1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cách nhận biết lai hóa (hot)

2 931 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính tổng số electron hóa trị n1 của các nguyên tử trong phân tử ion.. Nếu là ion âm thì cộng thêm số e đúng bằng điện tích âm của ion đó, ngược lại ion dương thì trừ ra.. Tính tổng số e

Trang 1

HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

-Xét phân tử AxBy, hiệu độ âm điện trong phân tử là

  = a  b

+ Liên kết cộng hóa trị không cực: 0    < 0,4

+ Liên kết cộng hóa trị có cực: 0, 4    < 1,7

+ Liên kết ion:    1,7

* Ngoại lệ: HF có   = 1,78 nhưng liên kết trong HF là liên kết CHT có cực

CÁCH NHẬN BIẾT LAI HÓA

-1 Tính tổng số electron hóa trị (n1) của các nguyên tử trong phân tử (ion) Nếu là ion

âm thì cộng thêm số e đúng bằng điện tích âm của ion đó, ngược lại ion dương thì trừ ra

2 Tính tổng số electron để tạo octet (bát tử) (n2) cho các nguyên tử không phải là nguyên tử trung tâm

3 Tính hiệu n = n1 – n2 với n 1  n 2  4

+ Nếu n = 2 là lai hóa sp

+ Nếu n = 3 là lai hóa sp2

+ Nếu n = 4 là lai hóa sp3

+ Nếu n = 0, tính số liên kết suy ra dạng lai hóa

* Chú í: nếu trong phân tử nguyên tử trung tâm có cặp electron không liên kết thì

n = n

2+ số liên kết, lúc này mới suy ra dạng lai hóa (n/2 là số cặp electron không lk)

Ví dụ: phân tử SO2

n1 = 18

n2 = 16

n = 18 – 16 = 2 ( 2/2= 1cặp e không liên kết)

Vậy n = 1(cặp không kiên kết) + 2 (liên kết) = 3 suy ra là lai hóa sp2

Tương tự cho phân tử NH3 (lai hóa sp3)

* Đơn giản nhất là: số AO lai hóa = số liên kết  + số cặp e KLK (của ngtử trung tâm)

* Cách khác:

Trạng thái lai hóa = số liên kết của nguyên tử + số cặp electron không liên kết

CÁC DẠNG BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 3

-* Dạng 1: Giải thích (mô tả) sự hình thành liên kết giữa các nguyên tử

+ Dạng 1.1: Liên kết ion (vận dụng quy tắc bát tử) (Ví dụ: NaCl, CaCl2 trang 68 SGK) + Dạng 1.2: Liên kết cộng hóa trị (bằng cặp e chung hoặc sự xen phủ AO) (SGK trang

71 đến 75: H2, N2, HCl, CO2, SO2)

+ Dạng 1.3: Dựa vào thuyết lai hóa (biết góc liên kết và dạng hình học của phân tử)(*)

* Dạng 2: Viết công thức e và CTCT của phân tử

Trang 2

* Dạng 3: Tính hiệu độ âm điện và cho biết kiểu liên kết trong phân tử.

* Dạng 4: Xác định hóa trị và số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất

Ngày đăng: 06/07/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w