m m
Trang 1PHÂN TÍCH TÁC Đ NG ĐÒN B Y Đ N L I NHU N VÀ R I ỘNG ĐÒN BẨY ĐẾN LỢI NHUẬN VÀ RỦI ẨY ĐẾN LỢI NHUẬN VÀ RỦI ẾN LỢI NHUẬN VÀ RỦI ỢI NHUẬN VÀ RỦI ẬN VÀ RỦI ỦI
LỜI MỞ ĐẦU
Cơ sở hình thành đề tài
Trong cơ chế kinh tế thị trường khá sôi động như hiện nay, việc hoạt động đạt hay kém hiệu quả của một doanh nghiệp luôn đi liền với một mức rủi ro nhất định
Đó là yếu tố vốn có trong việc sử dụng và phân bổ các nguồn lực vào hoạt động sản xuất Tuy nhiên, gắn với một rủi ro cao hơn thì tỷ suất sinh lợi cũng sẽ lớn hơn Ta
có thể đánh giá được mức độ rủi ro mà một doanh nghiệp có thể gặp phải thông qua tác động của các chỉ số đòn bẩy Do đó, doanh nghiệp có thể căn cứ vào phân tích đòn bẩy để điều chỉnh các yếu tố liên quan sao cho phù hợp với suất sinh lợi và thái
độ chấp nhận rủi ro của mình
Đòn bẩy như là công cụ khếch đại lực, biến một lực nhỏ thành một lực lớn hơn tác động của vật thể cần dịch chuyển Trong vật lý người ta dựa vào điểm tựa
cố định để khếch đại nhằm di chuyển một vật thể nào đó Thuật ngữ đòn bẩy trong tài chính ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp Tuy nhiên đòn bẩy trong tài chính là con dao hai lưỡi, nếu hoạt động tốt thì đòn bẩy sẽ khếch đại cái tốt đó lên gấp bội lần, và ngược lại nếu hoạt động doanh nghiệp xấu thì đòn bẩy cũng sẽ khếch đại cái xấu đó lên gấp bội lần Cuộc đời thăng trầm, lên xuống của những nhà điều hành doanh nghiệp luôn đi theo của hai loại đòn bẩy đó là đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính
Từ những nhận định và đánh giá cũng như tầm quan trọng của hai loại đòn bẩy,cho thấy việc phân tích tác động đòn bẩy hoạt đông,đòn bẩy kinh doanh đến lợi nhuận và rủi ro là việc nên làm của những nhà quản trị trong việc ra quyết định, phân tích để có cái nhìn tổng thể, toàn diện hơn,nó ảnh huởng như thế nào đến lợi nhuận,nên thay đổi tác động của nó ra sao để công ty kiểm soát được rủi ro tổng thể
mà vẫn sử dụng chúng như công cụ tích cực để đạt được lời nhuận kỳ vọng mong muốn,đưa ra những quyết định phù hợp liên quan nguồn vốn Đó là lý do em chọn
đề tài: “Phân tích tác động của đòn bẩy đến lợi nhuận và rủi ro của công ty ABC –
TP HCM” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
Trang 2Mục tiêu nghiên cứu
Nhận diện rủi ro từ đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính đến doanh nghiệp
Xem xét mức độ tác động của đòn bẩy đến rủi ro và tỷ suất sinh lợi
Đề ra các giải pháp nhằm gia tăng tỷ suất sinh lợi và hạn chế rủi ro ở công ty
Nội dung nghiên cứu
Phân tích mức độ ảnh huởng của đòn bẩy kinh doanh đến lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệp, rủi ro kinh doanh khi đầu tư định phí thay đổi
Xem xét sự thay đổi qui mô tài trợ bằng vốn vay ảnh huởng đến lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, và rủi ro của nó taọ ra như thế nào
Tổng hợp tác động đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính
Phương pháp nghiên cứu
Tiến hành thu thập số liệu chủ yếu từ phòng kế toán thông qua các bảng cân đối kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, bảng xác định kết quả kinh doanh
Tìm hiểu vấn đề thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên môn trong công ty
So sánh giữa các kỳ phân tích để thấy được sự biến động trong hoạt động của công ty qua các năm
Đánh giá rủi ro của công ty qua việc tính toán các tỷ số tài chính
Phạm vi nghiên cứu
Số liệu phân tích chủ yếu từ năm 2008 – 2011
Lợi nhuận và rủi ro có nhiều nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến, ở đây chỉ phân tích tác động của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính đến lợi nhuận và rủi ro
Trang 3CHUƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Rủi ro kinh doanh
