1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liêu sử 12. 2010

38 242 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 546 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn cảnh - Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề cấp bách đặt ra trước các nước Đồng minh: việc nhanh chóng đánh bại phát xít; tổ chức lại thế giới sau c

Trang 1

Trường THPT An Mỹ

PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945 - 2000 BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II (1945 – 1949)

I Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của 3 cường quốc

1 Hoàn cảnh

- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề cấp bách đặt ra trước các nước Đồng minh: việc nhanh chóng đánh bại phát xít; tổ chức lại thế giới sau chiến tranh; phân chia thành quả giữa các nước thắng trận…

- Từ ngày 4 đến 11-2-1945, Hội nghị quốc tế họp ở I-an-ta (Liên Xô cũ) với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là: I.Xtalin (Liên Xô), Ph.Rudơven (Mĩ), U.sớsin (Anh), hội nghị thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và thiết lập một trật tự thế giới mới

2 Nội dung (những quyết định quan trọng)

- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít, kết thúc chiến tranh, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật

- Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc thắng trận ở châu Âu và châu Á

- Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới

3 Ý nghĩa: Những quyết định của hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó của 3 cường quốc đã trở thành

khuôn khổ của trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực Ianta

II Sự thành lập Liên Hợp Quốc

1 Hoàn cảnh: -Tại hội nghị Ianta 2/1945, ba nguyên Thủ đứng đầu nhà nước: Liên Xô, Anh, Mỹ nhất trí thành

lập tổ chức Liên hợp quốc

-Từ ngày 25/4 - 26/6/1945 tại Xan Phranxicô (Mĩ) với sự tham gia của đại diện 50 nước để thông qua Hiến chương thành lập tổ chức LHQ; 24/10/1945 bản Hiến chương chính thức có hiệu lực

2 Mục đích: Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các

nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

3 Nguyên tắc hoạt động:

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

- Chung sống hòa bình, với sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên Xô (Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc

4 Các cơ quan chính.

- Đại hội đồng: Hội nghị thường niên của tất cả các nước hội viên, mỗi năm họp một lần.

- Hội đồng bảo an: Cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm chính về hoà bình và an ninh thế giới,

thông qua 5 nước lớn (Anh, Pháp, Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc)

- Ban thư ký: là cơ quan hành chính, đứng đầu là tổng thư ký do hội đồng bảo an giới thiệu, nhiệm kỳ 5 năm.

- Liên hợp quốc có hàng trăm tổ chức chuyên môn khác, trụ sở đặt tại New York (Mỹ)

- Các tổ chức Liên hợp quốc có ở VN: WHO (y tế) FAO (lương thực) IMF (tiền tệ) ILO (lao động) ICAO (hàng không) UNESCO (vh…)

- 2006 LHQ có 192 quốc gia thành viên

- 20/9/1977 VN là thành viên thứ 149 của LHQ

- 16/10/2007 Đại hội đồng LHQ đã bầu VN làm ủy viên không thường trực Hội đồng bảo an nhiệm kì 2008 – 2009

III Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập

-Sau chiến tranh thế giới II thế giới đã hình thành 2 khối: Tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa đối lập nhau.-Năm 1947 Mĩ đề ra kế hoạch “phục hưng châu âu” (kế hoạch Macsan) tăng cường ảnh hưởng và sự khống chế của Mĩ đối với Tây Âu.Tháng 9 năm 1949 Mĩ, Anh, Pháp hợp nhất khác khu vực chiếm đóng lập nước Cộng hòa Liên bang Đức

-Tháng 1/1949 thành lập hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) hợp tác kinh tế giữa các nước Liên Xô và Đông Âu Tháng 10 năm 1949 được Liên Xô giúp đỡ các lực lượng dân chủ ở Đông Đức thành lập nước Cộng hòa Dân chủ Đức

BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

I Liên Xô và các nước Đông Âu 1945 – giữa những năm 70

1 Liên xô

a Liên Xô từ 1945 đến 1950

- Sau chiến tranh chống phát xít nhân dân Liên Xô phải chịu những hi sinh, tổn thất nặng nề: 27 triệu người chết,

1710 thành phố, 70.000 làng mạc, 32.000 nhà máy, xí nghiệp bị tàn phá

- Với tinh thần tự lực tự cường Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trước thời hạn 9 tháng

Trang 2

Trường THPT An Mỹ

- Đến năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, so với mức trước chiến tranh Nông nghiệp đạt mức trước

chiến tranh

- Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

b Liên Xô từ 1950 đến đầu những năm 70.

+ Kinh tế: Công nghiệp: đến giữa những năm 70, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới

sau Mĩ… Liên Xô đi đầu trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng trong đó có vũ trụ, công nghiệp điện hạt

nhân Nông nghiệp: sản lượng trong những năm 60 tăng trung bình hằng năm là 16%.

+ Khoa học – kỹ thuật: Năm 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

Năm 1961 phóng con tàu đưa nhà vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ

+ Đối ngoại: thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và

giúp đỡ các nước XHCN

* Ý nghĩa: Những thành tựu đạt được đã củng cố và tăng cường sức mạnh và vị thế của Liên Xô trên trường quốc

tế; làm chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới

2 Các nước Đông Âu

a Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu

-Trong những năm 1944 − 1945, cùng với cuộc truy kích quân đội phát xít của Hồng quân Liên Xô, nhân dân các nước Đông Âu đã nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân

-Nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu là chính quyền liên hiệp nhiều giai cấp, đảng phái chính trị Từ 1945 –

1949 tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn của tư bản trong và ngoài nước, ban hành các quyền tự do dân chủ, nâng cao đời sống của nhân dân

Chính quyền nhân dân được củng cố, vai trò lãnh đạo của đảng cộng sản ngày càng được khẳng định

b Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu

Thành tựu:

- Xây dựng nền công nghiệp, điện khí hóa toàn quốc nâng sản lượng công nghiệp lên gấp hàng chục lần

- Nông nghiệp phát triển nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu lương thực và thực phẩm của nhân dân

- Trình độ KH-KT được nâng lên rõ rệt

- Đến giữa những năm 70, các nước XHCN Đông Âu trở thành các quốc gia công- nông nghiệp phát triển

3 Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu

a Quan hệ kinh tế, khoa học - kỹ thuật

Ngày 8-1-1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập với sự tham gia của Liên Xô, Anbani, BaLan, Bungari, Hunggari, Tiệp khắc, Rumani, năm 1950 kết nạp thêm Cộng hoà Dân chủ Đức, Mông Cổ (1962), Cuba (1972), Việt Nam (1978)

Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và khoa học - kỹ thuật.

b Quan hệ chính trị - quân sự

-14/5/1955 tổ chức Hiệp ước Vacsava ra đời: (Anbani, BaLan, Bungari, Cộng hoà Dân chủ Đức, Hunggari, Liên

Xô, Rumani, Tiệp khắc)

-Mục tiêu: là thành lập liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu

II Liên xô và các nước Đông Âu từ nữa sau những năm 70 -1991

1 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô

b Công cuộc cải tổ

-Tháng 3/1985 M Goocbachốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô, tiến hành công cuộc cải tổ đất nước

-Đường lối cải tổ: Cải cách kinh tế triệt để, chính trị và đổi mới tư tưởng Do những sai lầm trong quá trình cải tổ

nên kinh tế lâm vào khủng hoảng trầm trọng, chính trị mất ổn định, rối loạn

-Tháng 8/1991, cuộc đảo chính Goócbachốp nổ ra nhưng thất bại

-Goócbachốp từ chức Tổng Bí thư Đảng Cộng sản, Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động, chính phủ Liên bang tê liệt

-Ngày 21-12-1991, 11 nước cộng hoà trong Liên bang Xô viết ký hiệp định thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).

-Ngày 25-12-1991 Goócbachốp từ chức Tổng thống chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu

-Từ cuối những năm 70 đầu những năm 80 các nước Đông Âu lâm vào khủng hoảng kinh tế và chính trị ngày càng sâu sắc, lòng tin của nhân dân vào Đảng Cộng sản và nhà nước ngày càng giảm sút Các thế lực phản động trong và ngoài nước ráo riết hoạt động chống phá Đảng và nhà nước

Trang 3

Trường THPT An Mỹ

-Các nước Đông Âu lần lượt từ bỏ chủ nghĩa xã hội, tuyên bố là nước cộng hòa

-Ngày 3/10/1990 nước Đức đã thống nhất với tên gọi chung Cộng hòa Liên bang Đức

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu

-Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp kéo dài, sự thiếu dân chủ

và công bằng

-Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến

-Sai lầm trong quá trình cải tổ

-Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước

III Liên Bang Nga 1991 – 2000

- Từ sau 1991 Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế Trong thập niên 90, dưới chính quyền Tổng thống Enxin, tình hình Liên bang Nga khó khăn và khủng hoảng, kinh tế tăng trưởng âm, tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc…

- Thời kỳ từ năm 1996 – 2000 bắt đầu có dấu hiệu phục hồi kinh tế: năm 1997, tốc độ tăng trưởng là 0,5%; năm

2000 lên đến 9%

- Về chính trị, tháng 12.1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên bang

Về đối nội, tình trạng không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào ly khai ở Trécxnia

- Về đối ngoại, một mặt ngả về phương Tây nhưng không đạt kết quả như mong muốn, về sau Nga khôi phục và

phát triển các mối quan hệ với châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN…)

- Từ năm 2000, chính quyền của Tổng thống V Putin, đưa nước Nga thoát dần khỏi khó khăn khủng hoảng, có nhiều chuyển biến khả quan, kinh tế hồi phục và phát triển, chính trị dần ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao Tuy vậy, nước Nga vẫn phải đương đầu với nhiều nạn khủng bố do các phần tử li khai gây ra, việc giữ vững

vị thế cường quốc Á – Âu …

BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.

+ Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới Trước 1945, đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản) Sau 1945

có nhiều biến chuyển:

- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời (1/10/1949)

- Cuối thập niên 90 (1997&1999), Hồng Kông và Ma Cao cũng trở về chủ quyền với Trung Quốc

- Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 380: Đại Hàn dân quốc ở phía Nam (8/1948) và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ở phía Bắc (9/1948)

- Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến 380 vẫn là ranh giới giữa hai nhà nước trên bán đảo Quan hệ giữa 2 nước này đối đầu căng thẳng, từ năm 2000, đã có những cải thiện bước đầu theo chiều hướng tiếp xúc và hoà hợp dân tộc

+ Từ nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Trong “bốn con rồng châu Á” thì Đông Bắc Á có đến 3 (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan), còn Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới Riêng Trung Quốc cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI có sự tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949- 1959).

a Sự thành lập nước CHND Trung Hoa:

- Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc Dân Đảng và Đảng Cộng Sản Trung Quốc (1946- 1949), 20/7/1946 cuộc nội chiến bùng nổ

- Sau giai đoạn phòng ngự tích cực (7/1946 -6/1947) quân giải phóng Trung Quốc chuyển sang phản công, lần lượt giải phóng các vùng do Quốc Dân Đảng kiểm soát

- Cuối 1949 nội chiến kết thúc, thắng lợi thuộc về Đảng Cộng Sản Trung Quốc

- 1/10/1949 nước CHDCND Trung Hoa được thành lập do Mao Trạch Đông làm chủ tịch

+Ý nghĩa: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành, chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống

trị của đế quốc; xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên chủ nghĩa xã hội Đã ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới

b Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949- 1959).

Nhiệm vụ hàng đầu là đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục

+Về kinh tế:

-Để khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu và xây dựng phát triển đất nước, TQ đã thực hiện thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế (1950 -1952) và kế hoạch 5 năm đầu tiên (1953 – 1957) Bộ mặt đất nước thay đổi rõ rệt (246 công trình xây dựng, công nghiệp tăng 140%, nông nghiệp tăng 25% )

+Về đối ngoại, thi hành chính sách tích cực nhằm củng cố hoà bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách

mạng thế giới

- 18/1/1950 TQ thiết lập quan hệ ngoại giao với VN

Trang 4

- Chính trị, nội bộ bất đồng về đường lối, tranh giành quyền lực trong nội bộ đảng Cộng sản TQ, đỉnh cao là cuộc

“Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966 – 1976), đât nước rối loạn với những hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt

b Về đối ngoại

- Ủng hộ cuộc đấu tranh chống Mĩ xâm lược của nhân dân Việt Nam và cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Á, Phi và Mĩ la tinh

- Xung đột biên giới với Ấn Độ và Liên Xô Từ năm 1972, hòa dịu hơn với Mĩ

3 Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978)

- Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách kinh tế - xã hội, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng

- Nội dung cơ bản của đường lối cải cách: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa,

chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, tiến hành bốn hiện đại hóa nhằm mục tiêu biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

- Sau 20 năm cải cách (1978- 1998), đất nướcTrung Quốc đã diễn ra những biến đổi căn bản và đạt nhiều thành tựu to lớn đó là:

+ GDP tăng trung bình hằng năm 8% Năm 2000, GDP đạt 1080 tỉ USD, thu nhập bình quân đầu người tăng, đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt

+ Đạt nhiều thành tựu trong khoa học – kỹ thuật; năm 1964, thử thành công bom nguyên tử; tháng 10 năm 2003 phóng thành công tàu “Thần Châu 5” vào không gian đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ vào không gian vũ trụ

- Về đối ngoại: Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia, Việt Nam…, mở rộng

quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế Vai trò và địa

vị quốc tế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế

BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.

a Vài nét về quá trình đấu tranh giành độc lập.

- Trước chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước ĐNÁ (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân Ngay khi Nhật đầu hàng Đồng minh nhiều nước ĐNÁ nổi dậy giành chính quyền như: Việt Nam, Lào, Inđônêsia (tháng 8 và tháng 10/1945)

- Các nước phương Tây tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm, nhưng thất bại, buộc phải trao trả độc lập cho nhiều nước ĐNÁ Tới giữa những năm 50 nhiều nước giành độc lập: Philippin 1946, Miến điện 1948, Indonesia

1950, Malaysia 1959

- Tháng 7/1954 cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Đông Dương thắng lợi, Hiệp định Geneve được ký

- Năm 1999 Đôngtimo tách khỏi Inđônêsia, ngày 20/5/2002 trở thành quốc gia độc lập

b Lào (1945-1975)

*Giai đoạn 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp

-Tháng 8/1945, Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền;12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập

-3/1946, Pháp trở lại xâm lược Lào Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào ngày càng phát triển

-Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơnevơ (7/1954) Pháp công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào

*Giai đoạn 1954 -1975: Kháng chiến chống Mĩ

-Sau hiệp định Giơnevơ Mĩ xâm lược Lào Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lào cuộc đấu tranh chống Mĩ trên 3 mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại giao), giành được nhiều thắng lợi, lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ Đến đầu những năm 70 vùng giải phóng được mở rộng đến 4/5 lãnh thổ

-2/1973 Hiệp định Viêng Chăn được kí kết, lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào

-2/12/1975 nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập Từ đó Lào bước sang thời kì mới xây dựng đất nước và phát triển kinh tế - xã hội

c Campuchia.

- Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân CPC tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp

- Ngày 9-11-1953, do sự vận động ngoại giao của Quốc vương Xihanuc, Pháp ký Hiệp ước "trao trả độc lập cho Campuchia" nhưng vẫn nắm quyền

- Tháng 7/1954 Hiệp định Giơnevơ được ký công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Campuchia

- Từ 1954 – 1970: Chính phủ CPC do Xihanuc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình, trung lập, không tham gia các liên minh quân sự để xây dựng đất nước

Trang 5

Trường THPT An Mỹ

- Ngày 18-3-1970, tay sai Mĩ đảo chính lật đổ Xihanuc Từ đây, nhân dân Campuchia sát cánh cùng nhân dân Việt Nam và Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ, từng bước giành thắng lợi

- Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ

- Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng

- Ngày 3/12/1978 mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia thành lập, được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước Cộng hoà Campuchia ra đời bước vào thời kỳ xây dựng lại đất nước

- Từ 1979 đến năm 1991, diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn một thập niên kết thúc với sự thất bại của Khme đỏ

- Ngày 23-10-1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết

- Sau cuộc tổng tuyển cử tháng 9-1993, Quốc hội mới đã thông qua Hiến pháp, thành lập Vương quốc Campuchia

do Xihanúc (Sihanouk) làm quốc vương Campuchia bước sang thời kỳ phát triển mới

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN

- Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN: Malaysia, Indonesia, Philippin, Singapore, Thái Lan, đều

tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) với mục tiêu xây dựng nền kinh tế

tự chủ nhằm xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu Tuy nhiên chiến lược này dần bộc lộ những hạn chế nhất là về vốn, công nghệ và nguyên liệu

- Từ những năm 60 – 70 trở đi, chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại), mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng xuất khẩu, phát triển ngoại thương

- Nhờ đó tốc độ phát triển kinh tế khá cao: Indonexia 7-7.5%, Malaixia-7.8%, Philippin-6.3%, Thái lan- 9% (1985-1995), Xingapo-12% (1966-1973) Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 130 tỉ USD, chiếm 14% tổng kim ngạch ngoại thương của các quốc gia và khu vực đang phát triển

b Nhóm các nước Đông Dương

- Sau khi giành được độc lập, đã phát triển nền kinh tế tập trung, kế hoạch hóa và đạt một số thành tựu nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn Cuối những năm 80 – 90, chuyển dần sang nền kinh tế thị trường

- Lào: cuối những năm 1980, thực hiện cuộc đổi mới, kinh tế có sự khởi sắc, đời sống các bộ tộc được cải thiện GNP năm 2000 tăng 5,7%, sản xuất công nghiệp tăng 4,5%, công nghiệp tăng 9,2%

- Campuchia: năm 1995, sản xuất công nghiệp tăng 7% nhưng vẫn là nước nông nghiệp

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN:

a Hoàn cảnh: - Sau khi giành độc lập, các nước ĐNÁ dự định thành lập một tổ chức khu vực nhằm phát triển

kinh tế ,văn hoá, khoa học – kỹ thuật, hạn chế những ảnh hưởng của các nước lớn ở khu vực này, nhất là cuộc chiến tranh xâm lược VN của Mỹ ngày càng toả rõ sự thất bại Đồng thời lúc này các tổ chức liên kết khu vực ngày càng nhiều, điển hình là Liên minh Châu Âu

-8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hội các nước ĐNÁ được thành lập (ASEAN) gồm: Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia, Philippin, Singapore, với mục tiêu hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế văn hoá trên tinh thần hoà bình và ổn định

b Quá trình phát triển

-Giai đoạn từ 1967 – 1975 là một tổ chức non yếu, hoạt động rời rạc.

