1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PP giải Bài toán Hóa nhanh-08

6 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 86,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nồng độ mol/l của các muối trong dung dịch thu được là: A.. 21,78gK3PO4 và 40,44gK2HPO4 mol/l của muối tan trong dung dịch X là: GIẢI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG GIỮA MUỐI CỦA KIM LOẠI CÓ HIĐROXIT

Trang 1

trung t©m «n - luyƯn

Phan

E-mail: DanFanMaster@gmail.com

Kiến thức căn bản

========================

GIẢI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG GIỮA H3PO4 VỚI DUNG DỊCH KIỀM

thành B và nồng độ mol/l của dung dịch tạo thành là:

A 12g; 28,4g; 0,33M; 0,67M B 12g; 28,4g; 0,36M; 0,76M

C 21g; 24,8g; 0,33M; 0,67M D 18g; 38,4g; 0,43M; 0,7M

không đáng kể Nồng độ mol/l của các muối trong dung dịch thu được là:

A 0,04M; 0,06M B 0,05M; 0,06M C 0,04M; 0,08M D 0,06M; 0,09M

thành và nồng độ mol/l của dung dịch tạo thành là:

A 6g; 14,2g; 0,25M; 0,5M B 6g; 12,4g; 0,52M; 0,5M

C 7g; 14,2g; 0,55M; 0,05M D 9g; 12,4g; 0,25M; 0,05M

và khối lượng là bao nhiêu?

A 7,1gNa2HPO4 và 14,6gNa3PO4 B 7,5gNaH2PO4 và 16,4gNa3PO4

C 1,7gNa2HPO4 và 14,6gNa3PO4 D 5,7gNaH2PO4 và 15,8gNa3PO4

muối và có khối lượng là bao nhiêu?

A 12gNaH2PO4 và 28,4gNa2HPO4 B 14gNaH2PO4 và 30gNa2HPO4

C 28gNaH2PO4 và 12gNa2HPO4 D 21gNaH2PO4 và 30gNa2HPO4

Công thức của muối A là:

A (NH4)2HPO4 B NH4H2PO4 C (NH4)3PO4 D Không xác định được

Bài 9: Oxi hoá hoàn toàn 6,2g P rồi hòa tan sản phẩm vào 25ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28g/ml) Muối

tạo thành có công thức như thế nào?

A NaH2PO4 B Na2HPO4 C Na3PO4 D Cả A và B đều đúng

của muối tan trong dung dịch X là:

dung dịch thu được là:

A KH2PO4 và K2HPO4 B K2HPO4 và K3PO4

C KH2PO4 và K3PO4 D KH2PO4, K2HPO4 và K3PO4

Trang 2

Bài 14: Rót dung dịch chứa 11,76g H3PO4 vào dung dịch chứa 16,80g KOH Khối lượng của từng muối thu được sau khi cho dung dịch bay hơi đến khô là:

A 12,72gK3PO4 và 10,44gK2HPO4 B 12,87gK3PO4 và 10,44gK2HPO4

C 12,78gK3PO4 và 14,04gK2HPO4 D 21,78gK3PO4 và 40,44gK2HPO4

mol/l của muối tan trong dung dịch X là:

GIẢI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG GIỮA MUỐI CỦA KIM LOẠI CÓ HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH VỚI DUNG DỊCH KIỀM

keo, đem nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thì được 1,02g chất rắn Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH là:

mol của dung dịch NaOH đã dùng là:

bằng 3 lần nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 thu được kết tủa A Nung A đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được bé hơn khối lượng của A là 5,4g Nồng độ mol của Al2(SO4)3 và Ba(OH)2 trong dung dịch ban đầu Theo thứ tự là:

sấy khô cân nặng 4,95g Nhỏ từ từ dd HCl vào đến khi kết tủa bắt đầu tan hết thì thấy đã tốn hết 300ml dd HCl Sau đó cho ddh tác dụng với BaCl2 dư thì thu được 46,6g kết tủa Nồng độ mol của dd ZnSO4, dd KOH và dd HCl là bao nhiêu?

A CM ZnSO ( 4) = 0,5M; CM KOH ( ) = 3,5M; CM HCl ( ) = 2M

B CM ZnSO( 4) = 0,5M; CM KOH( ) = 3,5M; CM HCl( ) = 3M

C CM ZnSO ( 4) = 0,05M; CM KOH ( ) = 5,3M; CM HCl ( ) = 2M

D CM ZnSO( 4) = 0,075M; CM KOH( ) = 4,1M; CM HCl( ) = 3M

(đktc) Thêm m gam NaOH vào 1/10 dd A ta thu được dd B Cho dung dịch B tác dụng với 100ml dd

Al2(SO4)3 0,2M thu được kết tủa C Khối lượng kết tủa lớn nhất và bé nhất là:

A mmax = 7,78g; mmin = 4,66g B mmax = 8,78g; mmin = 4,66g

C mmax = 7,88g; mmin = 6,46g D mmax = 8,87g; mmin = 6,64g

Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là:

đến khối lượng không đổi thì được 1,02g chất rắn Thể tích dd NaOH là:

A 0,2 lít và 1 lít B 0,2 lít và 2 lít C 0,3 lít và 4 lít D 0,4 lít và 1 lít

Trang 3

Bài 8: Cho 200ml dd AlCl3 0,5M tác dụng với dd KOH 0,4M thu được một kết tủa keo Lọc lấy kết tủa rồi nung đến khi khối lượng không đổi thì được 2,04g Thể tích dd KOH đã dùng là:

A 0,2 lít và 0,9 lít B 0,3 lít và 0,9 lít C 0,4 lít và 0,1 lít D 0,1 lít và 0,6 lít

được sau khi nung kết tủa có khối lượng là 0,51g phải là bao nhiêu?

A 300ml B 300ml và 700ml C 300ml và 800ml D 500ml

được kết tủa sau phản ứng là:

A a > 4b B a < 4b C a + b = 1,5mol D a = 4b

mol/l của dung dịch xút có thể là:

A 0,24M; 0,56M B 0,42M; 0,56M C 0,24M; 0,65M D 0,26M; 0,60M

sấy khô cần được 7,8g Thể tích dung dịch NaOH 0,5M đã dùng là:

A 0,6 lít và 1,4 lít B 0,6 lít và 1,9 lít C 0,8 lít và 1,4 lít D 600ml và 1,0 lít

0,1M cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần Nung kết tủa thu được đến khi khối lượng không đổi ta được chất rắn nặng 0,51g Giá trị của V bằng:

khuấy dung dịch trở nên trong suốt và thu được 4,95g kết tủa Tính thể tích của dung dịch

A 0,025 lít; 35,7 lít B 0,25 lít; 39,7 lít C 0,025 lít; 37,5 lít D 0,0025 lít; 35,5 lít

0,5M vào dung dịch A được kết tủa mà sau khi nung đến khối lượng không đổi cho ra một chất rắn nặng 10,2g Vậy giá trị của V là:

A 1,2 lít và 2,8 lít B 1,2 lít và 2,8 lít C 1,2 lít và 2,8 lít D 1,2 lít và 2,8 lít

dung dịch A 1,35g Al Thể tích V (đktc) bay ra là:H2

mol/l của NaOH là:

4

SO - Biết rằng nếu dùng 350ml dung dịch NaOH 2M thì kết tủa hết các ion Zn2+; Fe3+ trong 100ml X, còn nếu dùng 550ml dung dịch NaOH trên thì kết tủa chỉ còn là 1 chất màu nâu đỏ CM các ion [Fe3+], [Zn2+] trong X là:

A 1,4M và 1,7M B 1,5M và 1,9M C 1,7M và 1,9M D 1,5M và 1,6M

các thí nghiệm sau đây với 20g dung dịch trên:

- Cho dung dịch trên tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 5% Lượng dung dịch AgNO3

cần dùng la 204g

- Cũng cho một lượng dung dịch như trên tác dụng với dung dịch KOH 6,72%, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thấy lượng dung dịch KOH cần dùng là 50g

- Để hoà tan hết kết tủa sinh ra ở thí nghiệm 2, phải dùng hết 40ml dung dịch HCl 0,5M

Trang 4

Nồng độ mỗi muối trong hỗn hợp dung dịch ban đầu và nồng độ KCl trong dung dịch thu được sau thí nghiệm 2 là:

A C%KCl = 3,275%; C%MgCl2= 4,57%;

3

AlCl

C% = 6,765%; C%KCl (sau) = 6,386%

B C%KCl = 3,725%; C%MgCl2= 5,47%;

3

AlCl

C% = 5,675%; C%KCl (sau) = 6,863%

C C%KCl = 3,725%; C%MgCl2= 4,75%;

3

AlCl

C% = 6,675%; C%KCl (sau) = 6,386%

D C%KCl = 3,527%; C%MgCl2= 4,75%;

3

AlCl

C% = 6,856%; C%KCl (sau) = 6,638%

dịch C (NaOH 0,02M; Ba(OH)2 0,01M) Để được kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất thì V lít và khối lượng của kết tủa đó là:

A V = 12,5 lít và mmax = 10,5g; V = 14,75 lít và mmin = 3,84g

B V = 15,2 lít và mmax = 10,5g; V = 14,57 lít và mmin = 3,84g

C V = 14,75 lít và mmax = 10,5g; V = 12,5 lít và mmin = 3,48g

D V = 12,5 lít và mmax = 3,48g; V = 14,75 lít và mmin = 1,5g

(0oC; 1atm) và một kết tủa Lọc lấy kết tủa, rửa sạch và đem nung đến khối lượng không đổi thì được 5,1g Hiệu suất các phản ứng được coi là 100% Nồng độ mol của dung dịch AlCl3 là:

dung dịch KOH đem dùng ban đầu là:

2M cần cho vào dung dịch A để xuất hiện trở lại 1,56g kết tủa là:

A 0,06 lít và 0,12 lít B 0,03 lít và 0,06 lít

C 0,12 lít và 0,24 lít D 0,24 lít và 0,36 lít

Giá trị của x là:

A 2,25 lít hay 2,68 lít B 2,25 lít hay 2,65 lít

C 2,65 lít hay 2,85 lít D Cả A, B, C đều sai

thành là:

GIẢI TOÁN XÁC ĐỊNH pH

(cho lg2 = 0,30) là:

Trang 5

Bài 5: Cho 2,24 lít NO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 500ml dung dịch NaOH 0,2001M thu được dung dịch A (thể tích coi không đổi) pH của dung dịch A (cho KHNO3= 10-33) là:

Bài 7: pH của dd hh gồm NH4+0,1M và NH3 0,1M (biết rằng số điện li của NH4+: KNH +4 = 5.10-10) là:

Vậy pH và pH của dung dịch CH3COOH là:

A pH = 3,75; pH = 0,90 B pH = 3,57; pH = 0,72

C pH = 7,35; pH = 4,5 D pH = 5,37; pH = 2,52

Bài 10: Dung dịch HCl có pH = 3 Số lần để pha loãng dd để thu được dd HCl có pH = 4 là:

Bài 11: Để được dd có pH = 8 thì phải lấy dd axit (pH = 5) và dd bazơ (pH = 9) theo tỉ lệ thể tích:

dòng điện cố định là 0,16A Khối lượng Cu điều chế được và pH dung dịch sau thời gian điện phân trên là:

A mCu = 0,19g; pH = 1,22 B mCu = 0,91g; pH = 1,2

C mCu = 1,22g; pH = 0,19 D mCu = 1,9g; pH = 1,22

giây, cường độ dòng điện không đổi là 0,8A Khối lượng bạc điều chế được và pH dung dịch sau điện phân là:

A mAg = 0,765g; pH = 1,15 B mAg = 0,756g; pH = 1,15

C mAg = 0,765g; pH = 11,5 D mAg = 0,576g; pH = 15,1

Bài 14:Cho 60ml dung dịch NaOH 8% (d = 1,109g/ml) vào 50ml dung dịch HCl 10% (d = 1,047g/ml) Nồng

độ % dung dịch thu được và pH của dung dịch thu được là:

A C%NaCl = 6,548%; C%HCl (còn dư) = 0,3168%; pH = 1,03

B C%NaCl = 6,854%; C%HCl (còn dư) = 0,1386%; pH = 1,33

C C%NaCl = 6,458%; C%HCl (còn dư) = 0,6318%; pH = 1,30

D C%NaCl = 6,584%; C%HCl (còn dư) = 0,8136%; pH = 1,03

mol/l của H2SO4, HCl, ion H+ trong dung dịch D và pH của dung dịch D là:

A CM (HCl) = 0,06; CM (H SO ) 2 4 = 0,02; [H+] = 1.10-1; pH = 1

B CM (HCl) = 0,60; CM (H SO ) 2 4 = 0,02; [H+] = 1.10-2; pH = 2

C CM (HCl) = 0,06; CM (H SO ) 2 4 = 0,20; [H+] = 1.10-1; pH = 1

D CM (HCl) = 0,02; CM (H SO ) 2 4 = 0,06; [H+] = 1.10-2; pH = 2

milimol/l thu được dung dịch A pH của dung dịch A là:

tích dd X và Y thì cần phải trộn X, Y theo tỉ lệ thể tích là:

Trang 6

A 1

2

=

2

=

2

=

2

=

thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) là:

dịch A (biết độ điện li  = 0,8%) là:

phân li của axitnày là 1,8.10-5) là:

phân pH dung dịch ngay khi ấy với hiệu suất là 100% (thể tích dung dịch được xem như không đổi, lấy lg2 = 0,30) là:

Bài 22: Điện phân 100ml dung dịch chứa NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn, cường độ dòng điện I là

1,93A Thời gian điện phân để được dung dịch pH = 2 (thể tích dung dịch được xem như không đổi, hiệu suất điện phân là 100%) là:

Bài 23: Trộn lẫn 50ml dd HCl 0,12M với 50ml dd NaOH 0,1M được dd Y pH của dd là:

của dung dịch là:

dung dịch axit này bằng:

Ngày đăng: 06/07/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w