RRKD là r i ro g n li n v i s b t n đ nh c a năng su t kinh doanh.ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ự bất ổn định của năng suất kinh doanh ất ổn định của năng suất kinh doanh ổn định của năng suất kinh doanh ịnh của năng suất kinh doanh ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ất ổn định của năng suất kinh doanh RRKD ph thu c ch y u vào s phân b gi a chi phí bi n đ i và chi phíụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ự bất ổn định của năng suất kinh doanh ổn định của năng suất kinh doanh ữa chi phí biến đổi và chi phí ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ổn định của năng suất kinh doanh
c đ nh.ố định ịnh của năng suất kinh doanh
Khi nói t i RRKD là nói t i tính bi n thiên c a EBIT Có nhi u nguyên nhânới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh tác đ ng t i s thay đ i này nh s thay đ i v nhu c u th trộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ự bất ổn định của năng suất kinh doanh ổn định của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá ự bất ổn định của năng suất kinh doanh ổn định của năng suất kinh doanh ền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ầu thị trường, về giá ịnh của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giáng, v giáền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh
c đ u vào và giá c đ u ra.ả đầu vào và giá cả đầu ra ầu thị trường, về giá ả đầu vào và giá cả đầu ra ầu thị trường, về giá
RRKD là m t hàm s c a nhi u y u t , g m DOL c a doanh nghi p và tínhộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ố định ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ố định ồm DOL của doanh nghiệp và tính ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ệp và tính không ch c ch n c a doanh thu Đ đo lắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giáng m c đ RRKD, ngức độ RRKD, người ta dùng ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giái ta dùng cách tính đ nghiêng đòn cân đ nh phí DOL M t doanh nghi p có quy môộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ịnh của năng suất kinh doanh ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ệp và tính chi phí c đ nh trong kỳ l n thì đòn b y sẽ l n, bi n thiên l i nhu n sẽố định ịnh của năng suất kinh doanh ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ợi nhuận sẽ ận sẽ nhi u đ ng th i r i ro cũng tăng và ngền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ồm DOL của doanh nghiệp và tính ờng, về giá ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽ ại.c l i
Đ h n ch nh ng r i ro tiêu c c trong kinh doanh, c n ph i m r ng thể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ại ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ữa chi phí biến đổi và chi phí ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ự bất ổn định của năng suất kinh doanh ầu thị trường, về giá ả đầu vào và giá cả đầu ra ở rộng thị ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ịnh của năng suất kinh doanh
trư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giáng, ti t ki m chi phí, đ i m i công ngh , đa d ng hóa s n ph m…Đ cếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ệp và tính ổn định của năng suất kinh doanh ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ệp và tính ại ả đầu vào và giá cả đầu ra ẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ ặc
bi t, ph i duy trì m t quy mô kinh doanh h p lý theo nhu c u tiêu th s nệp và tính ả đầu vào và giá cả đầu ra ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ợi nhuận sẽ ầu thị trường, về giá ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ả đầu vào và giá cả đầu ra
ph m trên th trẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ ịnh của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giáng.
