏ trỡnh phỏt triển thỡ cú thểchia thế giới quan thành ba loại hỡnh cơ bản:

+ Thế giới quan huyền thoại

+ Thế giới quan tụn giỏo

+ Thế giới quan triết học

2.1 Thế giới quan huyền thoại là phương thức cảm nhận thế giới của người nguyờn thủy ở thời kỳ

này, cỏc yếu tố tri thức và cảm xỳc, lý trớ và tớn ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cỏi thật và cỏi

ảo, cỏi thần và cỏi người, v.v của con người hoà quyện vào nhau thể hiện quan niệm về thế giới

2.2 Trong thế giới quan tụn giỏo, niềm tin tụn giỏo đúng vai trũ chủ yếu; tớn ngưỡng cao hơn lý trớ,

cỏi ảo lấn ỏt cỏi thực, cỏi thần vượt trội cỏi người

Trang 2

2.3 Triết học ra đời với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan, làm cho thế giới quan phát

triển như một quá trình tự giác dựa trên sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tri thức do các khoahọc đưa lại Đó là chức năng thế giới quan của triết học Các trường phái chính của triết học là sựdiễn tả thế giới quan khác nhau, đối lập nhau bằng lý luận; đó là các thế giới quan triết học, phânbiệt với thế giới quan thông thường

B Nội dung bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân của thế giới quan khoa học

1) Chủ nghĩa duy vật biện chứng là cơ sở lý luận của thế giới quan khoa học; là khoa học về những

quy luật chung nhất của sự vận động và phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy Triết học Lênin là triết học duy vật, bởi triết học đó coi ý thức là tính chất của dạng vật chất có tổ chức cao là

Mác-bộ não người và nhiệm vụ của Mác-bộ não người là phản ánh giới tự nhiên Sự phản ánh có tính biệnchứng, bởi nhờ nó mà con người nhận thức được mối quan hệ qua lại chung nhất giữa các sự vật,hiện tượng của thế giới vật chất; đồng thời nhận thức được rằng, sự vận động và phát triển của thếgiới là kết quả của các mâu thuẫn đang tồn tại bên trong thế giới đang vận động đó

2) Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức cao nhất trong các hình thức của chủ nghĩa duy vật.

Bản chất của nó thể hiện ở

a) Giải quyết duy vật biện chứng vấn đề cơ bản của triết học

b) Sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng tạo nên chủ nghĩa duy vật biện chứng

và chủ nghĩa duy vật biện chứng không chỉ là phương pháp giải thích, nhận thức thế giới, mà còn làphương pháp cải tạo thế giới của giai cấp công nhân trong quá trình cải tạo và xây dựng xã hội

c) Quan niệm duy vật về lịch sử là cuộc cách mạng trong học thuyết về xã hội d) Sự thống nhất

giữa tính khoa học với tính cách mạng; lý luận với thực tiễn tạo nên tính sáng tạo của triết học Mác

3) Nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng gồm nhiều bộ phận, nhưng cơ bản nhất là bản thể

luận duy vật biện chứng; nhận thức luận biện chứng duy vật và duy vật biện chứng về xã hội Vớibản chất và nội dung như vậy, chủ nghĩa duy vật biện chứng có chức năng thế giới quan duy vậtbiện chứng và chức năng phương pháp luận biện chứng duy vật, tạo cơ sở cho sự định hướng trong

C Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Phương pháp luận là hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất phát chỉ đạo chủ thể trongviệc xác định phương pháp cũng như trong việc xác định phạm vi, khả năng áp dụng chúng mộtcách hợp lý, có hiệu quả tối đa Phương pháp luận là lý luận về phương pháp, là khoa học vềphương pháp Chức năng phương pháp luận biện chứng duy vật thể hiện ở hệ thống các nguyên tắc,phương pháp tổ chức và xây dựng hoạt động lý luận và hoạt động thực tiễn, đồng thời cũng chính làhọc thuyết về hệ thống đó và là phương pháp luận chung nhất của các khoa học chuyên ngành.Phương pháp luận biện chứng duy vật là sự thống nhất biện chứng giữa các phương pháp luận bộmôn, phương pháp luận chung đã được cụ thể hoá trong các lĩnh vực của hoạt động nhận thức vàhoạt động thực tiễn Với tư cách là hệ thống tri thức chung nhất về thế giới và về vai trò, vị trí củacon người trong thế giới đó cùng với việc nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xãhội và tư duy, chủ nghĩa duy vật biện chứng thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất.Mỗi luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng đồng thời là một nguyên tắc trong việc xác định,

lý luận về phương pháp Những chức năng trên tạo ra khả năng cải tạo thế giới của chủ nghĩa duyvật biện chứng, trở thành công cụ hữu hiệu trong hoạt động chinh phục tự nhiên và sự nghiệp giải

- Thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật triết học là cơ sở lýluận nền tảng của chủ nghĩa Mác-Lênin Nắm vững chúng chẳng những là điều kiện tiên quyết đểnghiên cứu toàn bộ hệ thống lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin, mà còn là cơ sở để vận dụng sáng tạo vàphát triển chúng vào hoạt động nhận thức; giải thích, nhận thức và giải quyết những vấn đề cấpbách của thực tiễn đất nước và thời đại đặt ra

D Vận dụng vào sự nghiệp đổi mới ở nước ta:

Phần này anh chịu thôi!

Trang 3

Câu 3: trình bày lịch sử phát triển của phép biện chứng, những nội dung cơ bản của

phép biện chứng và sự vận dụng những nguyên tắc phơng pháp luận đợc rút ra từ nó

đối với sự nghiệp đổi mới ở nớc ta hiện nay?

A Cỏc giai đoạn phỏt triển cơ bản của phộp biện chứng

Cựng với sự phỏt triển của tư duy con người, phương phỏp biện chứng đó qua ba giai đoạn phỏttriển, được thể hiện trong triết học với ba hỡnh thức lịch sử của nú: phộp biện chứng tự phỏt, phộpbiện chứng duy tõm và phộp biện chứng duy vật

+ Hỡnh thức thứ nhất là phộp biện chứng tự phỏt thời cổ đại Cỏc nhà biện chứng cả phương Đụnglẫn phương Tõy thời kỳ này đó thấy cỏc sự vật, hiện tượng của vũ trụ sinh thành, biến húa trongnhững sợi dõy liờn hệ vụ cựng tận Tuy nhiờn, những gỡ cỏc nhà biện chứng hồi đú thấy được chỉ làtrực kiến, chưa phải là kết quả của nghiờn cứu và thực nghiệm khoa học