-Giai đoạn từ 1976 – nay: tại hội nghị Bali (2/1976) đã đề ra mục tiêu:Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ;

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không dùng vũ lực đe dọa nhau; giải quyết tranh chấp bằng hòa bình; hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội

-Đến tháng 1/1984 kết nạp thêm Brunây, 7/1995 thêm Việt Nam, 7/1997 thêm Lào và Myanma, 4/1999 thêm CPC

-Thời kỳ đầu ,ASEAN có chính sách đối đầu với các nước Đông Dương, song đến cuối thập niên 80 khi vấn đề CPC được giải quyết bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó mối quan hệ đã ASEAN và các nước Đông Dương được cải thiện và hợp tác

=>Như vậy, ASEAN là một liên minh kinh tế ,chính trị của khu vực ĐNÁ

II ẤN ĐỘ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

-Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống Anh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh Bom-bay (19-2-1946), đòi độc lập dân tộc

-Ngày 22-02-1946, ở Bom-bay, 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công, mít-tinh…,tháng 2-1947, 40 vạn công nhân ở Calcutta bãi công

-Theo kế hoạch Mao-bát-tơn15-8-1947, Ấn Độ được chia thành 2 quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ (theo

Ấn giáo), Pakistan (Hồi giáo)

-Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập, ngày 26-1-1950, Anh buộc phải công nhận độc lập cho Ấn Độ

2 Công cuộc xây dựng đất nước

Trang 6

Trường THPT An Mỹ

a Đối nội: Đạt nhiều thành tựu.

-Nông nghiệp: Nhờ cuộc “cách mạng xanh” đến giữa những năm 70, Ấn Độ đã tự túc được lương thực và từ 1995 trở thành nước xuất khẩu gạo

-Công nghiệp: Phát triển mạnh công nghiệp nặng: chế tạo máy, điện hạt nhân , trong những năm 80 công nghiệp đứng thứ 10 thế giới

-Khoa học kỹ thuật, văn hóa - giáo dục: Ấn Độ trở thành cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ (1974: Chế tạo thành công bom nguyên tử, 1975: Phóng vệ tinh nhân tạo…)

b Đối ngoại: Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới Năm 1972,

Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam

BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

I Các nước Châu Phi

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

a Từ năm 1945 – 1975

- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nhất là từ những năm 50 của thế kỷ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập diễn

ra sôi nổi ở châu Phi, khởi đầu từ 1952 là Ai Cập, lật đổ vương triều Pharuc, lập ra nước Cộng hòa Ai Cập 1953),tiếp theo là Libi (1952), An giê ri (1962)

(6 Năm 1960, lịch sử ghi nhận là "Năm châu Phi" với 17 nước được trao trả độc lập

- Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích về cơ bản đã chấm dứt chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng và hệ thống thuộc địa của nó

2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

- Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi đã thu được một số thành tựu kinh tế– xã hội Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫn còn trong tình trạng lạc hậu, không ổn định (đói nghèo, xung đột, nội chiến, bệnh tật, mù chữ, bùng nổ dân số, nợ nước ngoài )

- Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU) được thành lập (5/1963) đến 2002 đổi thành Liên minh Châu Phi (AU)

II Các nước Mĩ la tinh

1 Những nét chính vế quá trình giành và bảo vệ độc lập

- Các nước Mỹlatinh, sau khi giành độc lập từ thực dân TBN&BĐN ở đầu thế kỷ XIX, nhưng sau đó lại lệ thuộc

+ 1/1/1959 chế độ độc tài Baxtixta sụp đổ, nước Cộng hòa Cuba ra đời do Phiđen Cátxtơrô đứng đầu

- Ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào chống Mỹ và các chế độ độc tài thân Mỹ, diễn ra sôi nổi ở nhiều

nước trong thập niên 60-70 của thế kỷ XX, giành nhiều thắng lợi, trở thành “Lục địa bùng cháy”:

+ Nhân dân Panama đấu tranh và thu hồi được chủ quyền kênh đào Panama (1964-1999)

+ 1983 có 13 quốc gia ở vùng Ca ri bê giành được độc lập

+ Với các hình thức đấu tranh phong phú: bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường đặc biệt là đấu tranh vũ trang, kết quả chế độ độc tài thân Mỹ bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thành lập: Chi lê, Nicaragoa, Vênêxuêla, Goatêmala…

2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

* Thập kỉ 80:

Các nước Mỹlatinh gặp nhiều khó khăn: sự suy thoái nặng nề về kinh tế, lạm phát tăng nhanh, khủng hoảng trầm trọng nợ nước ngoài chồng chất, dẫn đến nhiều biến động về chính trị

* Thập kỉ 90:

Trang 7

Trường THPT An Mỹ

Nền kinh tế Mỹlatinh có chuyển biến tích cực hơn Tuy nhiên còn gặp không ít khó khăn đã hạn chế sự phát triển

Bài 6 NƯỚC MĨ

1 Sự phát triển của kinh tế và khoa học – kỹ thuật.

a Kinh tế.

- Sau Chiến tranh thế giới II, kinh tế Mĩ phát triển mạnh: công nghiệp chiếm hơn 56,% tổng sản lượng công nghiệp thế giới (1948); nông nghiệp bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại (1949); nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

- Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới

* Nguyên nhân:

- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo

- Không bị chiến tranh tàn phá, lại lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí và phương tiện chiến tranh

- Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước

- Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả

b Khoa học kỹ thuật, Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và đã đạt nhiều thành tựu

lớn: Đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động); vật liệu mới (polyme, vật liệu tổng hợp); năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch); sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp…

3 Chính sách đối ngoại

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới với 3 mục tiêu:

• Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ Chủ nghĩa xã hội trên thế giới

• Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế

• Khống chế, chi phối các nước đồng minh phụ thuộc Mĩ

- Để thực hiện mục tiêu Mỹ đã:

+ Khởi xướng chiến tranh lạnh

+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính và các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranh

VN (1954-1975)

- Sau chiến tranh lạnh chính quyền B.Clinton thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng” với mục tiêu: Bảo đảm

an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẳn sàng chiến đấu; tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ; Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước

- Mục tiêu bao trùm của Mĩ muốn tham vọng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mỹ trở thành siêu cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới

- Vụ khủng bố ngày 11-9-2001 cho thấy bản thân nước Mĩ cũng rất dễ bị tổn thương và chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến những thay đổi trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ ở thế kỷ XXI

- Mĩ bình thường hoá quan hệ với Việt Nam ngày 11-7-1995

BÀI 7: TÂY ÂU

1 Sự phát triển kinh tế - khoa học kỹ thuật.

- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề, đến 1950 kinh tế được khôi phục

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 kinh tế ổn định và phát triển nhanh Tây Âu trở thành một trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

Những yếu tố phát triển:

+ Áp dụng thành công các thành tựu của cách mạng KH-KT hiện đại

+ Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế

Trang 8

Trường THPT An Mỹ

+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển đất nước như: viện trợ của Mỹ và sự hợp tác của cộng đồng châu Âu…

- Cuộc khủng hoảng năng lượng từ 1973 đến đầu thập niên 90 các nước Tây Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng

và phát triển không ổn định Từ 1994 kinh tế bắt đầu khôi phục và phát triển

- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, Tây Âu là liên minh chặt chẽ với Mỹ

- Các nước Tây Âu tham gia kế hoạch Macsan, gia nhập khối NATO (4/1949), nhằm chống CNXH; đứng vế phía

Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược VN; ủng hộ Ixaren trong chiến tranh ở trung Đông Tuy nhiên quan hệ giữa

Mỹ và Tây Âu cũng trục trặc, nhất là quan hệ Mỹ - Pháp…

- Tháng 8/1975 các nước châu Âu, LX, Mỹ và Canada, kí kết định ước Henxinki về an ninh hợp tác châu Âu, làm cho tình hình căng thẳng ở châu Âu dịu đi

- Tháng 11/1989 bức tường Beclin sụp đổ, 12/1989 hai nước Xô-Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh, 10/1990 nước Đức thống nhất

- Mở rộng quan hệ quốc tế, với các nước phát triển, các nước đang phát triển ở Á, Phi, Mĩ la tinh, các nước Đông

Âu và SNG

4 Liên Minh Châu Âu

a Sự hình thành

- 1951, Cộng đồng than, thép Châu Âu được thành lập gồm Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lucxămbua

- 1957, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) ra đời

- 1/7/1967, ba tổ chức trên đã hợp nhất lại thành “Cộng đồng Châu Âu” (EC) 12/1991, các nước thành viên EC

đã kí kết Hiệp ước Maxtrich (Hà Lan), có hiệu lực từ 1/1/1993 đổi tên thành Liên minh Châu Âu (EU)

b Mục tiêu: EU ra đời nhằm hợp tác, liên minh giữa các nước thành viên trong các lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính

trị, đối ngoại và an ninh chung

c Quá trình phát triển

- 1951-1957 6 nước: Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lucxămbua

- 1986: 12 nước (thêm Anh, Ailen, Đan Mạch, Hi Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha)

- 1995: 15 nước (thêm Áo, Phần Lan, Thụy Điển)

- 2004: 25 nước (thêm Extônia, Látvia, Litva, Ba Lan, Sec, Slôvakia, Hungari, Slôvênia, Sip, Manta)

- 2007: 27 nước (thêm Bungari, Rumani)

- Cơ cấu tổ chức của EU gồm 5 cơ quan chính: Hội đồng Châu Âu, Hội đồng Bộ Trưởng, Ủy ban Châu Âu, Nghị viện Châu Âu, Tòa Án Châu Âu ngoài ra còn có 1 số Ủy ban chuyên môn khác