1.1.2 Rủi ro tài chính
RRTC di n ra cùng v i m c đ s d ng n Nó g n li n v i c c u tàiễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ Nó gắn liền với cơ cấu tài ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ức độ RRKD, người ta dùng ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ử dụng nợ Nó gắn liền với cơ cấu tài ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ợi nhuận sẽ ắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ơ cấu tài ất ổn định của năng suất kinh doanh chính c a doanh nghi p.ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ệp và tính
RRTC ch tính không ch c ch n tăng thêm trong EPS c a m t doanh nghi pỉ tính không chắc chắn tăng thêm trong EPS của một doanh nghiệp ắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ệp và tính
do vi c s d ng đòn b y tài chính Và đ đo lệp và tính ử dụng nợ Nó gắn liền với cơ cấu tài ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giáng nó, ngư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giái ta s d ng đử dụng nợ Nó gắn liền với cơ cấu tài ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí
Đòn cân n ph thu c vào quy mô vay n trong kỳ, n vay trong kỳ l n thìợi nhuận sẽ ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ợi nhuận sẽ ợi nhuận sẽ ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh đòn b y sẽ l n và ngẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽ ại.c l i
Nh ng r i ro có th g p ph i khi s d ng n vay nh :ữa chi phí biến đổi và chi phí ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ặc ả đầu vào và giá cả đầu ra ử dụng nợ Nó gắn liền với cơ cấu tài ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ợi nhuận sẽ ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá
- M t kh năng tr n d n đ n phá s n.ất ổn định của năng suất kinh doanh ả đầu vào và giá cả đầu ra ả đầu vào và giá cả đầu ra ợi nhuận sẽ ẫn đến phá sản ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ả đầu vào và giá cả đầu ra
- V n ch s h u gi m nhanh n u làm ăn thua l ố định ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ở rộng thị ữa chi phí biến đổi và chi phí ả đầu vào và giá cả đầu ra ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ỗ
T đó, chúng ta nh n th y khi t su t sinh l i trong kinh doanh l n h n lãi" ận sẽ ất ổn định của năng suất kinh doanh ỷ suất sinh lợi trong kinh doanh lớn hơn lãi ất ổn định của năng suất kinh doanh ợi nhuận sẽ ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ơ cấu tài
su t n vay thì n vay sẽ có m t tác đ ng tích c c Ngất ổn định của năng suất kinh doanh ợi nhuận sẽ ợi nhuận sẽ ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ự bất ổn định của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽ ại ỷ suất sinh lợi trong kinh doanh lớn hơn lãic l i, t su t sinhất ổn định của năng suất kinh doanh
l i trong kinh doanh nh h n lãi su t n vay thì n vay sẽ có m t tác đ ngợi nhuận sẽ ỏ hơn lãi suất nợ vay thì nợ vay sẽ có một tác động ơ cấu tài ất ổn định của năng suất kinh doanh ợi nhuận sẽ ợi nhuận sẽ ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí tiêu c c.ự bất ổn định của năng suất kinh doanh
Đ h n ch nh ng tiêu c c c a RRTC thì c n: tìm th trể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ại ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ữa chi phí biến đổi và chi phí ự bất ổn định của năng suất kinh doanh ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ầu thị trường, về giá ịnh của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giáng hi u qu đệp và tính ả đầu vào và giá cả đầu ra ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng
đ u t , thi t l p m t c c u tài chính h p lý, đ y nhanh t c đ luânầu thị trường, về giá ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ận sẽ ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ơ cấu tài ất ổn định của năng suất kinh doanh ợi nhuận sẽ ẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ ố định ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí chuy n c a v n, m r ng th trể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ố định ở rộng thị ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ịnh của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giáng, ti t ki m chi phí, ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ệp và tính
Khi làm ăn có l i nhi u thì s d ng n vay nhi u là t t vì khi đó nó thúcờng, về giá ền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ử dụng nợ Nó gắn liền với cơ cấu tài ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ợi nhuận sẽ ền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ố định
đ y và t o ra m t s tăng trẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ ại ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ự bất ổn định của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáở rộng thịng nhanh cho doanh nghi p Nh ng khi làmệp và tính ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá
ăn có l i ít ho c b thua l thì tài tr nhi u b ng v n ch s h u sẽ t tờng, về giá ặc ịnh của năng suất kinh doanh ỗ ợi nhuận sẽ ền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ằng vốn chủ sở hữu sẽ tốt ố định ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ở rộng thị ữa chi phí biến đổi và chi phí ố định