+ Hỡnh thức thứ hai là phộp biện chứng duy tõm Đỉnh cao của hỡnh thức này được thể hiện trongtriết học cổ điển Đức, người khởi đầu là Cantơ và người hoàn thiện là Hờghen Cú thể núi, lần đầutiờn trong lịch sử phỏt triển của tư duy nhõn loại, cỏc nhà triết học Đức đó trỡnh bày một cỏch cú hệthống những nội dung quan trọng nhất của phương phỏp biện chứng Song theo họ biện chứng ởđõy bắt đầu từ tinh thần và kết thỳc ở tinh thần, thế giới hiện thực chỉ là sự sao chộp ý niệm nờnbiện chứng của cỏc nhà triết học cổ điển Đức là biện chứng duy tõm

+ Hỡnh thức thứ ba là phộp biện chứng duy vật Phộp biện chứng duy vật được thể hiện trong triếthọc do C.Mỏc và Ph.Ăngghen xõy dựng, sau đú được V.I.Lờnin phỏt triển C.Mỏc và Ph.Ăngghen

đó gạt bỏ tớnh chất thần bớ, kế thừa những hạt nhõn hợp lý trong phộp biện chứng duy tõm để xõydựng phộp biện chứng duy vật với tớnh cỏch là học thuyết về mối liờn hệ phổ biến và về sự phỏttriển dưới hỡnh thức hoàn bị nhất

B Những nội dung cơ bản của phộp biện chứng.

Phương phỏp biện chứng là phương phỏp:

+ Nhận thức đối tượng ở trong cỏc mối liờn hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau

+ Nhận thức đối tượng ở trạng thỏi vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phỏt triển.Đõy là quỏ trỡnh thay đổi về chất của cỏc sự vật, hiện tượng mà nguồn gốc của sự thay đổi ấy là đấutranh của cỏc mặt đối lập để giải quyết mõu thuẫn nội tại của chỳng

C Vận dụng:

Phần này em viết nhộ!

Câu 4: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm toàn diên và quan điểm phát triển? Vận

dụng quan điểm toàn diện và phát triển nh thế nào trong quá trỡnh thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay?

A Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện:

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liờn hệ cú ba tớnh chất cơ bản: Tớnh khỏchquan, tớnh phổ biến và tớnh đa dạng, phong phỳ.Nghiờn cứu nguyờn lý về mối liờn hệ phổ biến cúthể rỳt ra ý nghĩa về phương phỏp luận sau:

- Vỡ cỏc mối liờn hệ là sự tỏc động qua lại, chuyển hoỏ, quy định lẫn nhau giữa cỏc sự vật, hiệntượng và cỏc mối liờn hệ mang tớnh khỏch quan, mang tớnh phổ biến nờn trong hoạt động nhận thức

và hoạt động thực tiến con người phải tụn trọng quan điểm toàn diện, phải trỏnh cỏch xem xộtphiến diện

- Quan điểm toàn diện đũi hỏi chỳng ta nhận thức về sự vật trong mối liờn hệ qua lại giữa cỏc bộphận, giữa cỏc yếu tố, giữa cỏc mặt của chớnh sự vật và trong sự tỏc động qua lại giữa sự vật đú vớicỏc sự vật khỏc, kể cả mối liờn hệ trực tiếp và mối liờn hệ giỏn tiếp Chỉ trờn cơ sở đú mới cú thểnhận thức đỳng về sự vật

- Đồng thời, quan điểm toàn diện đũi hỏi chỳng ta phải biết phõn biệt từng mối liờn hệ, phải biết chỳ

ý tới mối liờn hệ bờn trong, mối liờn hệ bản chất, mối liờn hệ chủ yếu, mối liờn hệ tất nhiờn, và lưu ýđến sự chuyển hoỏ lẫn nhau giữa cỏc mối liờn hệ để hiểu rừ bản chất của sự vật và cú phương phỏptỏc động phự hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của bản thõn

Trang 4

- Trong hoạt động thực tế, theo quan điểm toàn diện, khi tác động vào sự vật, chúng ta không nhữngphải chú ý tới những mối liên hệ nội tại của nó mà còn phải chú ý tới những mối liên hệ của sự vật

ấy với các sự vật khác Đồng thời, chúng ta phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phươngtiện khác nhau để tác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất Để thực hiện mục tiêu "dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh", một mặt, chúng ta phải phát huy nội lực của đất nướcta; mặt khác, phải biết tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách do xu hướng quốc tế hóa mọi lĩnh vựccủa đời sống xã hội và toàn cầu hóa kinh tế đưa lại

B Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển.

- Xem xét về sự phát triển cũng có những quan điểm khác nhau, đối lập với nhau: quan điểm siêuhình và quan điểm biện chứng

- Quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng lên hay sự giảm đi đơn thuần về mặt lượng,không có sự thay đổi gì về mặt chất của sự vật; hoặc nếu có sự thay đổi nhất định về chất thì sự thayđổi ấy cũng chỉ diễn ra theo một vòng khép kín, chứ không có sự sinh thành ra cái mới với nhữngchất mới

- Quan điểm biện chứng xem xét sự phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Quá trình đódiễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Dù trong hiện thựckhách quan hay trong tư duy, sự phát triển diễn ra không phải lúc nào cũng theo đường thẳng, màrất quanh co, phức tạp, thậm chí có thể có những bước lùi tạm thời.Trên cơ sở khái quát sự pháttriển của mọi sự vật, hiện tượng tồn tại trong hiện thực, quan điểm duy vật biện chứng khẳng định,phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơngiản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật

# Tính chất của sự phát triển:

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển cũng có ba tính chất cơ bản: Tínhkhách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú

- Sự phát triển bao giờ cũng mang tính khách quan

- Sự phát triển mang tính phổ biến

- Sự phát triển còn có tính đa dạng, phong phú

# Ý nghĩa phương pháp luận

+ Nguyên lý về sự phát triển cho thấy trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn con ngườiphải tôn trọng quan điểm phát triển

+ Quan điểm phát triển đòi hỏi khi nhận thức, khi giải quyết một vấn đề nào đó con người phải đặtchúng ở trạng thái động, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển

+ Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật, mà còn phảithấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng, phải thấy được những biến đổi đi lêncũng như những biến đổi có tính chất thụt lùi Song điều cơ bản là phải khái quát những biến đổi đểvạch ra khuynh hướng biến đổi chính của sự vật

+ Xem xét sự vật theo quan điểm phát triển còn phải biết phân chia quá trình phát triển của sự vật

ấy thành những giai đoạn Trên cơ sở ấy để tìm ra phương pháp nhận thức và cách tác động phù hợpnhằm thúc đẩy sự vật tiến triển nhanh hơn hoặc kìm hãm sự phát triển của nó, tùy theo sự phát triển

đó có lợi hay có hại đối với đời sống của con người

+ Quan điểm phát triển góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt độngnhận thức và hoạt động thực tiễn

C©u 5: Ph©n tÝch néi dung quy luËt m©u thuÉn cña phÐp biÖn chøng duy vËt? ý nghÜa

ph¬ng ph¸p luËn cña quy luËt nµy trong viÖc ph¸t hiÖn vµ ph©n tÝch mÉu thuÉn ë nøoc

ta hiÖn nay?

- Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn):

1 Khái niệm các mặt đối lập, mâu thuẫn, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

- Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy định có khuynhhướng biến đổi trái ngược nhau

- Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng.Mâu thuẫn biện chứng tồn tại một cách khách quan và phổ biến trong tự nhiên, xã hội và tư duy

Trang 5

- Các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau lại vừa đấu tranh với nhau.

+ Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa vào nhau, không tách rời nhau giữa các mặt đốilập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề

+ Các mặt đối lập không chỉ thống nhất, mà còn luôn luôn "đấu tranh" với nhau

Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và sự phát triển

+ Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là hai xu hướng tác động khác nhau của các mặtđối lập tạo thành mâu thuẫn Như vậy mâu thuẫn biện chứng bao hàm cả "sự thống nhất" lẫn "đấutranh" của các mặt đối lập

+ Trong sự tác động qua lại của các mặt đối lập thì đấu tranh của các mặt đối lập quy định một cáchtất yếu sự thay đổi của các mặt đang tác động và làm cho mâu thuẫn phát triển Lúc đầu mới xuấthiện, mâu thuẫn chỉ là sự khác nhau căn bản, nhưng theo khuynh hướng trái ngược nhau Sự khácnhau đó càng ngày càng phát triển và đi đến đối lập Khi hai mặt đối lập xung đột gay gắt đã đủđiều kiện, chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết Nhờ đó mà thể thống nhất cũđược thay thế bằng thể thống nhất mới; sự vật cũ mất đi sự vật mới ra đời thay thế

3 Phân loại mâu thuẫn

- Căn cứ vào quan hệ đối với sự vật được xem xét, người ta phân biệt các mâu thuẫn thành mâuthuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

+ Mâu thuẫn bên trong là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng đối

lập của cùng một sự vật

+ Mâu thuẫn bên ngoài đối với một sự vật nhất định là mâu thuẫn

diễn ra trong mối quan hệ giữa sự vật đó với các sự vật khác.Mâu thuẫn bên trong có vai trò quyếtđịnh trực tiếp đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật Tuy nhiên, mâu thuẫn bên trong

và mâu thuẫn bên ngoài không ngừng tác động qua lại lẫn nhau Việc giải quyết mâu thuẫn bêntrong không thể tách rời việc giải quyết mâu thuẫn bên ngoài; việc giải quyết mâu thuẫn bên ngoài

là điều kiện để giải quyết mâu thuẫn bên trong

- Căn cứ vào ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, mâu thuẫn được chia thànhmâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản:

+ Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, quy định sự phát triển ở tất cả cácgiai đoạn của sự vật, nó tồn tại trong suốt quá trình tồn tại các sự vật Mâu thuẫn cơ bản được giảiquyết thì sự vật sẽ thay đổi căn bản về chất

+ Mâu thuẫn không cơ bản là mâu thuẫn chỉ đặc trưng cho một phương diện nào đó của sự vật, nókhông quy định bản chất của sự vật Mâu thuẫn đó nẩy sinh hay được giải quyết không làm cho sựvật thay đổi căn bản về chất

- Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật trong một giai đoạnnhất định, các mâu thuẫn được chia thành mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

+ Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật,

nó chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó Giải quyết được mâu thuẫn chủ yếu trong từnggiai đoạn là điều kiện cho sự vật chuyển sang giai đoạn phát triển mới

>Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu có quan hệ chặt chẽ với nhau Mâu thuẫn chủ yếu có thể

là một hình thức biểu hiện nổi bật của mâu thuẫn cơ bản hay là kết quả vận động tổng hợp của cácmâu thuẫn cơ bản ở một giai đoạn nhất định Việc giải quyết mâu thuẫn chủ yếu tạo điều kiện giảiquyết từng bước mâu thuẫn cơ bản

+ Mâu thuẫn thứ yếu là những mâu thuẫn ra đời và tồn tại trong một giai đoạn phát triển nào đó của

sự vật, nhưng nó không đóng vai trò chi phối mà bị mâu thuẫn chủ yếu chi phối Giải quyết mâuthuẫn thứ yếu là góp phần vào việc từng bước giải quyết mâu thuẫn chủ yếu

- Căn cứ vào tính chất của các quan hệ lợi ích, người ta chia mâu thuẫn trong xã hội thành mâuthuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

+ Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa những giai cấp, những tập đoàn người có lợi ích cơ bảnđối lập nhau Thí dụ: mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ, giữa vô sản với tư sản, giữa dân tộc bịxâm lược với bọn đi xâm lược

Trang 6

+ Mõu thuẫn khụng đối khỏng là mõu thuẫn giữa những lực lượng xó hội cú lợi ớch cơ bản thốngnhất với nhau, chỉ đối lập về những lợi ớch khụng cơ bản, cục bộ, tạm thời Chẳng hạn mõu thuẫngiữa lao động trớ úc và lao động chõn tay, giữa thành thị và nụng thụn, v.v Từ sự phõn tớch trờn cúthể rỳt ra nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của cỏc mặt đối lập như sau: Mọi sự vật đềuchứa đựng những mặt cú khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau gọi là những mặt đối lập Mốiliờn hệ của hai mặt đối lập tạo nờn mõu thuẫn Cỏc mặt đối lập vừa thống nhất với nhau và chuyểnhoỏ lẫn nhau làm mõu thuẫn được giải quyết, sự vật biến đổi và phỏt triển, cỏi mới ra đời thay thếcỏi cũ.