- 1979, bầu cử Nghị viện Châu Âu đầu tiên Năm 1995, bảy nước EU hủy bỏ sự kiểm soát đi lại của công dân các nước này qua biên giới của nhau 1/1/1999, đồng tiền chung Châu Âu (đồng Euro) được phát hành, 1/1/2002, chính thức được sử dụng nhiều nước EU thay cho các đồng bản tệ

- Quan hệ Châu Âu và Việt Nam: quan hệ hữu nghị, hợp tác ngày càng phát triển có hiệu quả 10/1990, EU thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam 7/1995, EU và Việt Nam kí hiệp định hợp tác toàn diện

- Hiện nay EU là tổ chức liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới

- Từ năm 1952 đến 1973 có tốc độ phát triển liên tục ở 2 con số (1960 -1969, là 10,8%)

- 1968, kinh tế Nhật vượt các cường quốc tư bản vươn lên đứng hàng thứ 2 thế giới sau Mĩ

- Thời kỳ 1970 -1973, có giảm nhưng vẫn ở mức 7,8%, cao hơn nhiều các nước tư bản khác

=> Đến đầu thập niên 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới

b Giáo dục và khoa học kỹ thuật, rất coi trọng giáo dục và khoa học kỹ thuật, vừa mua bằng phát minh sáng

chế, vừa phát triển khoa học - công nghệ, chủ yếu trong lĩnh vực khoa học dân dụng (ti vi, tủ lạnh, ô tô, đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây đường hầm dưới biển dài 53,8 km nối Honsu và Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km…)

* Nguyên nhân phát triển

• Con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu

Trang 9

Trường THPT An Mỹ

• Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước

• Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực sức cạnh tranh cao

• Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa hoc kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

• Chi phí cho Quốc phòng thấp (1% GDP) nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế

• Nhật Bản đã tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như nguồn vốn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều tiên, Việt Nam để làm giàu

* Hạn chế:

• Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài

• Cơ cấu giữa các vùng kinh tế, giữa công – nông nghiệp mất cân đối

• Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mĩ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc…

2 Tình hình chính trị - xã hội.

+ Công cuộc cải cách dân chủ về kinh tế:

Với 3 cuộc cải cách lớn: Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “Daibátxư”; Cải cách rộng đất, địa chủ không được sở hữu quá 3ha; Dân chủ hóa lao động, luật lao động, công đoàn, tự do bầu cử, ngôn luận, nam nữ bình đẳng

+ Những cải cách về chính trị:

• Loại bỏ chủ nghĩa quân Phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật

• Ban hành hiến Pháp mới 1947, với những qui định quan trọng: Nhật là nước quân chủ lập hiến (dân chủ đại nghị), cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực(điều 9 HP)

+ Nền chính trị Nhật trong một thời gian dài từ 1955 – 1993, đảng Dân chủ tự do liên tục cầm quyền dẫn dắt sự phát triển của đất nước Từ sau 1993 chính trị Nhật có lúc không ổn định, nội các luân thay đổi

3 Chính sách đối ngoại.

Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật là liên minh chặt chẽ với Mỹ Nhờ đó Nhật ký với

Mỹ Hiệp ước hòa bình Xan phan-xi-cô và Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật (9/1951), gia hạn nhiều lần, tháng 4- 1996 hai nước ra tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật

• Trong bối cảnh mới của tình hình sau chiến tranh lạnh, Nhật cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại dân chủ hơn, mở rộng quan hệ với Tây âu, chú trọng quan hệ với Châu á và các nước Đông Nam Á

• Ngày nay Nhật đang nỗ lực vươn lên để trở thành một cường quốc chính trị, nhằm tương xứng với sức mạnh kinh tế (Nhật đề nghị mở rộng thành viên thường trực của Hội đồng bảo an LHQ)

BÀI 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

I Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh

1 Nguồn gốc.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai từ quan hệ đồng minh trong chiến tranh đã chuyển thành đối đầu giữa 2 khối Đông -Tây do:

- Đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa 2 cường quốc Xô - Mĩ Mĩ có tham vọng bá chủ thế giới

- Mặt khác, Mỹ lo ngại trước sự ra đời của các nước Đông Âu và sự thành công của cách mạng Trung Quốc

2 Biểu hiện: Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, làm căng thẳng trong quan hệ Mỹ, các nước phương Tây

và Liên Xô với các nước XHCN

* Mĩ: - 3/1947 Học thuyết Tơruman được công bố chính thức mở đầu chính sách chống Liên xô, khởi đầu chiến

tranh lạnh

- 6/1947 thông qua kế hoạch Macsan, Mĩ giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, nhằm tập hợp các nước này vào liên minh quân sự chống Liên xô và các nước Đông Âu

- 4/4/1949 thành lập tổ chức Hiệp uớc Bắc Đại Tây Dương (NATO)

* Liên xô: - 1/1949 thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế để hợp tác và giúp đở lẫn nhau giữa các nước XHCN.

- 5/1955 thành lập Tổ chức Hiệp ước Vacsava -> Liên minh chính trị - quân sự phòng thủ của các nước XHCN châu Âu

=> Như vậy sự ra đời của NATO và Vacsava đánh dấu sự xác lập của cục diện 2 cực, 2 phe, chiến tranh lạnh bao trùm thế giới

II Sự đối đầu Đông Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ

1 Cuộc chiến tranh xâm lược ĐD của Pháp (1945-1954)

- Ngay sau chiến tranh thế giới thứ II, Pháp quay trở lại tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược 3 nước VN, L, CPC, cuộc chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu tác động giữa 2 khối

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơnevơ (7/1954) đã công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN, L, CPC, nhưng Việt Nam tạm thời chia cắt làm 2 miềm, lấy vĩ tuyến 170 làm ranh giới quân sự tạm thời

Trang 10

Trường THPT An Mỹ

2 Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953)

- 1948 bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm 2 miền (2 nước): Từ vĩ tuyến 380 trở ra Bắc là nước CHDCND Triều Tiên; Từ vĩ tuyến 380 trở vào là nước Đại hàn dân Quốc (Hàn Quốc)

- 6/1950, cuộc chiến tranh giữa 2 miền bùng nổ, sau 3 năm chiến tranh khốc liệt giữa 2 miền, đến 7/1953 Hiệp định đình chiến được ký, lấy vĩ tuyên 380 làm ranh giới quân sự tạm thời

-> Cuộc chiến tranh Triều Tiên là 1 “sản phẩm” của chiến tranh lạnh và là sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa 2 phe

3 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954-1975)

- Sau 1954, Mĩ thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam, âm mưu chia cắt lâu dài VN, nhân dân VN phải tiến hành kháng chiến chống Mĩ từ 1954-1975 Đây là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh rõ nét nhất mâu thuẫn giữa 2 khối, đánh dấu sự phá sản của mọi chiến lược chiến tranh của Mỹ

- 1/1973 Hiệp định Pari được kí kết Mĩ cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản, tôn trọng độc lập, thống nhất, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của VN

- Nhân dân VN đoàn kết với nhân dân Lào, CPC, tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đến 1975 đã giành thắng lợi hoàn toàn

- Như vậy; trong thời kì chiến tranh lạnh hầu như mọi cuộc chiến tranh, hoặc xung đột quân sự ở các khu vực trên thế giới, với những hình thức và mức độ khác nhau, đều liên quan tới sự đối đầu giữa 2 cực Xô- Mĩ

III Xu thế hòa hoãn đông Tây

1 Xu thế hòa hoãn Đông -Tây

Từ đầu những năm 70, xu thế hòa hoãn Đông -Tây đã xuất hiện:

- Đầu những năm 70 hai siêu cường Xô- Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp cấp cao

- 11/1972 hai miền nước Đức đã kí kết tại Bon hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa hai miền

- 1972 Liên xô và Mĩ đã thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược và kí hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM), sau đó là Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT 1)

- Tháng 8/1975, Định ước Henxinhki khẳng định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia và tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hoà bình và an ninh ở châu Âu

2 Chiến tranh lạnh chấm dứt

- 12/1989 tại cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mĩ tại đảo Manta (Địa Trung Hải) hai nhà lãnh đạo Goóc- ba-chốp và

Bu-sơ đã chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

- Hai cường quốc Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh vì:

+ Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 4 thập kỉ đã làm cho cả 2 nước quá tốn kém và suy giảm thế mạnh của

họ trên nhiều lĩnh vực so với các nước khác

+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Tây Âu… đã đặt ra nhiều khó khăn, thách thức đối với Mĩ Còn Liên xô kinh tế ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng

+ Hai cường quốc Liên xô và Mĩ cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình

=> Như vậy, Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hướng và những điều kiện đề gải quyết hòa bình, các vụ tranh chấp, xung đột đang diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới (Apganixtan, CPC, Namibia…)

IV Thế giới sau chiến tranh lạnh

- 1989 - 1991 chế độ XHCN đã sụp đổ ở các nước Đông Âu và Liên xô Dẫn đến trật tự 2 cực tan rã Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực” Với sự vươn lên của Mỹ, liên minh châu Âu, Đức, Nga, Nhật, Trung Quốc…

- Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia

- Lợi dụng lợi thế tạm thời do Liên Xô tan rã, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” nhằm bá chủ thế giới, nhưng so sánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ dàng thực hiện được tham vọng đó

- Sau chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài: Ở bán đảo Ban căng, một số nước châu Phi và Trung Á

- Thế kỷ XXI xu thế hòa bình, hợp tác quốc tế là xu thế chính trong quan hệ quốc tế Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố, nhất là sự kiện 11/9/2001 ở Mỹ đã gây ra những khó khăn, thách thức mới đối với hoà bình và an ninh quốc tế

Bài 10: CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỶ XX

I CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

1 Nguồn gốc và đặc điểm

a Nguồn gốc

- Do đòi hỏi của cuộc sống và của sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người

Trang 11

Trường THPT An Mỹ

- Diễn ra trong bối cảnh đặc biệt: sự bùng nổ dân số, sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên, chiến tranh…

b Đặc điểm, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên

cứu khoa học Khoa học đi trước mở đường cho kỹ thuật và kỹ thuật lại mở đường cho sản xuất, trở thành nguồn gốc của mọi tiến bộ kỹ thuật và công nghệ

2 Những thành tựu

a Thành tựu

- Lĩnh vực khoa học: Đạt nhiều thành tựu kì diệu, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học cơ bản có những bước tiến

nhảy vọt:

+ 3/1997 tạo ra cừu Đoli bằng phương pháp sinh sản vô tính.