Trang 4h n M t m t, có tác d ng gi m n , gi m nguy c m t kh năng thanhơ cấu tài ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ặc ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ả đầu vào và giá cả đầu ra ợi nhuận sẽ ả đầu vào và giá cả đầu ra ơ cấu tài ất ổn định của năng suất kinh doanh ả đầu vào và giá cả đầu ra toán, m t khác phân tán r i ro do chia s b t cho các thành viên khác.ặc ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ẻ bớt cho các thành viên khác ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh
1.1.3 Chi phí khả biến (Variable costs)
Chi phí khả biến (trong kinh tế học vi mô), hay biến phí (trong kế toán quản trị) là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng,giảm theo sự tăng giảm về mức
độ hoạt động
Ví dụ về CPKB : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp,chi phí hoa hồng,bao bì đóng gói
1.1.4 Chi phí bất biến (Fix costs)
Chi phí bất biến là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức
độ hoạt động thay đổi Vì tổng số không thay đổi nên khi mức độ hoạt động tăng thì chi phí bất biến tính trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm đi và ngược lại Thông thường trên các báo cáo chi phí bất biến được thể hiện dưới dạng tổng số Chi phí bất biến gồm những chi phí có liên quan đến những máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tầg, chi phí quản lý, chi phí tiền lương văn phòng, chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, nghiên cứu…
1.1.5 Số dư đảm phí và tỷ lệ số dư đảm phí
S d đ m phí là chênh l ch gi a doanh thu và chi phí kh bi n S dố định ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá ả đầu vào và giá cả đầu ra ệp và tính ữa chi phí biến đổi và chi phí ả đầu vào và giá cả đầu ra ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ố định ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá
đ m phí đả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽc dùng đ bù đ p chi phí b t bi n, s dôi ra sau khi bù đ pể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ất ổn định của năng suất kinh doanh ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ố định ắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh chính là l i nhu n S d đ m phí có th tính cho t t c các lo i s n ph m,ợi nhuận sẽ ận sẽ ố định ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá ả đầu vào và giá cả đầu ra ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ất ổn định của năng suất kinh doanh ả đầu vào và giá cả đầu ra ại ả đầu vào và giá cả đầu ra ẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ
m t lo i s n ph m và m t đ n v s n ph m.ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ại ả đầu vào và giá cả đầu ra ẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ơ cấu tài ịnh của năng suất kinh doanh ả đầu vào và giá cả đầu ra ẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ
S d đ m phí = Doanh thu – Chi phí kh bi n ố dư đảm phí = Doanh thu – Chi phí khả biến ư đảm phí = Doanh thu – Chi phí khả biến ảm phí = Doanh thu – Chi phí khả biến ảm phí = Doanh thu – Chi phí khả biến ến
1.2 Phân tích điểm hòa vốn
1.2.1 Xác định điểm hòa vốn
a Khái ni mệp và tính
Đi m hòa v n là đi m mà t i đó doanh thu b ng t ng chi phí.ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ố định ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ại ằng vốn chủ sở hữu sẽ tốt ổn định của năng suất kinh doanh
Vì v y, t i đi m này ho t đ ng c a doanh nghi p không l iận sẽ ại ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ại ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ệp và tính ờng, về giá
Thông thư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giáng đi m hòa v n có th xác đ nh theo 3 ch tiêu:ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ố định ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ịnh của năng suất kinh doanh ỉ tính không chắc chắn tăng thêm trong EPS của một doanh nghiệp
s n lả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽng hòa v n, doanh thu hòa v n, th i gian hòa v n ố định ố định ờng, về giá ố định
b Xác đ nh đi m hòa v nịnh của năng suất kinh doanh ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ố định
S n l ản lượng hòa vốn: ượng hòa vốn: ng hòa v n: ốn:
Trang 5Đ xác đ nh đi m hòa v n ta c n xây d ng 2 phể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ịnh của năng suất kinh doanh ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ố định ầu thị trường, về giá ự bất ổn định của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáơ cấu tàing trình:
Phư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáơ cấu tàing trình doanh thu: S = DT = P x Q
Phư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáơ cấu tàing trình chi phí: TC = CP = F + (V x Q)
V i:ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh
S: Doanh thu
TC: T ng chi phíổn định của năng suất kinh doanh
P: Đ n giá bánơ cấu tài
Q: S n lả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽng
F: Đ nh phíịnh của năng suất kinh doanh
V: Bi n phíếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí
T i đi m hòa v n, doanh thu b ng t ng chi phí, và thay s n lại ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ố định ằng vốn chủ sở hữu sẽ tốt ổn định của năng suất kinh doanh ả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽng hòa v nố định
Qo cho s n lả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽng Q, ta có:
Gi i phả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáơ cấu tàing trình trên ta sẽ tìm đư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽ ả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽc s n l ng hòa v n Qố định o v i:ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh
P − V
Chênh l ch gi a giá bán m i đ n v và bi n phí m i đ n v (P – V) đôi khiệp và tính ữa chi phí biến đổi và chi phí ỗ ơ cấu tài ịnh của năng suất kinh doanh ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ỗ ơ cấu tài ịnh của năng suất kinh doanh
đư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽc g i là lãi g p m i đ n v (S d đ m phí) Nó đo l' ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ỗ ơ cấu tài ịnh của năng suất kinh doanh ố định ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá ả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giáng m i đ n v s nỗ ơ cấu tài ịnh của năng suất kinh doanh ả đầu vào và giá cả đầu ra
lư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽng đóng góp bao nhiêu đ bù đ p cho các đ nh phí chi ra Vì v y ta có thể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ịnh của năng suất kinh doanh ận sẽ ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng nói r ng s n lằng vốn chủ sở hữu sẽ tốt ả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽng hòa v n đố định ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽc tính b ng cách l y đ nh phí chia cho lãi g pằng vốn chủ sở hữu sẽ tốt ất ổn định của năng suất kinh doanh ịnh của năng suất kinh doanh ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí
m i đ n v ỗ ơ cấu tài ịnh của năng suất kinh doanh
Doanh thu hòa v n: ốn:
T công th c tính s n l" ức độ RRKD, người ta dùng ả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽng hòa v n ta có th suy ra đố định ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽc công th c tínhức độ RRKD, người ta dùng
Doanh thu hòa v n là doanh thu c a m c tiêu th t i s n lố định ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ức độ RRKD, người ta dùng ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ại ả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽng hòa v n,ố định nên doanh thu hòa v n sẽ b ng tích s c a giá bán và s n lố định ằng vốn chủ sở hữu sẽ tốt ố định ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽng hòa v n.ố định
Ho c ta có th tính doanh thu hòa v n Sặc ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ố định o b ng ti n thay vì b ng đ n v s nằng vốn chủ sở hữu sẽ tốt ền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ằng vốn chủ sở hữu sẽ tốt ơ cấu tài ịnh của năng suất kinh doanh ả đầu vào và giá cả đầu ra
lư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽng nh sau:ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá
So = Đ nh phíịnh của năng suất kinh doanh
Trang 61 −
T ng bi n phí trongổn định của năng suất kinh doanh ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí kỳ
T ng doanh s trongổn định của năng suất kinh doanh ố định
kỳ
Th i gian hòa v n: ời gian hòa vốn: ốn:
Th i gian hòa v n là s ngày mà doanh nghi p sẽ đ t đờng, về giá ố định ố định ệp và tính ại ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽc doanh thu hòa
v n trong m t kỳ kinh doanh, thố định ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giáng là m t năm.ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí
V i đ n giá và S n lới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ơ cấu tài ả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽng hòa v n ta sẽ tính đố định ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽc th i đi m hòa v n:ờng, về giá ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ố định
Th i gian ờng, về giá hv =
Doanh thu bình quân 1 ngày
Trong đó:
Doanh thu
bình quân 1
ngày
=
Doanh thu trong kỳ
360 ngày 1.2.2 Đồ thi xác định điểm hòa vốn
a Đồ thị tổng quát
Trang 7b Đồ thị lợi nhuận
1.3 Đòn bẩy kinh doanh
1.3.1 Đo lường tác động của đòn bẩy kinh doanh
Đ nh nghĩa theo cách ph bi n nh t, ng n g n nh t thì đòn b y kinhịnh của năng suất kinh doanh ổn định của năng suất kinh doanh ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ất ổn định của năng suất kinh doanh ắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ' ất ổn định của năng suất kinh doanh ẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ doanh là s phân tích m i quan h gi a chi phí c đ nh và chi phí bi n đ i.ự bất ổn định của năng suất kinh doanh ố định ệp và tính ữa chi phí biến đổi và chi phí ố định ịnh của năng suất kinh doanh ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ổn định của năng suất kinh doanh Đòn b y kinh doanh cao nh t khi công ty có t l chi phí ho t đ ng c đ nhẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ ất ổn định của năng suất kinh doanh ỷ suất sinh lợi trong kinh doanh lớn hơn lãi ệp và tính ại ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ố định ịnh của năng suất kinh doanh
