Khái niệm của máy trục chuyển động trên hai đường ray cố định trên kết cấu kim loại hoặc tường cao để - Các cơ cấu của cầu trục đảm bảo 3 chuyển động: + Nâng hạ vật phẩm; + Di chuyển
Trang 21 Đại cương
1 CẦU TRỤC (cầu lăn)
- Cầu trục là tên gọi chung
1.1 Khái niệm
của máy trục chuyển động trên
hai đường ray cố định trên kết
cấu kim loại hoặc tường cao để
- Các cơ cấu của cầu trục đảm bảo 3 chuyển động:
+ Nâng hạ vật phẩm;
+ Di chuyển xe con;
+ Di chuyển xe con;
+ Di chuyển cả cầu trục.
Trang 31.2 Đặc điểm chung về cầu trục
- Cầu trục có phạm vi hoạt động khá rộng, lại được bố trí trên
- Vận tốc di chuyển xe con: V x max = 60m/min;
- Vận tốc di chuyển cầu trục: V max =120m/min
- Vận tốc di chuyển cầu trục: V c =120m/min.
Cầu trục có Q > 10 tấn thường được trang bị hai hoặc ba cơ cấu nâng, gồm một cơ cấu nâng chính và một hoặc hai cơ cấu nâng nâng, gồm một cơ cấu nâng chính và một hoặc hai cơ cấu nâng phụ, được kí hiệu: 15/3 t; 20/5 t; 150/20/5 t;…
Trang 41.3 Phân loại cầu trục
* Theo phương thức dẫn động của cơ p g ộ g * Theo cách tựa của dầm cầu lăn lên cấu nâng:
- Cầu trục dẫn động bằng tay;
- Cầu trục dẫn động bằng động cơ điện.
Theo cách tựa của dầm cầu lăn lên đường ray di chuyển:
+ Cầu trục tựa;
+ Cầu trục treo.
* Theo cách mang tải:
- Cầu trục móc;
- Cầu trục gầu ngoạm;
* Theo cách bố trí cơ cấu di chuyển, cầu trục đựoc phân thành:
+ Cầu trục dẫn động chung;
* Theo kết cấu của dầm:
Cầu trục gầu ngoạm;
- Cầu trục nam châm điện (cầu trục điện
* Theo cách bố trí bộ phận điều khiển,
cầu trục đựoc phân thành:
+ Cầu trục điều khiển trên ca bin;
Cầ t điề khiể d ới đất - Cầu trục dầm dàn. p
* Theo công dụng:
+ Cầu trục có công dụng chung;
+ Cầu trục điều khiển dưới đất.
Trang 5Kết cấu điển hình của cầu trục (dẫn động bằng điện, dầm kép).
1- dầm chính; 2- dầm cuối; 3- bánh xe di chuyển; 4- cơ cấu di chuyển cầu;
5- đường ray; 6- xe con; 7- cơ cấu nâng chính; 8- cơ cấu nâng phụ; 9- cơ cấu di chuyển xe con; 10- bộ góp điện; 11- ca bin; 12- đường dây điện; 13- đường lăn.
Trang 71- tấm ghép tăng cứng; 2- cơ cấu di chuyển cầu; 3- palăng xích; 4- dầm chữ I;
5 đĩa xích di chuyển cầu; 6 đĩa xích kéo của palăng; 7 đường ray; 8 dầm cuối;
Cầu trục dẫn động bằng tay, dầm đơn
5- đĩa xích di chuyển cầu; 6- đĩa xích kéo của palăng; 7- đường ray; 8- dầm cuối;
9- bánh xe di chuyển cầu; 10- thanh giằng tăng cứng ngang.
Trang 82.2 Dầm kép
Dầm kép là dầm mà phần chịu tải có kết cấu kim loại là hai dầmchính có tiết diện kiểu hình hộp hoặc kiểu dàn
Dầm kép thường được dùng ở cầu trục có:
- tải trọng nâng: Q ≥ 5 tấn, tải trọng nâng: Q ≥ 5 tấn,
- khẩu độ: L ≥ 8 m
Trong điều kiện cùng thông số Q, L, dầm kép kiểu hộp có khối lượng lớn hơn, nhưng kết cấu đơn giản hơn và có độ cứng vững cao hơn
(trong mặt phẳng đứng), độ bền cao hơn, tuy giá thành cao hơn so
với dầm kiểu dàn Vì vậy nó vẫn được dùng phổ biến hơn
với dầm kiểu dàn Vì vậy nó vẫn được dùng phổ biến hơn
Trang 9Kết cấu dầm kép, kiểu hộp
1- biên trên; 2- biên dưới; 3- thành đứng; 4- dầm hộp; 5- gân tăng cứng ngang;
6- đường ray; 7- mặt sàn; 8- thanh biên phụ; 9- dầm cuối;
10- dầm đứng phụ; 11- gân tăng cứng đứng.