+ 4/2003, giải mã bản đồ gien người.

- Lĩnh vực công nghệ:

+ Phát minh về công cụ sản xuất mới: máy vi tính, Rôbốt…

+ Vật liệu mới: chất dẻo Pôlime, chất tổng hợp Conposit…

+ Phát minh ra những nguồn năng lượng mới: Năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch, mặt trời…

+ Công nghệ sinh học,có những bước đột phá trong công nghệ di truyền, tế bào, vi sinh…

+ Cuộc cách mạng xanh thành công: lai tạo giống mới năng suất cao…

+ Giao thông vận tải, Thông tin liên lạc: phát sóng qua vệ tinh, máy bay siêu âm, tàu siêu tốc , cáp quang…

+ Vũ trụ: tàu vũ trụ, tàu con thoi, ngành nghiên cứu không gian ra đời, khoa học vũ trụ

b Tác động:

Tích cực, tăng năng suất lao động, gia tăng khối lượng sản phẩm, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của con

người Thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, đòi hỏi mới về giáo dục, đào tạo ,đưa tới những thay đổi lớn và những đòi hỏi mới đối với mỗi con người và mỗi quốc gia dân tộc

Hạn chế, chủ yếu do con người gây ra: ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và giao thông, các dịch bệnh mới, sự

cạn kiệt tài nguyên , đặc biệt là vũ khí hủy diệt đe dọa sự sống trên hành tinh

II XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ.

1 Xu thế toàn cầu hóa

a Bản chất

Từ những năm 80 của thế kỷ XX, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hoá: Toàn cầu hóa là quá trình tăng

lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực,

các quốc gia, dân tộc trên thế giới

b Biểu hiện của toàn cầu hóa

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (EU,ASEAN, IMF, WTO, APEC, ASEM…)

- Như vậy toàn cầu hóa là xu thế khách quan không thể đảo ngược

c Tác động của toàn cầu hóa

- Làm trầm trọng thêm bất công xã hội và phân hóa giàu nghèo

- Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn, tạo ra nguy cơ tiềm ẩn mất bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của các quốc gia

- Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, cơ hội lớn cho các nước phát triển, đồng thời cũng tạo ra những thách thức lớn đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, là nếu bỏ lỡ thời cơ sẽ tụt hậu với thế giới bên ngoài

Bài 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI

TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ĐẾN NĂM 2000

I NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945

1 Sự xác lập của trật tự 2 cực Ianta với 2 phe do Liên Xô và Mĩ đứng đầu, đã chi phối nền chính trị thế giới và

các mối quan hệ quốc tế trong phần lớn thời gian của nửa sau thế kỷ XX

2 Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới, trong nhiều thập niên Chủ nghĩa xã hội với lực lượng

hùng hậu về chính trị, quân sự và kinh tế, khoa học, kĩ thuật

Trang 12

Trường THPT An Mỹ

3 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở Á, Phi, Mĩ Latinh Sự tan

rã của chủ nghĩa thực dân cũ và hệ thống thuộc địa Các quốc gia độc lập ra đời ngày càng tham gia tích cực và có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới

4.Hệ thống Đế quốc chủ nghĩa đã có những chuyển biến quan trọng

- Một là, Mĩ trở thành đế quốc giàu mạnh nhất, đã ráo riết thực hiện chiến lược toàn cầu, đã dính líu can thiệp

vào nhiều nơi trên thế giới Nhưng cũng phải chấp nhận không ít thất bại, tiêu biểu là thất bại trong cuộc chiến tranh Việt Nam

- Hai là, nhờ có sự điều chỉnh kịp thời, nền kinh tế tư bản tăng trưởng khá liên tục, tạo ra những thay đổi về chất

trong cơ cấu và xu hướng phát triển và hình thành nên các trung tâm kinh tế lớn của thế giới

- Ba là, do nhiều nguyên nhân các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế khu vực, tiêu biểu là EU,

Mĩ , Nhật trở thành ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới

5 Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng

Những nét nổi bật trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

- Sự đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường, hai phe mà đỉnh cao là Chiến tranh lạnh kéo dài hơn bốn thập niên

- Tuy nhiên, phần lớn các quốc gia vẫn cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác Cuối cùng, Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới chuyển sang xu thế hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển

- Nhưng vẫn còn những nguy cơ xung đột do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ

6 Cuộc cách mạng Khoa học – kĩ thuật đã diễn ra với nội dung, qui mô và tốc độ chưa từng thấy cùng những

hệ quả nhiều mặt là vô cùng to lớn Đòi hỏi các quốc gia khôn ngoan nắm bắt thời cơ, tránh việc bỏ lỡ cơ hội

II XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH

- Một là các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.

- Hai là sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp Mối

quan hệ giữa các nước lớn ngày nay mang tính hai mặt: mâu thuẫn và hài hòa, cạnh tranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế

- Ba là ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột Nguy cơ mới chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố,

mâu thuẫn về dân tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ

- Bốn là, từ thập kỉ 90, sau Chiến tranh lạnh xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.Toàn cầu hóa là xu

thế phát triển khách quan Đối với các nước đang phát triển, đây vừa là thời cơ thuận lợi, vừa là thách thức gay gắt trong sự vươn lên của đất nước

Phần hai LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN NĂM 2000

Bài 12: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN NĂM 1925

I NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HOÁ, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

1.Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.

a Mục đích: Nhằm bù đắp lại những thiệt hại do cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

b Nội dung chương trình khai thác lần hai

Thực dân Pháp đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế Trong vòng 6 năm (1924 - 1929 ) lên 4 tỉ phrăng, nhiều nhất là nông nghiệp:

- Nông nghiệp: được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu cho đồn điền, nhất là cao su Diện tích trồng cao su tăng, nhiều công ty cao su ra đời

- Công nghiệp: khai thác mỏ, trước hết là mỏ than và các mỏ thiếc, kẽm, sắt…Các nhà máy chế biến rượu, đường, diêm, dệt, muối xay xát …

- Thương nghiệp: ngoại thương có bước phát triển mới Buôn bán nội địa được đẩy mạnh

- Giao thông vận tải: được phát triển, các đô thị được mở rộng, dân cư đông hơn

- Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương, phát hành tiền giấy và cho vay lãi

- Thuế khoá: tăng thuế nặng nề nên ngân sách Đông Dương năm 1930 tăng gấp 3 lần so với năm 1912

2.Chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp.

a Chính trị

- Tăng cường chính sách cai trị ở Đông Dương Bộ máy quân sự, cảnh sát, mật thám, nhà tù được tăng cường

- Thi hành một vài cải cách chính trị – hành chánh như đưa thêm người Việt vào công sở, lập Viện dân biểu ở Trung kì và Bắc kì

b Văn hóa, giáo dục

- Hệ thống giáo dục Pháp – Việt được mở rộng từ tiểu học đến đại học

- Các cơ sở in ấn sách báo, văn hóa mới tiến bộ… được xuất bản ngày càng nhiều, văn hoá phương Tây xâm nhập mạnh vào VN

3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam

a Chuyển biến về kinh tế

Trang 13

Trường THPT An Mỹ

- Nền kinh tế tư bản của tư bản Pháp có bước phát triển mới Cơ cấu kinh tế Việt Nam vẫn mất cân đối

- Nhìn chung kinh tế Việt Nam vẫn lạc hậu, nghèo nàn và bị cột chặt vào kinh tế Pháp và Đông Dương vẫn là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp

b Chuyển biến về giai cấp

Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa, các giai cấp trong xã hội Việt Nam có những chuyển biến mới:

- Giai cấp địa chủ phong kiến: Bị phân hoá Một bộ phận không nhỏ tiểu địa chủ và trung địa chủ tham gia phong trào dân chủ chống thực dân Pháp và tay sai

- Giai cấp nông dân: Chiếm trên 90% dân số, bị đế quốc, phong kiến tước đoạt ruộng đất bị bần cùng hoá

họ mâu thuẫn gay gắt với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai Vì vậy giai cấp nông dân việt Nam là lực lượng to lớn của dân tộc

- Giai cấp tiểu tư sản: phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc, chống Pháp và tay sai Bộ phận học sinh và sinh viên, trí thức nhạy bén với thời cuộc Hăng hái tham gia các cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc

- Giai cấp tư sản: Ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phần lớn là nhà thầu cung nguyên liệu, hàng hóa cho Pháp, thế lực yếu quá trình phát triển phân hoá thành hai bộ phận:

+ Tư sản mại bản: có quyền lợi gắn với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ với đế quốc

+ Tư sản dân tộc có xu hướng kinh doanh độc lập, có khuynh hướng dân tộc và dân chủ

- Giai cấp công nhân Việt Nam: Ra đời trước chiến tranh và tăng nhanh về số lượng sau chiến tranh: từ 10

vạn lên 22 vạn (1929), đời sống khó khăn, sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác trở thành lực lượng chính trị độc lập và nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam

Tăng nhanh về số lượng đến 1929 có 22 vạn người

II PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925

1 Hoạt động của Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước ngoài

Hoạt động của Phan Bội Châu

- 1913 – 1917: Phan Bội Châu bị bọn quân phiệt Trung Quốc bắt giam, 1917 ảnh hưởng đến tư tưởng của ông

- Tháng 6-1925, bị thực dân Pháp bắt tại Thượng Hải (Trung Quốc) kết án tù và cho an trí tại Huế

b Hoạt động của Phan Châu Trinh

- Năm 1922, viết “Thất điều thư “ vạch 7 tội đáng chém của Khải Định

- Chủ trương: tiếp tục hô hào” Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”

- Tháng 6-1925, về nước hoạt động với chủ trương: đả phá quân chủ, đề cao dân quyền

c Hoạt động của Việt kiều tại Pháp và Trung Quốc

- Sách báo, tài liệu tiến bộ được đưa về nước, qua số thuỷ thủ trong Hội Liên hiệp thuộc địa

- Năm 1925, Hội những người lao động trí óc Đông Dương ra đời

- Năm 1923, lập Tổ chức Tâm Tâm xã

- Tháng 6-1924, Phạm Hồng Thái mưu sát Toàn quyền Đông Dương Meclanh ở Sa Diện (Quảng Châu) bị thất bại và anh dũng hi sinh

2 Hoạt động tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam

a Hoạt động của tư sản:

- Tổ chức Tẩy chay tư sản Hoa kiều vận độngngười Việt Nam chỉ mua hàng người Việt Nam, “chấn hưng nội hoá”, “bài trừ ngoại hoá”1919

- Năm 1923, chống độc quyền cảng Sài gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam kì của tư bản Pháp

- Thành lập các tổ chức chính trị: Đảng Lập hiến năm 1923 (Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long)

- Khi thực dân Pháp nhượng bộ cho một ít quyền lợi thì họ thoả hiệp với chúng

b Hoạt động của Tiểu tư sản trí thức:

- Đã tập hợp thành những tổ chức chính trị: Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên… với nhiều hoạt động phong phú, nhiều tờ báo tiến bộ ra đời: An Nam trẻ, Chuông rè, Người nhà quê…lập nhà xuất bản tiến bộ…

- Năm 1925 có cuộc đấu tranh đòi thả cụ Phan Bội Châu, 1926 lễ truy điệu đám tang cụ Phan Châu Trinh

c Các cuộc đấu tranh của công nhân

- Đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn, tuy còn lẻ tẻ, tự phát

- Tiêu biểu: Năm 1920, thành lập Công hội (bí mật) do Tôn Đức Thắng đứng đầu Tháng 8 - 1925, công

nhân Ba son bãi công, tỏ rõ ý thức chính trị, sự kiện này đã đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam

3 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.

+ Sau nhiều năm bôn ba, cuối 1917 Nguyễn Tất Thành trở về Pháp, năm 1919 tham gia Đảng Xã hội Pháp

+ 6/1919 Người gửi đến hội nghị Vecsai bản yêu sách của nhân dân An Nam, đòi Pháp thừa nhận quyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng cho dân tộc

Trang 14

Trường THPT An Mỹ

+ 7/1920 Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo Luận cương lần thứ nhất của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa từ

đó Người đi theo con đường cánh mạng Vô sản

+ 12/1920 tham dự đại hội đảng xã hội Pháp, Người tán thành Quốc tế 3, đồng sáng lập ra Đảng Cộng Sản Pháp

và là người Cộng sản đầu tiên của VN

+ 1921 Người sáng lập “ Hội liên hiệp thuộc địa”, năm 1922 ra báo “ Người cùng khổ”, làm cơ quan ngôn luận, viết nhiều bài cho báo Nhân Đạo, Đời sống công nhân, viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp

+ 6/1923 sang Liên Xô dự ĐH Quốc tế nông dân

+ 1924 dự ĐH lần thứ V Quốc tế cộng sản Sau đó học tập và nghiên cứu ở Quốc tế cộng sản, viết bài cho báo Sự thật và tạp chí Thư tín quốc tế

+11/1924 Người về Quảng Châu tiếp tục tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng

==> Như vậy, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc VN, chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản

Bài 13: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1925 ĐẾN NĂM 1930

I Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng.

1 Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

+ Hoàn cảnh.

-Năm1924 Nguyễn Ái Quốc từ LX về Quảng Châu (TQ) và tiếp xúc với nhóm thanh niên yêu nước trong tổ

chức Tâm Tâm Xã, tháng 2/1925 lập ra Cộng sản đoàn

-Tháng 6/ 1925 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập

+ Hoạt động.

- Mở các lớp huấn luyện chính trị , đào tạo cán bộ cách mạng , phần lớn đưa về nước hoạt động

- 21/6/1925 ra báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận

- 1927 các bài giảng của NAQ được in thành cuốn Đường Kách Mệnh

- Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách Mệnh đã trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội, nhằm tuyên truyền về nước

-1928 thực hiện phong trào “vô sản hoá”, đưa Hội viên cùng sống, lao động với công nhân để vận động quần chúng, rèn luyện cán bộ và truyền bá Chủ nghĩa Mac-Lênin

+ Vai trò:

- Truyền bá Chủ nghĩaMác –Lênin vào VN

- Nâng cao ý thức chính trị cho g/c công nhân, thúc đẩy phong trào công nhân phát triển sang giai đoạn cách mạng mới

- Chuẩn bị về chính trị ,tổ chức và đội ngũ cán bộ cho sự ra đời của Đảng

2 Tân Việt Cách mạng đảng.

+ Sự ra đời:

- 14/7/1925 gồm các trí thức yêu nước, địa bàn hoạt động chủ yếu ở Trung kỳ

- Qua nhiều lần đổi tên đến 14/7/1928 đổi thành Tân Việt Cách mạng đảng

+ Hoạt động:

- Quá trình phát triển TV bị phân hoá thành 2 bộ phận:

+ Bộ phận tích cực gia nhập Hội VMCMTN

+ Bộ phận còn lại chuẩn bị sáng lập một đảng kiểu mới

3 Việt Nam Quốc dân đảng.

+ Sự ra đời: Thành lập 25/12/1927 do Nguyễn Thái Học, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính lãnh đạo Địa bàn

chủ yếu ở Bắc kỳ

+ Hoạt động: Chương trình hành động: đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thành lập dân quyền.

Mục tiêu chưa rõ ràng: trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng, chủ trương tiến hành CM bằng bạo lực

- 2/1929 VN QDĐ tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh, bị Pháp vây quét, Nguyễn Thái Học quyết định khởi nghĩa

- 9/2/1930 khởi nghĩa bùng nổ ở Yên Bái và nhanh chóng lan sang các địa phương khác

- Cuộc khởi nghĩa bị thất bại nhanh chóng, song đã cổ vũ lòng yêu nước,chí căm thù giặc của ND ta, nối tiếp truyền thống bất khuất của dân tộc ta

II Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.

1 Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929.

II Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.

1 Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929.

a Hoàn cảnh.

- Năm 1929, phong trào cách mạng theo khuynh hướng vô sản phát triển mạnh

- 3/1929 số hội viên tiên tiến ở Bắc kỳ, thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên

Trang 15

Trường THPT An Mỹ

- 5/1929 tại đại hội lần thứ nhất của Hội VNCMTN họp tại Hương Cảng (TQ), đoàn đại biểu Bắc kỳ đề nghị thành lập đảng, nhưng không được hội nghị chấp thuận

b Quá trình ra đời và hoạt động của các tổ chức cộng sản.

* Ngày 17/6/1929 Đông Dương Cộng sản Đảng được thành lập.

* Tháng 8/1929 những hội viên còn của Hội VNCMTN thành lập An Nam cộng sản đảng

*Tháng 9/1929 bộ phận còn lại của Tân Việt thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn

c Ý nghĩa: Sự ra đời của 3 tổ chức Cộng sản là xu thế khách quan mang tính tất yếu của phong trào giải phóng

dân tộc ở VN theo con đường cách mạng vô sản

2 Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

b Nội dung hội nghị

- Hội nghị đã nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành ĐCSVN

- Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do NAQ soạn thảo và bầu BCH TW lâm thời

c Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên.

+ Xác định cách mạng VN trải qua 2 giai đoạn: CMTS Dân Quyền (sau gọi là cách mạng dân tộc dân chủ) và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

+ Xác định nhiệm vụ: Đánh đổ ĐQ, PK và TS phản cách mạng, giành độc lập tự do

+ Lực lượng cách mạng là quần chúng công - nông, đồng thời liên minh với các giai cấp tầng lớp khác trong xã hội…

+ Lãnh đạo cách mạng: thuộc quyền lãnh đạo tuyệt đối của ĐCS VN

+ Phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản toàn thế giới

==> Đây là cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp, độc lập tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này

d Ý nghĩa sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.

+ Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở VN trong thời đại mới, Đảng là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – phong trào CN và phong trào yêu nước VN

+ Đảng ra đời là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng VN:

-Là chính đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng

-Từ đây cách mạng VN có đường lối đúng đắn, khoa học và sáng tạo

-Cách mạng VN trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới

+ Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng VN

Tại Đại hội đảng lần thứ III (9/1960) quyết định lấy ngày 3/2 hàng năm để kỷ niệm ngày thành lập Đảng

Bài 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 - 1935

I Việt Nam trong những năm (1929-1933).

1 Tình hình kinh tế.

+ Nông nghiệp: Lúa gạo sụt giá, ruộng đất bị bỏ hoang…

+ Công thương nghiệp: Sản lượng các ngành đều giảm; hàng xuất khẩu đình đốn, hàng hoá khan hiếm giá cao… > Kinh tế Việt Nam suy thoái

2.Tình hình xã hội: Khủng hoảng kinh tế đã làm trầm trọng hơn tình trạng đói khổ của các tầng lớp người lao

động:

- Công nhân thất nghiệp.

- Nông dân mất đất, thuế cao, bần cùng hoá.

- Các tầng lớp, giai cấp khác, đời sống gặp nhiều khó khăn.

- Chính sách khủng bố trắng của Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái

-> Tình hình trên làm cho mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp trở nên gay gắt, làm bùng nổ các cuộc đấu

tranh

II Phong trào cách mạng 1930-1931 và Xô viết Nghệ –Tĩnh.

1.Phong trào cách mạng 1930-1931.

* Nguyên nhân.

- Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)

- Pháp khủng bố đẫm máu sau khởi nghĩa Yên Bái

- Đảng ra đời lãnh đạo đấu tranh

Trang 16

Trường THPT An Mỹ

*Diễn biến,

+ Từ tháng 2 – 4/1930 phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân, mục tiêu đấu tranh là cải thiện điều kiện sống, bên cạnh đó cũng có khẩu hiệu mang tính chính trị: chống Đế quốc và phong kiến

+ 01/5/1930 bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh trên phạm vi cả nước nhân kỷ niệm ngày QT lao động

+ Ở các tháng 6, 7, 8 /1930 liên tiếp nổ ra các cuộc đấu tranh của g/c Công nhân, Nông dân trên phạm vi cả nước.+ Từ tháng 9/1930 nhiều vùng nông thôn Nghệ An, Hà Tĩnh nổ ra hàng loạt các cuộc đấu tranh với quy mô lớn, dưới hình thức biểu tình có vũ trang tự vệ, đòi giảm sưu, giảm thuế, làm cho chính quyền địch ở cơ sở bị tan vỡ

2 Xô viết Nghệ – Tĩnh.

*Sự thành lập các Xô viết.

9/1930, Phong trào CM ở Nghệ -Tĩnh phát triển đến đỉnh cao làm cho chính quyền thực dân, phong kiến sụp đổ, vào cuối năm 1930 – đầu 1931, các xô viết đã thực hiện quyền làm chủ, điều hành mọi mặt đời sống xã hội

* Chính sách của Xô viết.

+ Chính trị: thực hiện quyền tự do dân chủ, các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân được thành lập

+ Kinh tế: Bãi bỏ các loại thuế cũ, xóa nợ cho người nghèo, chia ruộng đất công cho dân cày, lập các tổ chức giúp nhau sản xuất

+ Văn hoá - Xã hội: Dạy chữ Quốc ngữ, bài trừ mê tín, xây dựng nếp sống mới, trật tự an ninh được giữ vững

=> Tuy chỉ tồn tại được 4 – 5 tháng nhưng xô viết Nghệ - Tỉnh là nguồn cổ vũ mạnh mẽ quần chúng nhân dân trong cả nước

*Kết quả: Đến giữa năm 1931 phong trào tạm lắng xuống

3 Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (10/1930).

+ Hoàn cảnh: -10/1930, Hội Nghị BCHTW Đảng lâm thời họp tại (Hương Cảng, TQ)

- Hội nghị quyết định đổi tên thành Đảng CS Đông Dương, bầu BCHTW chính thức, do Trần Phú làm Tổng bí thư và thông qua Luận cương chính trị của Đảng

+ Nội dung của Luận cương chính trị 10/1930:

+ CMVN trãi qua 2 giai đoạn; CMTSDQ, bỏ qua gian đoạn phát triển TBCN tiến thẳng lên CNXH

+ Nhiệm vụ; đánh đổ PK và ĐQ

+ Lưc lượng; Công nhân và nông dân

+ Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng Sản

+ Đoàn kết với vô sản thế giới

*Hạn chế:

- Không nêu cao vấn đề dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp và CM ruộng đất

- Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của g/c Tiểu TS, Tư Sản Dân Tộc và một bộ phận của g/c địa chủ

4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931.

- Khẳng định đường lối đúng đắn của đảng , quyền lãnh đạo của giai cấp Công Nhân đối với cách mạng Đông Dương

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, khối liên minh công - nông đã đoàn kết trong đấu tranh cách mạng

- Phong trào CM 1930-1931 được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

- Phong trào để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí báu về công tác tư tưởng khối liên minh Công-Nông và mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh

- Đây là cuộc tổng diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho thành công của CM tháng 8

III Phong trào cách mạng trong những năm 1932-1935.

1 Cuộc đấu tranh phục hồi phong trào cách mạng.

* Nguyên nhân : - Chính sách khủng bố của Pháp, lực lượng cách mạng bị tổn thất

- Đảng phát động phong tro đấu tranh để phục hồi lực lượng

*Diễn biến & Kết quả

- Hàng vạn người bị bắt bị tù, các ủy viên BCH TW , các xứ ủy bị bắt

- Các Đảng viên CS biến nhà tù thành trường học

- Các tổ chức Đảng ở ngoài vẫn được gây dựng lại cơ sở cách mạng

-6/1932 Thảo ra chương trình hành động của đảng

- Cuối năm 1934 – 1935 hệ thống tổ chức Đảng được phục hồi

2 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng cộng sản Đông Dương (3/1935).

- Tại Macao (TQ) từ 27-31/3/1935 ĐH lần thứ nhất của Đảng họp

Trang 17

Trường THPT An Mỹ

Bài 15: PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 - 1939

I Tình hình thế giới và trong nước.

1 Tình hình thế giới.

+ Từ đầu những năm 30 của thế kỷ XX, xuất hiện chủ nghĩa Phát xít, đe doạ hoà bình và an ninh thế giới

+ 7/1935 Đại hội 7 quốc tế cộng sản đề ra chủ trương thành lập Mặt trận Nhân Dân chống Phát xít và nguy cơ chiến tranh

+ 6/1936 Mặt trận nhân dân Pháp thắng cử, chính phủ mới ban hành nhiều chính sách tiến bộ, áp dụng cho cả thuộc địa

2 Tình hình trong nước.

a Kinh tế.

- Nông nghiệp: Tư bản Pháp chiếm ruộng của dân chủ yếu trồng lúa, cao su ,cà phê…

- Công nghiệp: Chủ yếu là khai mỏ, các nghành dệt, xi măng, rượu tăng sản lượng

- Thương nghiệp: độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối, nhập hàng tiêu dùng và máy móc

=> Như vậy thời kỳ 1936 – 1939 là giai đoạn phục hồi và pt kinh tế, nhưng vẫn lạc hậu phụ thuộc vào kinh tế pháp

- Các tầng lớp, giai cấp khác, đời sống gặp nhiều khó khăn, phần lớn nhân dân vẫn sống trong cảnh khó khăn, cực

khổ, tạo động lực lớn cho pt đấu tranh đòi dân sinh dân chủ

II Phong trào dân chủ 1936-1939.

1 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương 7/1936.

+ Hoàn cảnh: Tháng 7/1936 HN BCH TW Đảng Cộng Sản ĐD họp ở Thượng Hải (TQ) đề ra chủ trương mới + Nội dung:

- Xác định nhiệm chiến lược của cách mạng là chống đế quốc và phong kiến

- Nhiệm vụ trước mắt là chống bọn phản động ở thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình

- Phương pháp đấu tranh: kết hợp hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và nửa hợp pháp

- Chủ trương thành lập thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương, (3/1938 đổi thành Mặt trận Dân Chủ Đông Dương)

2 Những phong trào đấu tranh tiêu biểu.

a Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ.

- Tháng 8/1936 diễn ra phong trào Đông Dương đại hội

- Đầu năm 1937 phong trào đón phái viên GôĐa đưa dân nguyện và Toàn quyền mới

- Ngày 01/5/1938 lần đầu tiên trong ngày Quốc tế Lao Động, các cuộc mít tinh được tổ chức công khai ở HN và nhiều nơi khá thu hút đông đảo quần chúng tham gia

b.Đấu tranh nghị trường.

- Hình thức là đưa người của Đảng ra ứng cử vào các cơ quan chính quyền của thực dân: Viện dân biểu Trung kỳ(1937), Viện dân biểu Bắc kỳ(1938) và Hội đồng quản hạt Nam Kỳ (1939)

- Mở rộng lực lượng của mặt trận, vạch trần chính sách phản động của thực dân

c.Đấu tranh trên lĩnh vực báo trí.

Các tờ báo công khai được lưu hành: Dân chúng, tin tức, bạn dân, tiền phong … và sách những người dân cày, thơ ca cách mạng Chủ yếu là tuyên truyền giác ngộ cho các tầng lớp nhân dân về đường lối cách mạng của Đảng, tập hợp quần chúng đấu tranh

3 Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936-1939.