so v i chi phí ho t đ ng bi n đ i cao Đi u này có nghĩa là công ty đang sới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ại ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ổn định của năng suất kinh doanh ền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ử dụng nợ Nó gắn liền với cơ cấu tài
d ng nhi u tài s n c đ nh h n trong ho t đ ng c a mình Ngụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ả đầu vào và giá cả đầu ra ố định ịnh của năng suất kinh doanh ơ cấu tài ại ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽ ại đònc l i,
b y kinh doanhẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ th p nh t khi công ty có t l chi phí ho t đ ng c đ nh soất ổn định của năng suất kinh doanh ất ổn định của năng suất kinh doanh ỷ suất sinh lợi trong kinh doanh lớn hơn lãi ệp và tính ại ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ố định ịnh của năng suất kinh doanh
v i chi phí ho t đ ng bi n đ i là th p ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ại ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ổn định của năng suất kinh doanh ất ổn định của năng suất kinh doanh
M t t l đòn b y kinh doanh cao có th t o ra độc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ỷ suất sinh lợi trong kinh doanh lớn hơn lãi ệp và tính ẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ại ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽc m t l i ích r t l nộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ợi nhuận sẽ ất ổn định của năng suất kinh doanh ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh cho các công ty T l đòn b y kinh doanh cao có th giúp doanh nghi pỷ suất sinh lợi trong kinh doanh lớn hơn lãi ệp và tính ẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ệp và tính
t o ra nhi u ại ền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ti nền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh h n t m i doanh s tăng thêm( doanh s biên t ) n uơ cấu tài " ỗ ố định ố định ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí
vi c bán 1 s n ph m tăng thêm đó không làm gia tăng chi phí s n xu t.ệp và tính ả đầu vào và giá cả đầu ra ẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ ả đầu vào và giá cả đầu ra ất ổn định của năng suất kinh doanh
DT,C P
- b
Điểm lợi nhuận
Đường lợi nhuận
Y = (q – b)x - b
Trang 8Doanh nghi p hoàn toàn có kh năng làm đệp và tính ả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽc đi u này n u nh nó cóền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá
th l a ch n, tài s n c đ nh nh tài s n, nhà xể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ự bất ổn định của năng suất kinh doanh ' ả đầu vào và giá cả đầu ra ố định ịnh của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá ả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáở rộng thịng và trang thi t b cũngếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ịnh của năng suất kinh doanh
nh s công nhân hi n h u T c là nó có th t o ra đư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá ố định ệp và tính ữa chi phí biến đổi và chi phí ức độ RRKD, người ta dùng ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ại ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽ ất ổn định của năng suất kinh doanh ả đầu vào và giá cả đầu ra ự bất ổn định của năng suất kinh doanh.c t t c s tăng
thêm này mà không c n s d ng b t c m t chi phí tăng thêm nào Vì h uầu thị trường, về giá ử dụng nợ Nó gắn liền với cơ cấu tài ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ất ổn định của năng suất kinh doanh ức độ RRKD, người ta dùng ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ầu thị trường, về giá
h t các chi phí đã là chi phí c đ nh Do v y, l i nhu n biên t đếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ố định ịnh của năng suất kinh doanh ận sẽ ợi nhuận sẽ ận sẽ ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽc tăng
1.3.2 Yếu tố tác động đòn bẩy kinh doanh
1.3.3 Vai trò của đòn bẩy kinh doanh đối với doanh nghiệp
1.3.4 Ý nghĩa và tác dụng đòn bẩy kinh doanh
1.4 Đòn bẩy tài chính
1.4.1 Đo luờng tác động của đòn bẩy tài chính
1.4.1.1 C c u tài chínhơ cấu tài ất ổn định của năng suất kinh doanh
C c u tài chính là t t c các ngu n tài tr cho toàn b nhu c u v n c aơ cấu tài ất ổn định của năng suất kinh doanh ất ổn định của năng suất kinh doanh ả đầu vào và giá cả đầu ra ồm DOL của doanh nghiệp và tính ợi nhuận sẽ ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ầu thị trường, về giá ố định ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh
doanh nghi p Có nhi u ngu n tài tr cho nhu c u v n c a doanh nghi p nh :ệp và tính ền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ồm DOL của doanh nghiệp và tính ợi nhuận sẽ ầu thị trường, về giá ố định ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ệp và tính ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá
Ngu n v n ch s h u (c phi u), vay ng n h n, vay dài h n, phát hành tráiồm DOL của doanh nghiệp và tính ố định ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ở rộng thị ữa chi phí biến đổi và chi phí ổn định của năng suất kinh doanh ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ại ại
