1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KÊ HOACH PHU ĐAO

21 150 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 105,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CUỐI HKI- Đến thời điểm này học sinh đã có nhiều cố gắng so với GHKI những emhọc yếu ở môn Tiếng Việt: đọc, viết không được , thời điểm này đã đọcđược tuy còn phải đánh

Trang 1

KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO HS YẾU

I CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH.

Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ, biên chế năm học của trường

Căn cứ vào nghị quyết của hội nghị cán bộ công chức năm học và việc giaonhận chỉ tiêu của tổ, lớp

Căn cứ vào chất lượng thực tế của học sinh trong lớp và yêu cầu của phụhuynh học sinh

II KẾ HOẠCH CỤ THỂ.

- Tổ khối giao cho giáo viên chủ nhiệm lớp giúp đỡ các em học chậm, yếutrong từng tiết học trên lớp và các ngày thứ bảy trong tuần

- Phân công học sinh khá giỏi kèm cặp giúp đở các bạn yếu, kém trên lớpvà ở nhà ( nhà ở gần nhau)

- Theo dõi học sinh chậm yếu ở từng thời điểm

- Theo dõi chất lượng thường xuyên, mức độ chuyển biến của các em ởtừng thời điểm để uốn nắn kịp thời

- Trao đổi với tổ, với nhà trường đưa ra những biện pháp phù hợp với từng

em để kịp thời giúp đỡ

- Liên hệ chặt chẽ với gia đình học sinh để động viên, đôn đóc các em họctập, rèn luyện thêm ở nhà

III DANH SÁCH HS CHẬM YẾU TỪ ĐẦU NĂM ĐẾN GIỮA HỌC KÌ I

NGUYỄN NHỰT TRƯỜNG

NGUYỄN QUỐC VIỆT

Toán, TVToán , TVToán , TVToán ,Toán , TVTVToán ,Toán , TVToán , TV

Làm toán yếu, viết yếuLàm toán yếu, viết yếuLàm toán yếu, viết yếuLàm toán yếu,Làm toán yếu, đọc yếuĐọc , viết yếuTính toán chậmLàm toán yếu, đọc yếuLàm toán yếu,đọc yếu

Trang 2

NỘI DUNG PHỤ ĐẠO CHUNG

A TOÁN

- Chủ yếu rèn cho HS biết cách tính nhẩm, tính viết có nhớ, không nhớ

- Nhớ tên gọi từng thành phần trong phép công, phép trưg, phép nhân,phép chia

- Nhớ tên gọi các đơn vị đo đã học – biết làm tính, giải toán có kèm đơn vịđo

- Cùng cố cho HS các bảng cộng trừ đã học

- Biết làm các dạng toán có lời văn

- Biết làm các dạng bài tìm x

- Thuộc các bảng nhân chia từ 2 đến 5

B MÔN: TIẾNG VIỆT

1 Tập đọc

- Rèn cho HS cách phát âm, đánh vần, đọc tiếng, đọc từ, đọc câu, đoạn,bài

- Rèn kĩ năng đọc đúng,ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

- Rèn kĩ năng đọc hiểu: hiểu nghĩa các từ mới, hiểu nội dung bài đọc

2 Tập viết – chính tả.

- Giúp các em nắm được quy tắc viết chữ, biết cách viết đúng

- Rèn kĩ năng viết đúng đẹp

- Giúp HS viết kịp tốc độ chung

3 Luyện từ và câu.

- Bước đầu nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tínhchất

- Biết tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ quen thuộc

- Biết dùng từ đặt câu theo mẫu: Ai làm gì? , Ai là gì?, Ai thế nào?

- Bước đầu biết cách dùng dấu câu

Trang 3

4 Tập làm văn.

- Biết một số nghi thức lời nói: chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi…

- Biết dùng từ đặt câu để viết thành đoạn văn

- Biết tự thuật về minh, viết được một số văn bản thông thường

1 Thời gian từ đầu năm đến giữa học kì I

- Phụ đạo ngay trong các tiết học chính và các buổi 15’ đầu giờ – giao bàivề nhà cho HS tự đọc, tự viết, tự làm

MÔN TOÁN

- Oân cho HS các số liền trước, liền sau; đọc số, viết số

- Cộng trừ không nhớ, có nhớ ( đặt tính – tính)

- Nhớ tên gọi từng thành phần trong phép cộng, phép trư.ø

- Biết cách giải toán có lời văn

- Nhận dạng hình

MÔN TIẾNG VIỆT

Rèn cho HS đọc viết

2 Nhận xét, đánh giá chung từng tháng

Trang 4

Ngọc đọc còn đánh vần, viết mất lỗi nhiều, nghe – viết không được.