Trang 106- cơ cấu nâng
6 cơ cấu nâng
Trang 11Kết cấu kim loại cầu trục hai dầm kiểu dầm dàn
1 dàn đứng chính; 2 dàn đứng phụ; 3 dàn trên; 4 dàn dưới; 5 các thanh xiên; 1- dàn đứng chính; 2- dàn đứng phụ; 3- dàn trên; 4- dàn dưới; 5- các thanh xiên; 6- dầm cuối; 7- cầu thang; 8- ca bin; 9- bánh xe; 10- đường ray; 11- sàn lát.
Trang 123 Cơ cấu dẫn động dầm cầu lăn và các phương án bố trí
Cầu trục thường có khẩu độ L = (8 ÷ 32)m Cơ cấu di chuyển cầu lăn
Cầu trục thường có khẩu độ L (8 32)m Cơ cấu di chuyển cầu lăn thường do một hoặc hai động cơ điện dẫn động, theo các phương án bố trí như sau:
* Nhược điểm: khó bảo dưỡng, hiệu suất thấp, kém an toàn;
* Phạm vi sử dụng: dùng cho cầu trục tải nhỏ, vận tốc thấp.
3.2 Phương án b: Dẫn động tập trung, truyền động kín, trục truyền quay
với vận tốc thấp.
* Ư điể kết ấ khá đ iả dễ bả d ỡ hiệ ất t đối
* Ưu điểm: kết cấu khá đơn giản, dễ bảo dưỡng, hiệu suất tương đối cao,
Trang 143.3 Phương án c: Dẫn động tập trung, truyền động kín, trục truyền
quay với vận tốc cao
* Ưu điểm: kích thước và trọng lượng trục nhỏ gọn, hiệu suất tương đối
cao;
* Nh điể hải đề hò độ h ấ hải hế t h i
* Nhược điểm: phải đề phòng rung động cho cơ cấu, phải chế tạo hai
hộp giảm tốc giống nhau;
3.4 Phương án d: Dẫn động độc lập, truyền động kín, không dùng trục truyền.uyề
* Ưu điểm: kích thước và trọng lượng trục nhỏ gọn, đặc biệt đối với tải
lớn, khẩu độ lớn;
* Nhược điểm: kết cấu phức tạp, chế tạo, lắp ghép, vận hành đòi hỏi độ
chính xác cao, kể cả phần cơ và điện, nhằm đảm bảo các bánh xe lăn
đồng tốc;
đồng tốc;
* Phạm vi sử dụng: dùng cho cầu trục có khẩu độ và tải nâng lớn.
Trang 15Để đảm bảo an toàn cho toàn bộ cầu trục di chuyển được bình
thường dọc theo đường ray, việc bố trí các bánh xe ở dầm ngang g g y g g
(dầm cuối) của cầu trục phải thoả mãn điều kiện:
8
L ≤ 8 L: khẩu độ dầm cầu trục;
k: khoảng cách giữa hai bánh xe cùng phía
Kết cấu dầm cuối cầu lăn Kết cấu dầm cuối cầu lăn
Trang 164 Xe lăn và các phương án bố trí cơ cấu
Í Xe lăn (xe con): là một khung kim loại hàn hoặc tán bằng đinhtán, trên đó bố trí cơ cấu nâng và cơ cấu di chuyển xe con Cơ cấunâng ở đây có thể gắn với móc (hình b), mâm điện từ (hình a), gầungoạm (hình c)
ngoạm (hình c)
Trang 17Í Các phương án bố trí cơ cấu nâng trên xe lăn: phương án a, b
truyền động hở, đầu trục của bánh răng nhỏ có thể lắp cơ cấu dẫn động
bằng tay (khi tải nhỏ, vận tốc thấp) hoặc có thể lắp cơ cấu dẫn động bằng điện (khi tải lớn, vận tốc cao) Phương án c, d, e, f truyền động kín trong
đó phương án c tuy nhỏ gọn nhưng khó sửa chữa lắp ráp phương án f
đó phương án c tuy nhỏ gọn nhưng khó sửa chữa, lắp ráp, phương án f
là hợp lý hơn cả
Trang 18Í Các phương án bố trí cơ cấu di chuyển xe con:
Sơ đồ a: bảo đảm các bộ phận
được phân thành khối, lắp ráp,
sửa chữa và kiểm trra dễ dàng,
nhưng có nhiều ổ đỡ và khớp nối
nhưng có nhiều ổ đỡ và khớp nối
nên kết cấu phức tạp, nặng nề
Sơ đồ b: cơ cấu nhẹ và đơn giản
Sơ đồ b: cơ cấu nhẹ và đơn giản
hơn, nhưng khó lắp ráp, sửa
chữa khớp nối trục giữa hộp giảm
tốc và bánh xe
tốc và bánh xe
Sơ đồ c: hộp giảm tốc đặt công
Sơ đồ c: hộp giảm tốc đặt công
xôn, sử dụng trục liền khối cho hai
