Hệ số Beta - Beta indicator Beta hay còn gọi là hệ số beta, đây là hệ số đo lường mức độ biến động hay còn gọi là thước đo rủi ro hệ thống của một chứng khoán hay một danh mục đầu tư
Trang 1Hệ số Beta - Beta indicator
Beta hay còn gọi là hệ số beta, đây là hệ số đo
lường mức độ biến động hay còn gọi là thước đo rủi
ro hệ thống của một chứng khoán hay một danh mục
đầu tư trong tương quan với toàn bộ thị trường Hệ
số beta là một tham số quan trọng trong mô hình định
giá tài sản vốn (CAPM)
Beta được tính toán dựa trên phân tích hồi quy, và bạn có
thể nghĩ về beta giống như khuynh hướng và mức độ
Trang 2phản ứng của chứng khoán đối với sự biến động của thị
trường
Một chứng khoán có beta bằng 1, muốn ám chỉ rằng giá
chứng khoán đó sẽ di chuyển cùng bước đi với thị trường
Một chứng khoán có beta nhỏ hơn 1 có nghĩa là chứng
khoán đó sẽ có mức thay đổi ít hơn mức thay đổi của thị
trường Và ngược lại, beta lớn hơn 1 sẽ chúng ra biết giá
chứng khoán sẽ thay đổi nhiều hơn mức dao động của thị
trường
Trang 3Nhiều cổ phiếu thuộc các ngành cung cấp dịch vụ công
ích có beta nhỏ hơn 1 Ngược lại, hầu hết các cổ phiếu
dựa trên kỹ thuật công nghệ cao có beta lớn hơn 1, thể
hiện khả năng tạo được một tỷ suất sinh lợi cao hơn,
những cũng đồng thời tiềm ẩn rủi ro cao hơn
Hệ số Alpha - Alpha indicator
Alpha là một thước đo tỷ suất sinh lợi dựa trên rủi
ro đã được điều chỉnh Alpha lấy sự biến động trong
Trang 4tỷ suất sinh lợi của một quỹ tương hỗ và so sánh tỷ
suất sinh lợi đã điều chỉnh rủi ro của quỹ đó với chỉ
số của một danh mục chuẩn Tỷ suất sinh lợi vượt trội
của quỹ trong tương quan với tỷ suất sinh lợi của chỉ
số danh mục chuẩn được gọi là alpha của quỹ đó
Alpha còn là tỷ suất sinh lợi bất thường của một chứng
khoán hay một danh mục đầu tư, vượt trội hơn mức tỷ
suất sinh lợi cân bằng mà mô hình định giá tài sản vốn
(Capital Aset Pricing Model - CAPM) đã chỉ ra
Trang 5Alpha là một trong năm chỉ số định lượng đo lường rủi ro,
các chỉ số còn lại là beta, độ lệch chuẩn, R-bình phương
và tỷ số Sharpe Tất cả các chỉ số này đều là thước đo
thống kê được sử dụng trong lý thuyết danh mục đầu tư
hiện đại Mô tả một cách đơn giản thì alpha thường được
xem như là đại diện cho giá trị mà các nhà quản trị danh
mục đã thêm vào hoặc trừ ra khỏi tỷ suất sinh lợi của một
quỹ hỗ tương
Một alpha dương 1 có nghĩa là quỹ đó đã có sự thể hiện
tốt hơn chỉ số danh mục chuẩn của nó 1% Tương tự như
Trang 6thế, một alpha âm 1 có nghĩa là quỹ đó đã thể hiện kém
hơn chỉ số danh mục chuẩn của nó 1%
Nếu một phân tích của CAPM dự đoán rằng một danh
mục đầu tư có thể kiếm được 10% tỷ suất sinh lợi với rủi
ro tương ứng của danh mục thì một danh mục đầu tư thật
sự đã có thể kiếm được 15% tỷ suất sinh lợi thì alpha của
danh mục đầu tư đó bằng 5% 5% này chính là phần tỷ
suất sinh lợi vượt trội hơn so với những gì đã được chỉ ra
trong mô hình CAPM