4 ý nghĩa phương phỏp luận

+ Để nhận thức đỳng bản chất sự vật và tỡm ra phương hướng và giải phỏp đỳng cho hoạt động thựctiễn phải đi sõu nghiờn cứu phỏt hiện ra mõu thuẫn của sự vật Muốn phỏt hiện ra mõu thuẫn phảitỡm ra trong thể thống nhất những mặt, những khuynh hướng trỏi ngược nhau, tức tỡm ra những mặtđối lập và tỡm ra những mối liờn hệ, tỏc động qua lại lẫn nhau giữa cỏc mặt đối lập đú V I Lờninviết: "Sự phõn đụi của cỏi thống nhất và sự nhận thức cỏc bộ phận của nú , đú là thực chất củaphộp biện chứng"

+ Khi phõn tớch mõu thuẫn, phải xem xột quỏ trỡnh phỏt sinh, phỏt triển của từng mõu thuẫn, xemxột vai trũ, vị trớ và mối quan hệ lẫn nhau của cỏc mõu thuẫn; phải xem xột quỏ trỡnh phỏt sinh, phỏttriển và vị trớ của từng mặt đối lập, mối quan hệ tỏc động qua lại giữa chỳng, điều kiện chuyển húalẫn nhau giữa chỳng Chỉ cú như thế mới cú thể hiểu đỳng mõu thuẫn của sự vật, hiểu đỳng xuhướng vận động, phỏt triển và điều kiện để giải quyết mõu thuẫn

+ Để thỳc đẩy sự vật phỏt triển phải tỡm mọi cỏch để giải quyết mõu thuẫn, khụng được điều hoàmõu thuẫn Việc đấu tranh giải quyết mõu thuẫn phải phự hợp với trỡnh độ phỏt triển của mõu thuẫn.Phải tỡm ra phương thức, phương tiện và lực lượng để giải quyết mõu thuẫn Mõu thuẫn chỉ đượcgiải quyết khi điều kiện đó chớn muồi Một mặt, phải chống thỏi độ chủ quan, núng vội; mặt khỏc,phải tớch cực thỳc đẩy cỏc điều kiện khỏch quan để làm cho cỏc điều kiện giải quyết mõu thuẫn điđến chớn muồi Mõu thuẫn khỏc nhau phải cú phương phỏp giải quyết khỏc nhau Phải tỡm ra cỏchỡnh thức giải quyết mõu thuẫn một cỏch linh hoạt, vừa phự hợp với từng loại mõu thuẫn, vừa phựhợp với điều kiện cụ thể

Câu 6: Phân tích nội u\dung quy luật từ những thay đổi về lợng dẫn đến những thay

đổi về chất và ngựơc lại? ý nghĩa phơng pháp luậ cuat quy luật này trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?

1 Khỏi niệm chất và khỏi niệm lượng

Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng bao gồm mặt chất và mặt lượng Hai mặt đú thống nhất hữu cơvới nhau trong sự vật, hiện tượng

+ Thuộc tớnh của sự vật là những tớnh chất, những trạng thỏi, những yếu tố cấu thành sự vật, Đú

là những cỏi vốn cú của sự vật từ khi sự vật được sinh ra hoặc được hỡnh thành trong sự vận động

và phỏt triển của nú Tuy nhiờn những thuộc tớnh vốn cú của sự vật, hiện tượng chỉ được bộc lộ rathụng qua sự tỏc động qua lại với cỏc sự vật, hiện tượng khỏc

+ Mỗi sự vật cú rất nhiều thuộc tớnh; mỗi thuộc tớnh lại biểu hiện một chất của sự vật Do vậy, mỗi

sự vật cú rất nhiều chất Chất và sự vật cú mối quan hệ chặt chẽ, khụng tỏch rời nhau Trong hiệnthực khỏch quan khụng thể tồn tại sự vật khụng cú chất và khụng thể cú chất nằm ngoài sự vật.+ Chất của sự vật được biểu hiện qua những thuộc tớnh của nú Nhưng khụng phải bất kỳ thuộc tớnhnào cũng biểu hiện chất của sự vật Thuộc tớnh của sự vật cú thuộc tớnh cơ bản và thuộc tớnh khụng

cơ bản Những thuộc tớnh cơ bản được tổng hợp lại tạo thành chất của sự vật Chớnh chỳng quy định

sự tồn tại, sự vận động và sự phỏt triển của sự vật, chỉ khi nào chỳng thay đổi hay mất đi thỡ sự vậtmới thay đổi hay mất đi

Trang 7

+ Nhưng thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua các mối liên hệ cụ thể với các sự vật khác Bởi vậy, sựphân chia thuộc tính thành thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản cũng chỉ mang tính tươngđối Trong mối liên hệ cụ thể này, thuộc tính này là thuộc tính cơ bản thể hiện chất của sự vật, trongmối liên hệ cụ thể khác sẽ có thêm thuộc tính khác hay thuộc tính khác là thuộc tính cơ bản

+ Chất của sự vật không những được quy định bởi chất của những yếu tố tạo thành mà còn bởiphương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành, nghĩa là bởi kết cấu của sự vật Trong hiện thực các

sự vật được tạo thành bởi các yếu tố như nhau, song chất của chúng lại khác

b) Khái niệm lượng

- Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật.

+ Lượng là cái vốn có của sự vật, song lượng chưa làm cho sự vật là nó, chưa làm cho nó khác vớinhững cái khác Lượng tồn tại cùng với chất của sự vật và cũng có tính khách quan như chất của sựvật

+ Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ,trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm,

+ Sự phân biệt chất và lượng của sự vật chỉ mang tính tương đối Có những tính quy định trong mốiquan hệ này là chất của sự vật, song trong mối quan hệ khác lại biểu thị lượng của sự vật và ngượclại

2 Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất

a) Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất

+ Bất kỳ sự vật hay hiện tượng nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng Chúng tácđộng qua lại lẫn nhau Trong sự vật, quy định về lượng không bao giờ tồn tại, nếu không có tínhquy định về chất và ngược lại

+ Sự thay đổi về lượng và về chất của sự vật diễn ra cùng với sự vận động và phát triển của sự vật.Nhưng sự thay đổi đó có quan hệ chặt chẽ với nhau chứ không tách rời nhau Sự thay đổi về lượngcủa sự vật có ảnh hưởng tới sự thay đổi về chất của nó vàngược lại, sự thay đổi về chất của sự vậttương ứng với thay đổi về lượng của nó Sự thay đổi về lượng có thể chưa làm thay đổi ngay lập tức

sự thay đổi về chất của sự vật ở một giới hạn nhất định, lượng của sự vật thay đổi, nhưng chất của

sự vật chưa thay đổi cơ bản Khi lượng của sự vật được tích luỹ vượt quá giới hạn nhất định, thìchất cũ sẽ mất đi, chất mới thay thế chất cũ Giới hạn đó gọi là độ

- Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy

+ Độ là mối liên hệ giữa lượng và chất của sự vật, ở đó thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chấtcủa sự vật Trong độ, sự vật vẫn còn là nó chứ chưa biến thành cái khác

+ Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủlàm thay đổi về chất của sự vật

+ Sự vật tích luỹ đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới ra đời Bước nhảy là phạmtrù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước

đó gây nên

+ Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triển của sự vật và là điểm khởi đầu của một giaiđoạn phát triển mới Nó là sự gián đoạn trong quá trình vận động và phát triển liên tục của sự vật