- HS Tính , Huỳnh, Trường, Ngọc, làm toán còn rất chậm cộng trừ có nhớvà không nhớ thường nhầm lẫn

- Qua 2 tháng nhìn chung các em chưa có tiến bộ nhiều

Tháng 10.

- Các em có tiến bộ hơn về đọc viết và làm toán:biết đọc trơn những chữdễ, ít con chữ ghép lại, biết làm toán không nhớ nhưng còn chậm, riêngtoán có lời văn thì cần phải hướng dẫn nhiều các em mới làm được

- Bài kiểm tra định kì các em đa số đạt điểm trung bình

3 Thời gian từ giữa học kì I đến cuối học kì I

- Phụ đạo ngay trong các tiết học chính và 15’ đầu giờ ngoài ra còn phụđạo vào các ngày thứ 7

- Động viên những em học sinh khá giỏi kèm thêm cho những em học sinhyếu

MÔN: TOÁN

- Tiếp tục rèn cho các em những kiến thức cộng và trừ có và không nhớ…

- Toán có lời văn

- Thêm về các dạng tìm x

- Ngày giờ, ngày tháng

MÔN: TIẾNG VIỆT.

- Tiếp tục rèn đọc viết cho học sinh

- Rèn cách đặt câu, mơ4r rộng thêm vốn từ cho học sinh

- Rèn cách nói, viết đoạn văn dài 3 đến 5 câu theo các chủ điểm đã học.4: Nhận xét đánh giá chung từng tháng

Trang 5

THÁNG 11.

- Các em có tiến bộ nhiều hơn so với các tháng trước Cụ thể: Ngọc, Cươngđọc bài nhanh hơn so với đầu năm Trường, Toàn, Tính Cộng trừ khôngnhớ và có nhớ ít nhầm lẫn hơn

- Riêng các em Việt, Anh đọc còn chậm, còn lười học , em Đương đọc bàicòn yếu

- Đa số các em còn viết sai chính tả, tốc độ viết còn chậm so với các emtrong lớp – Môn toán còn chưa phân biệt được dạng tìm x và giải toán cólời văn còn nhiều hạn chế

THÁNG 12.

- Nhìn chung các em đã có cố gắng hốn với các tháng trước nhất là emTính và em Cương đọc trôi chảy hơn nhưng làm toán còn chậm

- Chính tả nghe viết còn yếu nhiều, chữ viết còn chưa đẹp

- Trong tháng đã thực hiện phụ đạo học sinh yếu vào các ngày thứ 7

Tuần 12 học, 13 không, 14 học, 15 không

Trang 6

Bài cụ thể TUẦN 16

MÔN: tiếng việt

a Gọi từng học sinh đọc bài tập đọc đã học

b Đọc chính tả cho học sinh viết

Bài : Bé Hoa

Trang 7

MÔN: Tiếng việt

a Gọi từng học sinh đọc bài tập đọc đã học

b Cho học sinh viết đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu kể về anh , chị em tronggia đình.( anh, chị em họ)

Trang 8

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CUỐI HKI

- Đến thời điểm này học sinh đã có nhiều cố gắng so với GHKI những emhọc yếu ở môn Tiếng Việt: đọc, viết không được , thời điểm này đã đọcđược tuy còn phải đánh vần Việc viết bài còn yếu đặc biệt là phần nghe– viết ( em Trường, Toàn, Việt hầu như chưa viết được chữ nào giờ đãviết được một số câu đơn giản) Tuy vậy Gv phải đọc thật chậm thì Hsmới viết được Tập làm văn còn yếu nhiều ở việc dùng từ đặt câu và viếtđoạn văn

- Ở môn toán các em còn sai về cộng trừ có nhớ và không nhớ dễ nhầmlẫn, dạng tìm x, giải toán có lời văn còn sai nhiều

- Qua thời điểm kiểm tra định kì cuối HKI – các em đều đạt từ điểm 5 trơtlên tuy vậy vẫn cần phaie rèn luyện nhiều cho các em