phi u… Nói cách khác, c c u tài chính nói lên doanh nghi p đã s d ngếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ơ cấu tài ất ổn định của năng suất kinh doanh ệp và tính ử dụng nợ Nó gắn liền với cơ cấu tài ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí
nh ng ngu n tài tr nào và t tr ng c a t ng ngu n là bao nhiêu so v i t ngữa chi phí biến đổi và chi phí ồm DOL của doanh nghiệp và tính ợi nhuận sẽ ỷ suất sinh lợi trong kinh doanh lớn hơn lãi ' ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh " ồm DOL của doanh nghiệp và tính ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ổn định của năng suất kinh doanh
ngu n v n.ồm DOL của doanh nghiệp và tính ố định
B trí c c u tài chính thích h p có ý nghĩa quan tr ng trong vi c gi mố định ơ cấu tài ất ổn định của năng suất kinh doanh ợi nhuận sẽ ' ệp và tính ả đầu vào và giá cả đầu ra
th p chi phí s d ng v n c a doanh nghi p Ho ch đ nh chính sách c c uất ổn định của năng suất kinh doanh ử dụng nợ Nó gắn liền với cơ cấu tài ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ố định ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ệp và tính ại ịnh của năng suất kinh doanh ơ cấu tài ất ổn định của năng suất kinh doanh
v n liên quan đ n vi c đánh đ i gi a l i nhu n và r i ro:ố định ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ệp và tính ổn định của năng suất kinh doanh ữa chi phí biến đổi và chi phí ợi nhuận sẽ ận sẽ ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh
S d ng nhi u n là gia tăng r i ro.ử dụng nợ Nó gắn liền với cơ cấu tài ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ợi nhuận sẽ ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh
T l n cao nói chung đ a đ n l i nhu n kỳ v ng cao.ỷ suất sinh lợi trong kinh doanh lớn hơn lãi ệp và tính ợi nhuận sẽ ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ợi nhuận sẽ ận sẽ '
C c u v n t i u là c c u v n cân đ i đơ cấu tài ất ổn định của năng suất kinh doanh ố định ố định ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá ơ cấu tài ất ổn định của năng suất kinh doanh ố định ố định ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽc gi a r i ro và l i nhu nữa chi phí biến đổi và chi phí ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ợi nhuận sẽ ận sẽ
Đòn cân n (đòn b y tài chính) là t l ph n trăm gi a t ng s n so v iợi nhuận sẽ ẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ ỷ suất sinh lợi trong kinh doanh lớn hơn lãi ệp và tính ầu thị trường, về giá ữa chi phí biến đổi và chi phí ổn định của năng suất kinh doanh ố định ợi nhuận sẽ ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh
t ng tài s n c a doanh nghi p m t th i đi m nh t đ nh.ổn định của năng suất kinh doanh ả đầu vào và giá cả đầu ra ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ệp và tính ở rộng thị ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ờng, về giá ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ất ổn định của năng suất kinh doanh ịnh của năng suất kinh doanh
Trang 9Đ nghiêng đòn cân n DFL là t l thay đ i trong thu nh p m i c ph nộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ợi nhuận sẽ ỷ suất sinh lợi trong kinh doanh lớn hơn lãi ệp và tính ổn định của năng suất kinh doanh ận sẽ ỗ ổn định của năng suất kinh doanh ầu thị trường, về giá (EPS) do s thay đ i 1% c a l i nhu n ho t đ ng (EBIT).ự bất ổn định của năng suất kinh doanh ổn định của năng suất kinh doanh ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ợi nhuận sẽ ận sẽ ại ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí
% thay đ i trongổn định của năng suất kinh doanh
EPS
% thay đ i trongổn định của năng suất kinh doanh
EBIT
Ta có th vi t l i phể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ại ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáơ cấu tàing trình này nh sau:ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá
∆EPS EPS
∆EBIT EBIT Trong đó:
∆EBIT: M c thay đ i c a lãi trức độ RRKD, người ta dùng ổn định của năng suất kinh doanh ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh.c thu và lãi vayếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí
EBIT: Lãi trư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh.c thu và lãi vayếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí
∆ EPS: M c thay đ i c a EPSức độ RRKD, người ta dùng ổn định của năng suất kinh doanh ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh
Ho c, n u c u trúc v n ch g m c ph n thặc ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ất ổn định của năng suất kinh doanh ố định ỉ tính không chắc chắn tăng thêm trong EPS của một doanh nghiệp ồm DOL của doanh nghiệp và tính ổn định của năng suất kinh doanh ầu thị trường, về giá ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giáng và
n :ợi nhuận sẽ
V i:ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh
I : Lãi vay ngân hàng
P: Đ n giá bánơ cấu tài
Q: S n lả đầu vào và giá cả đầu ra ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽng
F: Đ nh phíịnh của năng suất kinh doanh
Vu: Bi n phí đ n vếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ơ cấu tài ịnh của năng suất kinh doanh