Có thể nói, trong quá trình phát triển của sự vật, sự gián đoạn là tiền đề cho sự liên tục và sự liên tục

là sự kế tiếp của hàng loạt sự gián đoạn

+ Như vậy, sự phát triển của bất cứ sự vật nào cũng bắt đầu từ sự tích luỹ về lượng trong độ nhấtđịnh cho tới điểm nút để thực hiện bước nhảy về chất Song điểm nút của quá trình ấy không cốđịnh mà có thể có những thay đổi Sự thay đổi ấy do tác động của những điều kiện khách quan vàchủ quan quy định

b) Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng

+ Chất mới của sự vật ra đời sẽ tác động trở lại lượng của sự vật Sự tác động ấy thể hiện: chất mới

có thể làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật + Như vậy, không chỉ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất mà những thay đổi

về chất cũng đã dẫn đến những thay đổi về lượng

Trang 8

c) Cỏc hỡnh thức cơ bản của bước nhảy

+ Dựa trờn nhịp điệu thực hiện bước nhảy của bản thõn sự vật cú thể phõn chia thành bước nhảy độtbiến và bước nhảy dần dần Bước nhảy đột biến là bước nhảy được thực hiện trong một thời gian rấtngắn làm thay đổi chất của toàn bộ kết cấu cơ bản của sự vật Bước nhảy dần dần là bước nhảyđược thực hiện từ từ, từng bước bằng cỏch tớch luỹ dần dần những nhõn tố của chất mới và nhữngnhõn tố của chất cũ dần dần mất đi

+ Song cần lưu ý rằng, bước nhảy dần dần khỏc với sự thay đổi dần dần về lượng của sự vật Bướcnhảy dần dần là sự chuyển húa dần dần từ chất này sang chất khỏc, cũn sự thay đổi dần dần vềlượng là sự tớch luỹ liờn tục về lượng để đến một giới hạn nhất định sẽ chuyển húa về chất

+ Căn cứ vào quy mụ thực hiện bước nhảy của sự vật cú bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ.Bước nhảy toàn bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của toàn bộ cỏc mặt, cỏc yếu tố cấu thành sự vật.Bước nhảy cục bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của những mặt, những yếu tố riờng lẻ của sự vật.Trong hiện thực, cỏc sự vật cú thuộc tớnh đa dạng, phong phỳ nờn muốn thực hiện bước nhảy toàn

bộ phải thụng qua những bước nhảy cục bộ

+ Khi xem xột sự thay đổi về chất của xó hội người ta cũn phõn chia sự thay đổi đú thành thay đổi

cú tớnh chất cỏch mạng và thay đổi cú tớnh tiến húa Cỏch mạng là sự thay đổi trong đú chất của sựvật biến đổi căn bản, khụng phụ thuộc vào hỡnh thức biến đổi của nú Tiến húa là sự thay đổi vềlượng với những biến đổi nhất định về chất khụng cơ bản của sự vật Song cần lưu ý rằng, chỉ cú sựthay đổi căn bản về chất mang tớnh tiến bộ mới là cỏch mạng Nếu sự thay đổi cơ bản về chất làmcho xó hội thụt lựi thỡ lại là phản cỏch mạng

+ Từ những sự phõn tớch ở trờn cú thể rỳt ra nội dung của quy luật chuyển húa từ những sự thay đổi

về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại như sau: Mọi sự vật đều là sự thống nhất giữalượng và chất, sự thay đổi dần dần về lượng tới điểm nỳt sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vậtthụng qua bước nhảy; chất mới ra đời tỏc động trở lại sự thay đổi của lượng mới lại cú chất mới caohơn Quỏ trỡnh tỏc động đú diễn ra liờn tục làm cho sự vật khụng ngừng biến đổi

3.í nghĩa phương phỏp luận

+ - Sự vận động và phỏt triển của sự vật bao giờ cũng diễn ra bằng cỏch tớch luỹ dần dần về lượngđến một giới hạn nhất định, thực hiện bước nhảy để chuyển về chất Do đú, trong hoạt động nhậnthức và hoạt động thực tiễn, con người phải biết từng bước tớch luỹ về lượng để làm biến đổi về chấttheo quy luật

+ - Quy luật của tự nhiờn và quy luật của xó hội đều cú tớnh khỏch quan Song quy luật của tự nhiờndiễn ra một cỏch tự phỏt, cũn quy luật của xó hội chỉ được thực hiện thụng qua hoạt động cú ý thứccủa con người Do đú, khi đó tớch luỹ đủ về số lượng phải cú quyết tõm để tiến hành bước nhảy,phải kịp thời chuyển những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất, từ những thay đổimang tớnh chất tiến húa sang những thay đổi mang tớnh chất cỏch mạng Chỉ cú như vậy mới khắcphục được tư tưởng bảo thủ, trỡ trệ, "hữu khuynh" thường được biểu hiện ở chỗ coi sự phỏt triển chỉ

là sự thay đổi đơn thuần về lượng

+ - Trong hoạt động con người cũn phải biết vận dụng linh hoạt cỏc hỡnh thức của bước nhảy Sựvận dụng này tựy thuộc vào việc phõn tớch đỳng đắn những điều kiện khỏch quan và những nhõn

tố chủ quan, tựy theo từng trường hợp cụ thể, từng điều kiệncụ thể hay quan hệ cụ thể Mặt khỏc,đời sống xó hội của con người rất đa dạng, phong phỳ do rất nhiều yếu tố cấu thành, do đú để thựchiện được bước nhảy toàn bộ, trước hết, phải thực hiện những bước nhảy cục bộ làm thay đổi vềchất của từng yếu tố

+ Sự thay đổi về chất của sự vật cũn phụ thuộc vào sự thay đổi phương thức liờn kết giữa cỏc yếu tốtạo thành sự vật Do đú, trong hoạt động phải biết cỏch tỏc động vào phương thức liờn kết giữa cỏcyếu tố tạo thành sự vật trờn cơ sở hiểu rừ bản chất, quy luật, kết cấu của sự vật đú

Câu7: Phân tíhc nội dung quy luật phủ định của phủ định? í nghĩa phơng pháp của

quy luật trong việc xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc?