- Ở môn toán không có em nào điểm yếu, môn tiếng việt còn 2 em điểmyếu

DANH SÁCH HS CHẬM YẾU CUỐI HKI

NGUYỄN QUỐC VIỆT

Toán,Toán ,Toán , TVTVToán , TVToán , TV

Làm toán yếuLàm toán yếu,Làm toán yếu, đọc yếuĐọc , viết yếuLàm toán yếu, đọc yếuLàm toán yếu,đọc yếu

Trang 9

KẾ HOẠCH TỪ CUỐI HKI ĐẾN GIỮA HKII

Môn Tiếng việt

- Phụ đạo ngay trong các tiết học chính và 15’ đầu giờ ngoài ra còn phụđạo vào các ngày thứ 7

- Động viên những em học sinh khá giỏi kèm thêm cho những em học sinhyếu

- Chú trọng đến phần học sinh còn yếu: đọc – chính tả nghe – viết – tậplàm văn

Môn toán

Oân luyện bảng các bảng nhân – chia từ bảng nhân – chia 2 đến bảngnhân – chia 5

Tìm các thành phần chưa biết

Thực hành xem đồng hồ

Tìm chu vi các hình tam giác và hình tứ giác

Tháng 1:

Tuần 19:

1 Tiếng việt – tiếp tục rèn đọc thành tiếng cho học sinh

- Cho học sinh viết chính tả nghe – viết – rèn chữ viết cho các em

- Hướng dẫn học sinh làm miệng- tập làm văn

2 Toán cho học sinh ôn lại bảng nhân 2 và cách cộng trừ có nhớ

Tuần 20:

1 Môn : tiếng việt

Tiếp tục rèn cho học sinh đọc thành tiếng – rèn cho học sinh những tiếngkhó, từ khó

Đọc cho học sinh viết chính tả – rèn chữ viết cho học sinh đặc biệt là lỗichính tả

2 Môn : toán

Oân cho học sinh các bảng nhân từ 2 đến 5

Thực hành làm một số bài toán đơn giản

Trang 10

Tuần 21

Môn: tiếng việt

Tiếp tục rèn cho học sinh đọc thành tiếng – rèn cho học sinh những tiếngkhó, từ khó

Đọc cho học sinh viết chính tả – rèn chữ viết cho học sinh đặc biệt là lỗichính tả

1 Môn : toán

Oân cho học sinh các bảng nhân từ 2 đến 5

Thực hành làm một số bài toán đơn giản

Tuần 22:

Môn Tiếng việt

- Hướng dẫn học sinh đọc một số bài tập đọc trong tuần: Một trí khôn hơntrăm trí khôn; Cò và Cuốc

- Hướng dẫn học sinh đáp lời cảm ơn – xin lỗi

- Nghe viết chính tả bài: Cò và Cuốc

-Môn: toán

- Cho học sinh làm một số bài tập quaq các dạng bài mà học sinh cònvướng mắc

+ Tính với cá phép tính: cộng – trừ – nhân – chia

+ Tìm x (tìm số hạng chưa biết, tìm số bị trừ)

+ Giải toán có lời văn

Trang 11

Tuần 23

Môn: Tiếng việt

- Học sinh đọc bài thông qua hình thức: GV gọi từng em, ở dưới các em tựđọc – trả lời các câu hỏi trong bài

- Gv đọc một đoạn bài: nội quy đảo Khỉ cho học sinh viết – làm một số bàitập liên quan

Trang 12

Tuần 24

Môn: tiếng việt

- Học sinh đọc bài thông qua hình thức: GV gọi từng em, ở dưới các em tựđọc – trả lời các câu hỏi trong bài

- Gv đọc một đoạn bài: quả tim Khỉ cho học sinh viết – làm một số bài tậpliên quan

- Hướng dẫn học sinh nghe và trả lời câu hỏi

Môn: toán

1 Môn : toán

Oân cho học sinh các bảng nhân từ 2 đến 5

Thực hành làm một số bài toán đơn giản

5 x 7 = 35 (quyển vở)Đáp số: 35 quyển vở

Trang 13

Tuần 25 ( học phụ đạo )

Vắng em :

Môn: tiếng việt

Rèn cho học sinh đọc một số bài tập đọc trong tuần

Nghe – viết chính tả bài “Bé nhìn biển”

2 Môn : toán

Oân cho học sinh các bảng nhân từ 2 đến 5

Thực hành làm một số bài toán đơn giản

5 x 4 = 20 (cái kẹo)Đáp số: 20 cái kẹo

Trang 14

Tuần 26 ( học phụ đạo)

Môn : tiếng việt

Rèn cho học sinh đọc một số bài tập đọc trong tuần

Nghe – viết chính tả bài: Sông Hương

Viết một đoạn văn ngắn khoảng 2 – 3 câu nói về con mèo

Ví dụ:

Com mèo như thế nào?