-Đây là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức dưới sự lãnh đạo của Đảng; buộc Pháp phải nhượng bộ một

số yêu sách của nhân dân về dân sinh dân chủ

- Quần chúng được giác ngộ, trở thành đội quân chính trị hùng hậu Đảng đã trưởng thành và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm; phong trào động viên, giáo dục tổ chức và lãnh đạo đấu tranh …

- Cao trào 36 – 39 là cuộc tổng diễn tập lần thứ 2 chuẩn bị cho thành công của cách mạng tháng Tám

Bài 16 PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀTỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939 – 1945) NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ RA ĐỜI

I TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM (1939 – 1945)

1 Tình hình chính trị

Đầu tháng 9-1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

Trang 18

Trường THPT An Mỹ

- Ở Châu Âu: quân đội phát xít Đức kéo vào nước Pháp Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức, thực hiện chính sách thù địch với cách mạng thuộc địa

- Ở Đông Dương, Pháp thực hiện một loạt chính sách nhằm vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh

- Cuối tháng 9-1940, Nhật vào miền Bắc Việt Nam, Quân Pháp đầu hàng, Nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét kinh tế phục vụ cho chiến tranh, đàn áp cách mạng

- Ở Việt Nam các đảng phái thân Nhật như Đại Việt, Phục Quốc …ra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh, sức mạnh Nhật Bản, thuyết Đại Đông Á, dọn đường cho Nhật hất cẳng Pháp

- Năm 1945, ở châu Âu, Đức bị thất bại nặng nề; ở châu Á – Thái Bình Dương, quân Nhật thua to ở nhiều nơi Tại Đông Dương, ngày 9-3-1945 Nhật đảo chính Pháp

- Lợi dụng cơ hội đó, các đảng phái chính trị ở Việt Nam tăng cường hoạt động Quần chúng nhân dân sục sôi khí thế, sẵn sàng vùng lên khởi nghĩa

-Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp – Nhật đã đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực Hậu quả cuối 1944 đầu 1945 có

2 triệu đồng bào chết đói

-Tất cả các giai cấp, tầng lớp ở nước ta (trừ các thế lực tay sai), đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp-Nhật

II PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TỪ THÁNG 9 – 1939 ĐẾN THÁNG 3 – 1945

1 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11- 1939

Từ ngày 6 – 8 tháng 11-1939, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại Bà Điểm (Hóc Môn – Gia Định)

do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì

Hội nghị xác định.

- Nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt: đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ tay sai đế quốc, chống tô cao, lãi nặng

- Khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công nông binh thay thế bằng khẩu hiệu lập Chính phủ dân chủ cộng hòa.-Về mục tiêu, phương pháp đấu tranh: Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh dân chủ sang đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai Từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật

- Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (gọi tắt là Mặt trận Phản đế Đông Dương) thay cho Mặt trận Dân chủ Đông Dương

- Ý nghĩa lịch sử

Đánh dấu bước chuyển quan trọng- đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu đưa nhân dân ta bước vào thời

kì trực tiếp vận động cứu nước

2.Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kỳ mới

a Khởi nghĩa Bắc Sơn (27 – 9 – 1940)

- Nguyên nhân: Ngày 22 – 9 – 1940, Nhật đánh Lạng Sơn, Hải phòng, đổ bộ lên Đồ Sơn, rút chạy về Thái Nguyên qua đường Bắc Sơn

- Diễn biến: Đêm 27-9-1940 Đảng bộ địa phương lãnh đạo nhân dân Bắc Sơn chặn đánh Pháp, chiếm đồn Mỏ Nhài, chính quyền địch ở Bắc Sơn tan rã, nhân dân làm chủ châu lị và các vùng lân cận, đội du kích Bắc Sơn thành lập.

Pháp và Nhật đã cấu kết với nhau: Nhật cho Pháp trở lại Lạng Sơn; Pháp khủng bố, đốt phá làng bản, bắn giết những người tham gia khởi nghĩa

- Ý nghĩa: mở đầu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, Đảng rút ra những bài học quý báu về khởi nghĩa vũ

trang, chọn thời cơ khởi nghĩa

b Khởi nghĩa Nam kỳ (23 – 11 – 1940)

+Diễn biến:

- Kế hoạch bị lộ nhưng lệnh khởi nghĩa của Xứ ủy đã đến các địa phương, nên khởi nghĩa vẫn nổ ra đêm 22 rạng sáng 23-11-1940

- Khởi nghĩa bùng nổ từ miền Đông đến miền Tây Nam Bộ Chính quyền cách mạng thành lập ở nhiều nơi, lần

đầu tiên xuất hiện lá cờ đỏ sao vàng

- Pháp cho máy bay ném bom tàn sát nhân dân những vùng nổi dậy và bắt nhiều người Nghĩa quân còn lại rút về Đồng Tháp và U Minh để củng cố lực lượng

+Ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân Nam Bộ, sẵn sàng đứng lên chiến đấu chống

quân thù

Trang 19

+ Pháp xử bắn Đội Cung cùng 10 đồng chí, nhiều người khác bị kết án khổ sai, đưa đi đày

- Ý nghĩa của ba cuộc khởi nghĩa:

Trong ba tháng, ba cuộc nổi dậy nối tiếp nổ ra ở ba miền của đất nước, do nhiều tầng lớp nhân dân và binh lính tham gia, đã nêu cao tinh thần bất khuất của dân tộc Các cuộc nổi dậy đã thất bại vì điều kiện khởi nghĩa chưa

chín muồi, nhưng “đó là những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là bước đầu đấu tranh bằng

vũ lực của các dân tộc Đông Dương “

3 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 -1941)

a Hoàn cảnh: 28-01-1941, sau nhiều năm hoạt động ở nước ngoài, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trở về nước trực tiếp

lãnh đạo cách mạng, từ ngày 10 đến 19-5-1941 Người chủ trì Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 ở Pắc Bó (Hà Quảng - Cao Bằng)

b Nội dung Hội nghị

- Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc

- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, thuế, chia lại ruộng công, tiến tới người cày

có ruộng Thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

- Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) Và giúp đỡ việc thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ở Lào và Campuchia

- Hình thái khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân

c Ý nghĩa: Hội nghị TW Đảng lần VIII có ý nghĩa lịch sử to lớn đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị

Trung ương tháng 11-1939 nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc

- Ngày 19 - 5 - 1941, Việt Nam độc lập đồng minh ra đời (gọi tắt là Việt Minh)

4 Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

a Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang

* Xây dựng lực lượng chính trị: vận động quần chúng tham gia Việt Minh Cao Bằng là nơi thí điểm xây dựng

các Hội Cứu quốc Năm 1942 khắp 9 châu của Cao Bằng đều có Hội Cứu quốc Ủy ban Việt - Minh tỉnh Cao

Bằng và Ủy ban Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng được thành lập

- Ở miền Bắc và miền Trung, các "Hội phản đế" chuyển sang các "Hội cứu quốc", nhiều "Hội cứu quốc" mới được thành lập.

- Năm 1943, Đảng đưa ra bản "Đề cương văn hóa Việt Nam" và vận động thành lập Hội văn hóa cứu quốc Việt Nam (cuối 1944) và Đảng dân chủ Việt Nam đứng trong Mặt trận Việt Minh (6-1944) Đảng cũng tăng cường vận động binh lính Việt và ngoại kiều Đông Dương chống phát xít

* Xây dựng lực lượng vũ trang: Sau khởi nghĩa Bắc Sơn, đội du kích Bắc Sơn thành lập, hoạt động tại căn cứ

Bắc Sơn - Võ Nhai Năm 1941, các đội du kích Bắc Sơn thống nhất thành Trung đội Cứu quốc quân I 1941), phát động chiến tranh du kích trong 8 tháng Ngày 15-9-1941, Trung đội Cứu quốc quân II ra đời

(14-02-*Xây dựng căn cứ địa cách mạng: 2 căn cứ địa đầu tiên của cách mạng nước ta là:

- Sau khởi nghĩa Bắc Sơn căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai được xây dựng thành địa cách mạng

- 1941, sau khi về nước, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa

b Gấp rút chuẩn bị cho cuộc khơỉ nghĩa vũ trang giành chính quyền.

- Tình hình thế giới: đầu 1943, Hồng quân Liên xô chuyển sang phản công Đảng đẩy mạnh chuẩn bị cho khởi nghĩa giành chính quyền

- Tháng 02-1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng vạch ra kế hoạch chuẩn bị toàn diện cho khởi nghĩa vũ trang Khắp nông thôn, thành thị miền Bắc, các đoàn thể Việt Minh, các Hội Cứu quốc được xây dựng và củng cố

- Ở căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai, Trung đội cứu quốc quân III ra đời (25-2-1944)

- Ở căn cứ Cao Bằng, các đội tự vệ vũ trang, đội du kích thành lập Năm 1943, 19 ban “xung phong “Nam tiến” được lập ra để liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai và phát triển lực lượng xuống miền xuôi

- 7 – 5 - 1944: Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa”, Trung ương Đảng kêu gọi nhân dân “Sắm vũ khí đuổi thù chung”

- 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thành lập Hai ngày sau, thắng hai trận Phay Khắt và Nà Ngần (Cao Bằng)

III KHỞI NGHĨA VŨ TRANG GIÀNH CHÍNH QUYỀN

1 Khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 – 1945)

a Nhật đảo chính Pháp.

* Tình hình thế giới

Ngày đăng: 07/07/2014, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w