1 Khỏi niệm phủ định và phủ định biện chứng

- Bất cứ sự vật, hiện tượng nào trong thế giới đều trải qua quỏ trỡnh phỏt sinh, phỏt triển và diệtvong Sự vật cũ mất đi được thay bằng sự vật mới Sự thay thế đú gọi là phủ định

- Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khỏc trong quỏ trỡnh vận động và phỏt triển

Trang 9

- Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân, là mắt khâu trong quátrình dẫn tới sự ra đời sự vật mới, tiến bộ hơn sự vật cũ

Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng là tính khách quan và tính kế thừa

- Phủ định biện chứng mang tính khách quan vì nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bảnthân sự vật Đó chính là kết quả giải quyết những mâu thuẫn bên trong sự vật Nhờ việc giải quyếtnhững mâu thuẫn mà sự vật luôn phát triển, vì thế, phủ định biện chứng là một tất yếu khách quantrong quá trình vận động và phát triển của sự vật

- Phủ định biện chứng mang tính kế thừa vì phủ định biện chứng là kết quả của sự phát triển tự thâncủa sự vật, nên nó không thể là sự thủ tiêu, sự phá huỷ hoàn toàn cái cũ Cái mới chỉ có thể ra đờitrên nền tảng của cái cũ, là sự phát triển tiếp tục của cái cũ trên cơ sở gạt bỏ những mặt tiêu cực, lỗithời, lạc hậu của cái cũ và chọn lọc, giữ lại, cải tạo những mặt còn thích hợp, những mặt tích cực,

bổ sung những mặt mới phù hợp với hiện thực Sự phát triển chẳng qua chỉ là sự biến đổi trong đógiai đoạn sau bảo tồn tất cả những mặt tích cực được tạo ra ở giai đoạn trước và bổ sung thêmnhững mặt mới phù hợp với hiện thực

- Trong quá trình phủ định biện chứng, sự vật khẳng định lại những mặt tốt, mặt tích cực và chỉ phủđịnh những cái lạc hậu, cái tiêu cực Do đó, phủ định đồng thời cũng là khẳng định

- Những điều phân tích trên cho thấy, phủ định biện chứng không chỉ là sự khắc phục cái cũ, sự vật

cũ, mà còn là sự liên kết giữa cái cũ với cái mới, sự vật cũ với sự vật mới, giữa sự khẳng định với

sự phủ định, quá khứ với hiện thực Phủ định biện chứng là mắt khâu tất yếu của mối liên hệ và sựphát triển

2 Nội dung của quy luật phủ định của phủ định

Sự vật ra đời và tồn tại đã khẳng định chính nó Trong quá trình vận động của sự vật ấy, nhữngnhân tố mới xuất hiện sẽ thay thế những nhân tố cũ, sự phủ định biện chứng diễn ra - sự vật đókhông còn nữa mà bị thay thế bởi sự vật mới, trong đó có những nhân tố tích cực được giữ lại Song

sự vật mới này sẽ lại bị phủ định bởi sự vật mới khác Sự vật mới khác ấy dường như là sự vật đãtồn tại, song không phải là sự trùng lặp hoàn toàn, mà nó được bổ sung những nhân tố mới và chỉbảo tồn những nhân tố tích cực thích hợp với sự phát triển tiếp tục của nó Sau khi sự phủ định hailần phủ định của phủ định được thực hiện, sự vật mới hoàn thành một chu kỳ phát triển

Sự phát triển biện chứng thông qua những lần phủ định như trên là sự thống nhất hữu cơ giữalọc bỏ, bảo tồn và bổ sung thêm những nhân tố tích cực mới Do vậy, thông qua những lần phủ địnhbiện chứng sự vật sẽ ngày càng phát triển

Phủ định của phủ định làm xuất hiện sự vật mới là kết quả của sự tổng hợp tất cả nhân tố tíchcực đã có và đã phát triển trong cái khẳng định ban đầu và trong những lần phủ định tiếp theo Dovậy, sự vật mới với tư cách là kết quả của phủ định của phủ định có nội dung toàn diện hơn, phongphú hơn, có cái khẳng định ban đầu và kết quả của sự phủ định lần thứ nhất

Kết quả của sự phủ định của phủ định là điểm kết thúc của một chu kỳ phát triển và cũng làđiểm khởi đầu của chu kỳ phát triển tiếp theo

Trong hiện thực, một chu kỳ phát triển của sự vật cụ thể có thể bao gồm số lượng các lần phủđịnh nhiều hơn hai Có sự vật trải qua hai lần phủ định, có sự vật phải trải qua ba, bốn, năm lần phủđịnh, mới hoàn thành một chu kỳ phát triển Nói cách khác, sự vật phải trải qua từ hai lần phủđịnh trở lên mới hoàn thành một chu kỳ phát triển Điều đó phụ thuộc vào từng sự vật cụ thể

Quy luật phủ định của phủ định khái quát xu hướng tất yếu tiến lên của sự vật - xu hướng pháttriển Song sự phát triển đó không phải diễn ra theo đường thẳng, mà theo đường "xoáy ốc" Sự pháttriển theo đường "xoáy ốc" là sự biểu thị rõ ràng, đầy đủ các đặc trưng của quá trình phát triển biệnchứng của sự vật: tính kế thừa, tính lặp lại, tính tiến lên

Từ sự phân tích đã được nêu ra ở trên, chúng ta khái quát về nội dung cơ bản của quy luật phủđịnh của phủ định như sau:

Quy luật phủ định của phủ định nêu lên mối liên hệ, sự kế thừa giữa cái khẳng định và cái phủ định, nhờ đó phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển; nó bảo tồn nội dung tích cực của các giai đoạn trước và bổ sung thêm những thuộc tính mới làm cho sự phát triển đi theo đường

"xoáy ốc".

3 ý nghĩa phương pháp luận

Trang 10

+ Quy luật phủ định của phủ định giỳp chỳng ta nhận thức đỳng đắn về xu hướng phỏt triển của sựvật Quỏ trỡnh phỏt triển của bất kỳ sự vật nào cũng khụng bao giờ đi theo một đường thẳng, màdiễn ra quanh co, phức tạp, trong đú bao gồm nhiều chu kỳ khỏc nhau Chu kỳ sau bao giờ cũng tiến

bộ hơn chu kỳ trước Ở mỗi chu kỳ phỏt triển sự vật cú những đặc điểm riờng biệt Do đú, chỳng taphải hiểu những đặc điểm đú để cú cỏch tỏc động phự hợp với yờu cầu phỏt triển

+ Theo quy luật phủ định của phủ định, mọi sự vật luụn luụn xuất hiện cỏi mới thay thế cỏi cũ, cỏitiến bộ thay thế cỏi lạc hậu; cỏi mới ra đời từ cỏi cũ trờn cơ sở kế thừa tất cả những nhõn tố tớch cựccủa cỏi cũ, do đú, trong hoạt động của mỡnh, con người phải biết kế thừa tinh hoa của cỏi cũ, trỏnhthỏi độ phủ định sạch trơn

+ Trong giới tự nhiờn cỏi mới xuất hiện một cỏch tự phỏt, cũn trong xó hội cỏi mới ra đời gắn liềnvới hoạt động cú ý thức của con người Chớnh vỡ thế, trong hoạt động của mỡnh con người phải biếtphỏt hiện cỏi mới và ủng hộ nú Khi mới ra đời cỏi mới luụn cũn yếu ớt, ớt ỏi, vỡ vậy, phải tạo điềukiện cho nú chiến thắng cỏi cũ, phỏt huy ưu thế của nú

Câu 8: Quan niệm của triết học Mac- Lenin về thực tiễn, quan hệ giữa thực tiễn và lý

luậ? Đảng ta vận dụng \quan hệ này vào việc đổi mơi t duy lý luận ntn?