bánh xe, do đó cơ cấu gọn, đơn
giản hơn nhưng đòi hỏi cao hơn
giản hơn nhưng đòi hỏi cao hơn
trong chế tạo và lắp ráp
Trang 191 Khái quát chung
2 CẦN TRỤC QUAY TĨNH TẠI
1 Khái quát chung
Cần trục quay là máy trục có cơ cấu quay quay quanh một trục có
đường tâm cố định Cần trục quay có hai loại cơ bản là:
+ Cần trục cột quay: là cần trục có cột quay mang cơ cấu nâng
cùng quay theo;
+ Cần trục cột cố định: là cần trục cột đứng yên có dàn quay
mang cơ cấu nâng cùng quay theo quanh cột cố định;
Hai loại cần trục này được dùng nhiều trong các nhà máy xí
nghiệp phân xưởng Ngoài ra còn có cần trục mâm quay (hay vòng
nghiệp, phân xưởng Ngoài ra còn có cần trục mâm quay (hay vòng
quay) được dùng ở những nơi có yêu cầu riêng
Cơ cấu quay của cần trục quay đã được trình bày trong chương 5
Cơ cấu quay của cần trục quay đã được trình bày trong chương 5
Trang 20Cần trục cột quay có cấu tạo rất đa dạng nhưng có đặc
2 Cần trục cột quay
điểm chung như sau:
+ Trục quay là một thanh đứng của kết cấu kim loại tựa trên hai ổ
quay trong đó ổ trên bao giờ cũng có lực ngang còn ổ dưới bao giờ
cũng có lực dọc Góc quay của cần trục (cũng là góc quay của dàn và
của cơ cấu nâng) không vượt quá 360g) g ợ q o;;
+ Cần trục cột quay có thể không có cơ cấu thay đổi tầm với hoặc thay đổi tầm với theo cách di chuyển vị trí palăng nâng vật, hoặc thay
đổi góc nghiêng của cần nâng
+ Nội dung của bài toán tính dàn cột quay là xác định các ứng lực
và mômen lớn nhất xuất hiện trong các thanh của dàn khi cần trục làm
việc (ở các góc quay của cột và vị trí của cơ cấu nâng) và chọn tiết diện các thanh theo sức bền Ở đây thường giải bài toàn theo phương pháp
các thanh theo sức bền Ở đây thường giải bài toàn theo phương pháp hoạ đồ
Trang 21Cần trục cột quay không thay đổi
tầm với.
Cần trục cột quay thay đổi tầm với theo cách di chuyển vị trí
palăng nâng vật palăng nâng vật.
Trang 22Cần trục cột quay thay đổi tầm với theo cách thay đổi góc
nghiêng của cần nâng nghiêng của cần nâng.
Trang 23Hoạ đồ lực do tải có ích gây ra. Hoạ đồ lực do trọng lượng bản
thân dàn gây ra.
t â dà gây a
Trang 24Ứng suất trên cột đứng và đầu cột dưới.
Ứng suất trên cột đứng và đầu cột dưới.
Trang 25Sơ đồ tính toán giá đỡ ổ trên và dưới của cột:
Sơ đồ tính toán giá đỡ ổ trên và dưới của cột:
1, 5- thanh giằng; 2- giá đỡ; 3- bu lông ghép nối; 4- vỏ cấu quay.
Trang 26+ Cần trục cột cố định có thể không bố trí cơ cấu thay đổi tầm với, hoặc có
bố trí cơ cấu thay đổi tầm với theo phương án di chuyển palăng nâng (xe lăn) dọc theo dàn vuông góc với cột cố định;
+ Trong quá trình làm việc dàn có thể quay hết vòng 360 o quanh cột cố định; mômen do tải trọng gây ra ở vị trí lớn nhất (amax) có thể lên tới M Q = Q.a max =
25 t m tải trọng nâng có thể lên tới 250 t
25 t.m, tải trọng nâng có thể lên tới 250 t.
+ Để giảm lực uốn gây ra cho cột và mômen lật đối với bệ móng, dàn
thường làm thành hai cánh một cánh bố trí palăng nâng còn một cánh bố trí
thường làm thành hai cánh, một cánh bố trí palăng nâng còn một cánh bố trí đối trọng, ca bin.
Trang 28* Xác định đối trọng khi làm việc của cần trục
- mômen lật khi có vật nâng ở vị trí xa nhất a ậ ậ g ị max max là:
G (
a
Q c
G
2
c G