N u c u trúc v n có c c ph n u đãi:ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ất ổn định của năng suất kinh doanh ố định ả đầu vào và giá cả đầu ra ổn định của năng suất kinh doanh ầu thị trường, về giá ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá
Trang 10− 1 − T 1 − T
IP : L i t c c ph n u đãiợi nhuận sẽ ức độ RRKD, người ta dùng ổn định của năng suất kinh doanh ầu thị trường, về giá ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá
Trong khi doanh nghi p có th thay đ i DOL b ng cách tăng hay gi m cácệp và tính ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ổn định của năng suất kinh doanh ằng vốn chủ sở hữu sẽ tốt ả đầu vào và giá cả đầu ra chi phí ho t đ ng c đ nh, doanh nghi p cũng có th thay đ i DFL b ng cáchại ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ố định ịnh của năng suất kinh doanh ệp và tính ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ổn định của năng suất kinh doanh ằng vốn chủ sở hữu sẽ tốt tăng hay gi m các chi phí tài chính c đ nh S lả đầu vào và giá cả đầu ra ố định ịnh của năng suất kinh doanh ố định ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽng chi phí tài chính c đ nhố định ịnh của năng suất kinh doanh
do m t doanh nghi p gánh ch u tùy thu c ch y u vào h n h p gi a n và cộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ệp và tính ịnh của năng suất kinh doanh ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ỗ ợi nhuận sẽ ữa chi phí biến đổi và chi phí ợi nhuận sẽ ổn định của năng suất kinh doanh
ph n thầu thị trường, về giá ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giáng trong c u trúc v n c a mình Nh v y, doanh nghi p có t l nất ổn định của năng suất kinh doanh ố định ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá ận sẽ ệp và tính ỷ suất sinh lợi trong kinh doanh lớn hơn lãi ệp và tính ợi nhuận sẽ
và c ph n u đãi tổn định của năng suất kinh doanh ầu thị trường, về giá ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáơ cấu tàing đ i l n trong c u trúc v n sẽ có các chi phí tài chínhố định ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ất ổn định của năng suất kinh doanh ố định
c đ nh tố định ịnh của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáơ cấu tàing đ i l n và m t DFL cao.ố định ới sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí
1.4.2 Các tỷ số tài chính đòn bẩy tài chính
1.5 Mối quan hệ EBIT – EPS
Các doanh nghi p thệp và tính ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giáng s d ng đòn b y tài chính đ làm gia tăng thuử dụng nợ Nó gắn liền với cơ cấu tài ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ẩy sẽ lớn, biến thiên lợi nhuận sẽ ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng
nh p cho các c đông Tuy nhiên, vi c đ t đận sẽ ổn định của năng suất kinh doanh ệp và tính ại ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽ ợi nhuận sẽc l i nhu n gia tăng này sẽ kéoận sẽ theo r i ro gia tăng.ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh
M t phộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáơ cấu tàing pháp phân tích g i là phân tích EBIT - EPS có th dùng đ giúp' ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng doanh nghi p xác đ nh khi nào tài tr n có l i và khi nào tài tr v n c ph nệp và tính ịnh của năng suất kinh doanh ợi nhuận sẽ ợi nhuận sẽ ợi nhuận sẽ ợi nhuận sẽ ố định ổn định của năng suất kinh doanh ầu thị trường, về giá
có l i h n Tuy nhiên, không ph i b t kỳ trợi nhuận sẽ ơ cấu tài ả đầu vào và giá cả đầu ra ất ổn định của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáờng, về giáng h p nào cũng s d ng n vayợi nhuận sẽ ử dụng nợ Nó gắn liền với cơ cấu tài ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ợi nhuận sẽ
đ u có l i khi n n kinh t phát tri n Doanh nghi p ch s d ng n vay khiền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ợi nhuận sẽ ền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ệp và tính ỉ tính không chắc chắn tăng thêm trong EPS của một doanh nghiệp ử dụng nợ Nó gắn liền với cơ cấu tài ụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí ợi nhuận sẽ EBIT c a doanh nghi p t o ra cao h n EBIT t i đi m bàng quang.ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ệp và tính ại ơ cấu tài ại ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng
EBIT t i đi m bàng quang là đi m mà t i đó cho dù b t kỳ phại ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ể đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ại ất ổn định của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáơ cấu tàing th c tàiức độ RRKD, người ta dùng
tr nào, có n vay hay không, thì giá tr EPS các phợi nhuận sẽ ợi nhuận sẽ ịnh của năng suất kinh doanh ở rộng thị ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáơ cấu tàing án là nh nhau.ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá
Đi m bàng quang c a EBIT để đo lường mức độ RRKD, người ta dùng ủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh ư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáợi nhuận sẽc tính thông qua vi c so sánh EPS gi a cácệp và tính ữa chi phí biến đổi và chi phí
phư sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giáơ cấu tàing án
T ng quát ta có:ổn định của năng suất kinh doanh