I Khỏi niệm thực tiễn và lý luận

1 Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất cú mục đớch, mang tớnh lịch sử - xó hội của con người nhằm cải biến tự nhiờn và xó hội.

- Bản chất của hoạt động thực tiễn đú là tỏc động qua lại của chủ thể và khỏch thể

- Thực tiễn biểu hiện rất đa dạng với nhiều hỡnh thức ngày càng phong phỳ, song cú ba hỡnh thức cơbản là hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động biến đổi chớnh trị-xó hội và hoạt động thực nghiệmkhoa học Trong đú hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động cú ý nghĩa quyết định cỏc hỡnh thứckhỏc Hoạt động biến đổi chớnh trị-xó hội là hỡnh thức cao nhất và hoạt động thực nghiệm khoa học

là hỡnh thức đặc biệt nhằm thu nhận tri thức về hiện thực khỏch quan

2 Lý luận với nghĩa chung nhất là sự khỏi quỏt những kinh nghiệm thực tiễn, là tổng hợp những tri thức về tự nhiờn và xó hội đó được tớch lũy trong quỏ trỡnh lịch sử của con người.

- Như vậy lý luận là sản phẩm cao nhất của nhận thức, là những tri thức về bản chất, quy luật củahiện thực

- Là sản phẩm của quỏ trỡnh nhận thức nờn bản chất của lý luận là hỡnh ảnh chủ quan của thế giớikhỏch quan

II Mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và lý luận

1 Trong quan hệ với lý luận, thực tiễn cú vai trũ quyết định, vỡ thực tiễn là hoạt động vật chất, cũn lý luận là sản phẩm của tinh thần Vai trũ quyết định của thực tiễn đối với lý luận thể hiện ở chỗ:

- Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đớch của nhận thức ( lý luận) Thực tiễn cũn là tiờu chuẩn của

- Lý luận cú vai trũ quyết định trong việc xỏc định mục tiờu, khuynh hướng cho hoạt động thực tiễn,

vỡ thế cú thể núi lý luận là kim chỉ nam cho hoạt động thực tiễn

- Lý luận cú vai trũ điều chỉnh hoạt động thực tiễn, làm cho hoạt động thực tiễn cú hiệu quả hơn

- Lý luận cỏch mạng cú vai trũ to lớn trong thực tiễn cỏch mạng Lờ-nin viết: Khụng cú lý luận cỏchmạng thỡ khụng thể cú phong trào cỏch mạng

3 Giữa lý luận và thực tiễn cú sự liờn hệ tỏc động qua lại tạo điều kiện cho nhau cựng phỏt triển Bởi vậy sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyờn lý cao nhất căn bản nhất của triết học Mac-Lờ

III í nghĩa phương phỏp luận

- Khụng được đề cao thực tiễn, hạ thấp vai trũ của lý luận để rơi vào chủ nghĩa thực dụng, chủnghĩa kinh nghiệm

- Và ngược lại khụng được đề cao lý luận đến mức xa rời thực tế, rơi vào bệnh chủ quan duy ý chớ

Trang 11

- Đổi mới tư duy trong sự gắn liền với hoạt động thực tiễn là một trong những chủ trương lớn hiệnnay của Đảng ta Chỉ cú đổi mới tư duy lý luận, gắn lý luận với thực tiễn thỡ mới cú thể nhận thứcđược cỏc quy luật khỏch quan và trờn cơ sở đú mới đề ra được đường lối cỏch mạng trong cụngcuộc xõy dựng chủ nghĩa xó hội ở nước ta hiện nay.

Cõu 8 và cõu 9 anh ko phõn biệt được sự khỏc nhau trong yờu cầu của chỳng

Câu 10: Vai trò quyết định của lực lợng sản xuất đối với quanhệ sản xuất? Luận

chứng cho thâtý ngày nay khoa học đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp?

1 Khỏi niệm phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất

a) Phương thức sản xuất

- Sản xuất vật chất được tiến hành bằng phương thức sản xuất nhất định Phương thức sản xuất làcỏch thức con người thực hiện quỏ trỡnh sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của

xó hội loài người

- Trong sản xuất, con người cú "quan hệ song trựng": một mặt là quan hệ giữa người với tự nhiờn,biểu hiện ở lực lượng sản xuất; mặt khỏc là quan hệ giữa người với người, tức là quan hệ sản xuất.Phương thức sản xuất chớnh là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trỡnh độ nhất định vàquan hệ sản xuất tương ứng

b) Lực lượng sản xuất là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiờn của con người nhằm đỏp ứng nhu cầu đời sống của mỡnh.

Lực lượng sản xuất là sự kết hợp người lao động và tư liệu sản xuất, trong đú "lực lượng sản xuấthàng đầu của toàn thể nhõn loại là cụng nhõn, là người lao động"

- Cựng với người lao động, cụng cụ lao động cũng là một yếu tố cơ bản của lực lượng sản xuất,đúng vai trũ quyết định trong tư liệu sản xuất

- Trong sự phỏt triển của lực lượng sản xuất, khoa học đúng vai trũ ngày càng to lớn Sự phỏt triểncủa khoa học gắn liền với sản xuất và là động lực mạnh mẽ thỳc đẩy

sản xuất phỏt triển Ngày nay, khoa học đó phỏt triển đến mức trở thành nguyờn nhõn trực tiếp củanhiều biến đổi to lớn trong sản xuất, trong đời sống và trở thành "lực lượng sản xuất trực tiếp"

c) Quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quỏ trỡnh sản xuất (sản ) xuất và tỏi sảnxuất xó hội) Quan hệ sản xuất gồm ba mặt: quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệtrong tổ chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phõn phối sản phẩm sản xuất ra

- Quan hệ sản xuất do con người tạo ra, nhưng nú hỡnh thành một cỏch khỏch quan trong quỏ trỡnhsản xuất, khụng phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người C.Mỏc viết: "Trong sản xuất, người

ta khụng chỉ quan hệ với giới tự nhiờn Người ta khụng thể sản xuất được nếu khụng kết hợp vớinhau theo một cỏch nào đú để hoạt động chung và để trao đổi hoạt động với nhau Muốn sản xuấtđược, người ta phải cú những mối liờn hệ và quan hệ nhất định với nhau; và quan hệ của họ với giới

tự nhiờn, tức là việc sản xuất"