Lông của nó ra sao?

Hoạt động của con mèo thế nào?

Môn: toán

Oân cho học sinh các bảng nhân, bảng chia từ 2 đến 5

Thực hành làm một số bài toán đơn giản

1 Học sinh đoc lại bảng nhân, bảng chia 2, 3, 4, 5

Trang 15

Tuần 27 (học phụ đạo)

Môn: tiếng việt.

Ôn luyện việc đọc thành tiếng cho học sinh

+ yêu cầu từng em đọc giáo viên chỉnh sửa cụ thể từng em

+ hướng dẫn các em viết một số từ vào bảng con – GV đọc

Viết một đoạn bài : Sư Tử xuất quân

Môn: toán

Ôn luyện bảng cộng – trừ – nhân – chia đã học cho học sinh

Làm một số bài tập có liên quan

Bài 1: đặt tính rồi tính

Bài 2: tính

Bài 3 tìm x

Bài 4: giải toán có lời văn

Bài 5: tính độ dài đường gấp khúc

Tuần 28 ( phụ đạo ngay trong các tiết học – thứ 7 không dạy)

Môn: Tiếng việt

Giúp đỡ học sinh thông qua các bài học trên lớp ở tất cả các môn Quan tâmđến các em về từng mảng kiến thức mà các em còn yếu đặc biệt là phần chínhtả nghe – viết; luyện từ và câu; Tập làm văn

Trang 16

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIỮA HỌC KÌ II

So với các thời điểm trước Ơû thời điểm giữa học kì II, các em có tiến bộhơn rất nhiều

+ Đối với môn tiếng việt- các em đọc có nhanh hơn, ít phải đánh vần; một số

em đã viết được chính tả nghe – viết khi GV đọc chậm lại; chữ viết tốt hơn; biếttrả lời câu hỏi theo yêu cầu Tuy nhiên còn em Việt đọc còn yếu, em đọc đánhvần và còn rất chậm; phần kiến thức về Tập làm văn các em còn yếu – chưabiết dùng từ đặt thành câu để viết thành một đoạn văn ngắn theo yêu cầu

+ Môn : Toán các em đã có sự vươn lên rõ rệt ( em Trường, Em Toàn, emTính, em Đương) Tuy nhiên đối với phần tìm thành phần chưa biết thì các emcòn rất yếu – chưa xác định được thành phần cần tìm Các bảng nhân chia mộtsố em chưa thuộc hết, dẫn đến khi thực hành làm toán các em còn lúng túng

Tuần 29: ( phụ đạo ngay trong các tiết học – thứ 7 không dạy)

Môn: Tiếng việt

Giúp đỡ học sinh thông qua các bài học trên lớp ở tất cả các môn Quan tâmđến các em về từng mảng kiến thức mà các em còn yếu đặc biệt là phần chínhtả nghe – viết; luyện từ và câu; Tập làm văn

Trang 17

Tuần 30 (học phụ đạo).

Môn: Tiếng Việt

Phần đọc hiểu

Đọc thầm và làm bài tập (thời gian 30 phút)

- Đọc thầm bài “ Những quả đào – SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 91- 92” vàkhoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1: Oâng dành những quả đào cho ai?

a Cho vợ

b Cho cháu

c Cho vợ và các cháu

Câu 2: Bé Xuân đã làm gì với quả đào?

a Đem hạt trồng vào một cái vò

b Aên đào và vứt hạt đi

c Đem hạt ra vườn trồng

Câu 3: Oâng nói gì về Việt?

a Việt sẽ làm vườn giỏi

b Việt có tấm lòng nhân hậu

c Việt còn thơ dại quá

Câu 4: câu nào dới đây dã đặt dấu phẩy đúng

a Thế nào, các cháu thấy đào có ngon không?

b Thế nào các, cháu thấy đào có ngon không?

