của tế bào vì là nơi chuyển hóa các chất hữu cơ thành năng lượng tế bào có thể sử dụng được là ATP... Chẳng hạn như ti thể của tế bào gan chứa các enzymes cho phép loại bỏ độc tính của a
Trang 1Chuyên đ 1: ề TÌM HI U V T BÀO Ể Ề Ế
• MSSV: 06112045
Trang 2Chuyên đề 1:
TÌM HIỂU VỀ TẾ BÀO
I Khái quát prokaryotic cell và
eukaryotic cell điển hình:
1 Prokaryotic cell:
2 Eukaryotic cell:
II Các bào quan trong tế bào:
Trang 3I Khái quát prokaryotic cell và eukaryotic
cell điển hình:
1 Prokaryotic cell:
Trang 4I Khái quát prokaryotic cell và eukaryotic
cell điển hình:
1 Prokaryotic cell:
Trang 5I Khái quát prokaryotic cell và
eukaryotic cell điển hình:
2 Eukaryotic cell:
Trang 62 Eukaryotic cell:
Trang 7II Các bào quan trong tế bào:
Trang 8H.5 Cấu tạo Ti thể dưới kính hiển vi
Trang 91 Ti thể (mitochondrion)
H.6 Ti thể trong tế bào chất
Trang 101 Ti thể (mitochondrion) :
bào eukaryote, bao gồm thực vật,
động vật, nấm và nhóm đơn bào
của tế bào vì là nơi chuyển hóa các chất hữu cơ thành năng lượng tế bào có thể
sử dụng được là ATP
Trang 111 Ti thể (mitochondrion) :
thực hiện ở một số loại tế bào đặc hiệu nào đó Chẳng hạn như ti thể của tế bào gan chứa các enzymes cho phép loại bỏ độc tính của ammonia, đây là chất thải của quá trình chuyển hóa protein
Trang 132 Nhân và nhiễm sắc thể:
H.8 Mô hình tế bào động vật điển hình
Nhân tế bào được ký hiệu bằng số 2
Trang 142 Nhân và nhiễm sắc thể:
Nhân tế bào là bào quan tối quan
trọng trong tế bào
sinh vật nhân chuẩn Nó chứa các
nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn
ra quá trình nhân đôi DNA và
tổng hợp RNA
Trang 153 Ribosome:
Hình 9: Cấu trúc ribosome với
tiểu đơn vị nhỏ (A) và tiểu đơn
vị lớn (B) Mặt cắt bên và trước
(1) Đầu (Head) (2) Phần trung tâm (Platform) (3) Chân (Base) (4) Rãnh (Ridge) (5) Trung tâm tổng hợp (Central protuberance) (6) Lưng (Back) (7) Tay (Stalk) (8) Mặt (Front)
Trang 163 Ribosome:
H.10 Ribosome
Trang 173 Ribosome:
hoặc ribô thể) là một bào quan có mặt ở trong
tất cả các tế bào của sinh vật sống Chúng đảm nhiệm chức năng thực hiện quá trình sinh tổng hợp protein của tế bào Các ribosome được cấu tạo từ các tRNA và ribosome protein Nó
dịch mã mRNA thành chuỗi polypeptide (đơn vị cấu thành protein) Ribosome được xem như là một nhà máy tổng hợp ra protein dựa trên các thông tin di truyền của gene Ribosome có thể nằm tự do trong tế bào chất hay bám trên màng
Trang 184 Mạng lưới nội chất:
Hình 11: Hình ảnh về nhân tế bào,
mạng lưới nội chất và thể Golgi : (1) Nhân, (2) Lỗ nhân, (3) Mạng lưới nội chất hạt (RER), (4) Mạng lưới nội chất trơn (SER), (5) Ribosome
trên RER, (6) Các phân tử protein
được vận chuyển, (7) Túi tiết vận chuyển protein, (8) Thể Golgi , (9)
Đầu Cis của thể Golgi, (10) Đầu
trans của thể Golgi, (11) Phần thân
của thể Golgi
Trang 194 Mạng lưới nội chất:
Trang 204 Mạng lưới nội chất:
Mạng lưới nội chất (tiếng Anh là
endoplasmic reticulum) là một hệ thống
các xoang và túi màng nằm trong
tế bào nhân thực Chúng có chức năng biến đổi protein (thường là gắn vào
protein các gốc đường, hoặc lipid), hình thành các phân tử lipid, vận chuyển các chất bên trong tế bào Có hai loại mạng lưới nội chất là loại có hạt (do có gắn
ribosome) và loại trơn (không có
ribosome)
Trang 215 thể Golgi:
H.13 Thể golgi
Trang 225 thể Golgi:
Chức năng chính của bộ máy Golgi là chế biến
và bao gói các đại phân tử cho tế bào như
proteins và lipids Bộ Golgi là một phần của hệ thống các bào quan chỉ có ở tế bào eukaryotic.
Chức năng chính của nó là tổng hợp những
protein hướng tới màng tế bào, lysosome hay
endosomes và một số chất khác sẽ được tiết ra ngoài tế bào, qua những túi tiết Vậy, chức năng của thể Golgi là trung tâm vận chuyển, phân
phối các chất trong tế bào.
Trang 236 Túi tiết:
H.14 Túi tiết
Trang 246 Túi tiết:
Túi tiết là một khoang tương đối nhỏ và
kín trong tế bào, được phân cách với bào tương bằng một vách có tối thiểu hai lớp lipid Với một vách hai lớp chúng được gọi
là túi tiết vách đơn, với vách nhiều lớp
chúng được gọi là túi tiết vách phức
hợp Túi tiết có vai trò lưu trữ, vận
chuyển, hay tiêu thụ những chất thải của
tế bào
Trang 25Tài liệu tham khảo:
2. Tạp chí Science]] 304:981, May 2004,
pubmed #15143273