- Trong ba mặt của quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ xuất phỏt, quan

hệ cơ bản, đặc trưng cho quan hệ sản xuất trong từng xó hội Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuấtquyết định quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ phõn phối sản phẩm cũng như cỏc quan hệ

xó hội khỏc

- Lịch sử phỏt triển của nhõn loại đó chứng kiến cú hai loại hỡnh sở hữu cơ bản về tư liệu sản xuất:

sở hữu tư nhõn và sở hữu cụng cộng Sở hữu tư nhõn là loại hỡnh sở hữu mà trong đú tư liệu sảnxuất tập trung vào trong tay một số ớt người, cũn đại đa số khụng cú hoặc cú rất ớt tư liệu sản xuất

Do đú, quan hệ giữa người với người trong sản xuất vật chất và trong đời sống xó hội là quan hệthống trị và bị trị, búc lột và bị búc lột Sở hữu cụng cộng là loại hỡnh sở hữu mà trong đú tư liệusản xuất thuộc về mọi thành viờn của mỗi cộng đồng Nhờ đú, quan hệ giữa người với người trongmỗi cộng đồng là quan hệ bỡnh đẳng, hợp tỏc, giỳp đỡ lẫn nhau

Trang 12

- Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất trực tiếp tỏc động đến quỏ trỡnh sản xuất, đến việc tổ chức,điều khiển quỏ trỡnh sản xuất Nú cú thể thỳc đẩy hoặc kỡm hóm quỏ trỡnh sản xuất

- Quan hệ về phõn phối sản phẩm sản xuất ra mặc dự do quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất và quan

hệ tổ chức quản lý sản xuất chi phối, song nú kớch thớch trực tiếp đến lợi ớch của con người, nờn nútỏc động đến thỏi độ của con người trong lao động sản xuất, và do đú cú thể thỳc đẩy hoặc kỡm hómsản xuất phỏt triển

2 Quy luật sự phự hợp của quan hệ sản xuất với trỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản xuất

- Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sản xuất, chỳng tồn tại khụngtỏch rời nhau, tỏc động qua lại lẫn nhau một cỏch biện chứng, tạo thành quy luật sự phự hợp củaquan hệ sản xuất với trỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản xuất - quy luật cơ bản nhất của sự vậnđộng, phỏt triển xó hội

- Khuynh hướng chung của sản xuất vật chất là khụng ngừng phỏt triển Sự phỏt triển đú xột đếncựng là bắt nguồn từ sự biến đổi và phỏt triển của lực lượng sản xuất, trước hết là cụng cụ lao động

- Trỡnh độ lực lượng sản xuất trong từng giai đoạn lịch sử thể hiện trỡnh độ chinh phục tự nhiờn củacon người trong giai đoạn lịch sử đú Trỡnh độ lực lượng sản xuất biểu hiện ở trỡnh độ của cụng cụlao động, trỡnh độ, kinh nghiệm và kỹ năng lao động của con người, trỡnh độ tổ chức và phõn cụnglao động xó hội, trỡnh độ ứng dụng khoa học vào sản xuất

- Gắn liền với trỡnh độ của lực lượng sản xuất là tớnh chất của lực lượng sản xuất

- Sự vận động, phỏt triển của lực lượng sản xuất quyết định và làm thay đổi quan hệ sản xuất chophự hợp với nú Khi một phương thức sản xuất mới ra đời, khi đú quan hệ sản xuất phự hợp vớitrỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản xuất Sự phự hợp của quan hệ sản xuất với trỡnh độ phỏt triểncủa lực lượng sản xuất là một trạng thỏi mà trong đú quan hệ sản xuất là "hỡnh thức phỏt triển" củalực lượng sản xuất

- Sự phỏt triển của lực lượng sản xuất đến một trỡnh độ nhất định làm cho quan hệ sản xuất từ chỗphự hợp trở thành khụng phự hợp với sự phỏt triển của lực lượng sản xuất

- Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, nhưng quan hệ sản xuất cũng cú tớnh độc lậptương đối và tỏc động trở lại sự phỏt triển của lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất quy định mụcđớch của sản xuất, tỏc động đến thỏi độ của con người trong lao động sản xuất, đến tổ chức phõncụng lao động xó hội, đến phỏt triển và ứng dụng khoa học và cụng nghệ, v.v và do đú tỏc động đến

sự phỏt triển của lực lượng sản xuất

- Quy luật quan hệ sản xuất phự hợp với trỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản xuất là quy luật phổbiến tỏc động trong toàn bộ tiến trỡnh lịch sử nhõn loại Sự thay thế, phỏt triển của lịch sử nhõn loại

từ chế độ cụng xó nguyờn thuỷ, qua chế độ chiếm hữu nụ lệ, chế độ phong kiến, chế độ tư bản chủnghĩa và đến xó hội cộng sản tương lai là do sự tỏc động của hệ thống cỏc quy luật xó hội, trong đúquy luật quan hệ sản xuất phự hợp với trỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản xuất là quy luật cơ bảnnhất

Câu 11:Quan niệm của triết học Mac- Lênin về vai trò của khoa học kỹ thuật và nhân

tố con ngời trong lực lợng sản xuất? Sự vận dụng quan điểm đó ở nớc ta hiện nay?

Câu12: Phân tích nội dung q luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ

lực lợng sản xuất? Vận dụng quy luật này luận chứng tính tất yếu của sự tồn tại và phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nứoc ta hiện nay?

Quy luật sự phự hợp của quan hệ sản xuất với trỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản xuất

- Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sản xuất, chỳng tồn tại khụngtỏch rời nhau, tỏc động qua lại lẫn nhau một cỏch biện chứng, tạo thành quy luật sự phự hợp củaquan hệ sản xuất với trỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản xuất - quy luật cơ bản nhất của sự vậnđộng, phỏt triển xó hội

- Khuynh hướng chung của sản xuất vật chất là khụng ngừng phỏt triển Sự phỏt triển đú xột đếncựng là bắt nguồn từ sự biến đổi và phỏt triển của lực lượng sản xuất, trước hết là cụng cụ lao động

- Trỡnh độ lực lượng sản xuất trong từng giai đoạn lịch sử thể hiện trỡnh độ chinh phục tự nhiờn củacon người trong giai đoạn lịch sử đú Trỡnh độ lực lượng sản xuất biểu hiện ở trỡnh độ của cụng cụ

Ngày đăng: 07/07/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w