Câu 5: câu “Người ta trồng cây cam để ăn quả”, thuộc kiểu câu nào dưới đây?

a Ngư thế nào?

b Ai thế nào?

c Để làm gì?

Phần đọc thành tiếng

GV chon một bài trong các bài tập đọc đã học ở tuần 28, 29, 30 cho HS đọc vàtrả lời câu hỏi có nội dung trong đoạn

Phần viết

1 Viết chính tả nghe – viết: thời gian viết 15 phút.

Bài: những quả đào

Trang 18

2 Tập làm văn: thời gian 25 phút.

Câu 1: khoanh vào chữ cái trước ý em cho là đúng:

Nói lời đáp của em: khi bố mẹ chúc mừng em được điểm 10

a Cảm ơn

b Con cảm ơn bố mẹ ạ

Câu 2: em hãy viết một đoạn văn ngắn, khoảng 4, 5 câu nói về một con vật mà

em thích theo gợi ý dưới đây:

- Đó là con gì, ở đâu?

- Hình dáng con vật ấy như thế nào?

- Hoạt dộng của con vật ấy có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu?

Phần 2: (8 điểm) Làm các bài tập

Bài 1: (3 điểm) đặt tính rồi tính:

Trang 19

Bài 4: (2 điểm); Lan hái được 24 bông hoa, Hoà hái được nhiều hơn Lan 16 bông hoa Hỏi Hoà hái được bao nhiêu bông hoa?

Bài 5: (1 điểm) Vẽ đường thẳng

Đi qua 2 điểm A, B:

A B

Đáp án

Môn Tiếng Việt

Phần Đọc hiểu (5 điểm)

HS khoanh vào mỗi câu đúng được 1 điểm

Câu 1: c Câu 3: b Câu 5: c Câu 2 : a Câu 4: a

Phần đọc thành tiếng (5 điểm)

- HS đọc đúng theo yêu cầu và trả lời đúng 1 câu hỏi của GV được 5 điểm

- Tuỳ mức độ đọc của HS giáo viên xem xét và cho điểm như các lần kiểmtra định kỳ

Phần viết.

1 Chính tả (nghe viết ) 5 điểm

gV đọc cho HS viết đoạn từ “ Một người ông … bạn bị ốm” Trong SGK TiếngViệt 2, tập 2 trang 93

- Viết đầy đủ, rõ ràng – sạch đẹp theo đúng thể loại văn xuôi

- Sai 1 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh,…) trừ 0,25 điểm Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần

Trang 20

- Nếu viết không rõ ràng sai độ cao, khoảng cách, … thì bị trừ 0,5 điểm toànbài.

3 Tập làm văn

Câu 1: (1 điểm) khoanh vào ý b

Câu 2: (4 điểm)

- HS viết được đoạn văn ngắn dựa theo câu hỏi gợi ý Phần nội dung viết được từ 4 đến 5 câu trở lên – phù hợp với yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, của chương trình lớp 2

- Trình bày rõ ràng, sạch đẹp – Sai chính tả nhiều, không ghi dấu chấm…trừ 0,5 điểm toàn bài

- Tổng điểm tiếng việt bằng điểm đọc cộng điểm viết chia 2 – là số tự nhiên ( được làm tròn 0,5 thành 1)

Môn: toán

Phần I (2 điểm) – Hs khoanh đúng mỗi câu được 1 điểm.

Câu 1: B câu 2: C

Phần 2: ( 8 điểm)

Bài 1: HS đặt tính đúng và tính đúng mỗi phép tính được 1 điểm

Đặt tính đúng 0, 5 điểm

Hoà hái được số bông hoa là: 0,5 điểm

24 + 16 = 40 (bông hoa) 1 điểm

Đáp số: 40 bông hoa 0,5 điểm

Bài 5: (1 điểm) HS vẽ đúng theo yêu cầu được 1 điểm

Trang 21

THỐNG KÊ ĐIỂM

STT Họ và

tên

Đọc Viết Điểm

Môn: tiếng việt

- Gọi HS đọc các bài tập đọc trong tuần

- Chính tả ( nghe – viết)

Bài : Việt Nam có Bác

Hướng dẫn học sinh viết một đoạn văn ngắn tả về Bác Hồ

Ngày đăng: 06/07/2014, 22:00

Xem thêm

w