5-Trong câu: … “ Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra,cặpmắt nảy lửa, ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của
Trang 1Họ
tên :
Lớp :
danh :
ĐỀ THI HỌC KỲ II – NH : 2005 – 2006
KHỐI 6 Môn : Ngữ Văn Thời gian : 90 phút
Số phách
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM:( 5đ )
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất trong các đáp án.
“ Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt Thuyền cố lấn lên Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ…” (Trích SGK Ngữ văn 6, tập 2, trang 41)
1- Phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn?
2- Ngôi kể trong đoạn văn?
A-Ngôi thứ nhất B-Ngôi thứ ba C-Ngôi thứ hai D-Ngôi thứ nhất số nhiều 3- Thứ tự kể trong đoạn văn?
A-Không theo thứ tự nào
B -Nhân vật chính vượt thác - nhân vật chính ở nhà
C-Từng động tác chống sào kết hợp so sánh với dượng Hương Thư ở nhà
D-Từng động tác chống sào của dượng Hương Thư
4-Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn trên?
5-Trong câu:
… “ Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra,cặpmắt nảy lửa, ghì trên ngọn sào giống như một hiệp
sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.”…
Có bao nhiêu từ mượn?
6-Trong đoạn văn trên, tác giả dùng phép so sánh mấy lần?
7-Biện pháp nghệ thuật gì đã được sử dụng trong đoạn văn sau?
“Măng chồi lên nhọn hoắt như mũi gai khổng lồ trỗi dậy Bẹ măng bọc kỹ thân cây non, ủ kỹ như áo mẹ trùm lần ngoài cho đứa con non nớt.”
A-So sánh B-Nhân hoá C-Ẩn dụ D-So sánh và nhân hoá
Trang 28-Nói đến văn bản nhật dụng, chủ yếu là nói đến phương diện nào?
C-Tính chất nội dung văn bản D-Hình thức nghệ thuật văn bản.
Không ghi trong phần này 9-Văn bản nào là văn bản nhật dụng?
A-Cây tre Việt Nam B-Lòng yêu nước C-Động Phong Nha D-Lao xao
10-Khổ thơ sau đây chép thiếu một từ, tìm từ đúng nhất điền vào chỗ trống cho thích hợp:
… “ Lần thứ ba thức dậy
Anh hốt hoảng giật mình
Bác vẫn ngồi ………
Chòm râu im phăng phắc” A-Lặng yên B-Trầm ngâm C-Đinh ninh D-Suy tư II - PHẦN TỰ LUẬN: (5đ) Mỗi lần em bệnh, mẹ em (hoặc người thân) luôn kề cận chăm sóc em từng li từng tí Hãy miêu tả hình ảnh của mẹ (hoặc người thân) trong lúc ấy
Trang 3
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 6 –HK II I-PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5đ) Mỗi câu làm đúng được 0,5 điểm 1.C ; 2.C ; 3.C ; 4.D ; 5.D ; 6.B; 7.D ; 8.C ; 9.C ; 10.C II-PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm) A-Mở bài: Giới thiệu khái quát về người được tả ( 1 điểm ) B-Thân bài: (3 điểm) -Tả một vài đặc điểm chung về: ngoại hình, cử chỉ, lời nói… ( 1 điểm) -Tả hình ảnh mẹ, hoặc người thân chăm sóc em khi bệnh ( 2 điểm) +Tả kỹ một vài nét về dáng điệu, cử chỉ… đã để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng em: ánh mắt lo lắng, bàn tay bón cháo… +Có thể kết hợp tả tính tình của mẹ C-Kết bài: Cảm nghĩ của bản thân đối với người được tả ( 1 điểm) YÊU CẦU: - Hành văn lưu loát, văn có cảm xúc, ít lỗi chính tả - Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Trang 4-0O0 -Họ
tên :
Lớp :
danh :
ĐỀ THI HỌC KỲ II – NH : 2005 – 2006
KHỐI 7 Môn : Ngữ Văn Thời gian : 90 phút
Số phách
I-Trắc nghiệm :(5 đ )
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi (Từ câu 1 đến câu 10) bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu đúng nhất.
Trăng lên Gió mơn man dìu dịu Dòng sông trăng gợn sóng Con thuyền bồng bềnh Đêm nằm trên dòng sông Hương thơ mộng để nghe ca Huế, với tâm trạng chờ đợi rộn lòng
Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu, bởi bốn nhạc khúc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người
(Ngữ văn 7, tập hai)
1 Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào?
A Sự giàu đẹp của tiếng Việt B Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
C Ca Huế trên sông Hương D Sống chết mặc bay
2 Văn bản được viết theo thể loại nào?
A Truyện ngắn B Văn tả cảnh C Bút kí D Tùy bút
3 Đêm ca Huế diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A Từ lúc thành phố lên đèn đến lúc trăng lên
B Từ lúc thành phố lên đèn đến đêm khuya
C Từ lúc thành phố lên đèn đến lúc gà gáy sáng
D Từ lúc trăng lên đến sáng
4 Phương tiện nào được dùng để tổ chức đêm ca Huế?
A Tàu thủy B Thuyền rồng C Xuồng máy D Thuyền gỗ
5 Nối ô bên phải với một ô bên trái để có được nhận định đúng nhất
Trang 5Hà Nội
Bắc Ninh
Huế
Hội An
Sài Gòn
6 Khi biểu diễn, các ca công vận trang phục gì?
A Nam nữ mặc võ phục.
B Nam nữ mặc áo bà ba nâu.
C Nam mặc áo dài the, quần thụng, đầu đội khăn xếp, nữ áo dài, khăn đóng duyên dáng.
D Nam nữ mặc quần áo bình thường.
Không ghi trong phần này
7 Danh thắng nào của Huế không được nhắc tới trong văn bản?
A Chùa Thiên Mụ B Tháp Phước Duyên C Thôn Vĩ dạ D Sông Hương
8 Đêm ca Huế được mở đầu bằng mấy nhạc khúc?
9 Phép liệt kê có tác dụng gì?
A Diễn tả sự phức tạp, rắc rối của các sự vật hiện tượng
B Diễn tả sự giống nhau của các sự vật hiện tượng
C Diễn tả sự tương phản của các sự vật hiện tượng
D Diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của các sự vật hiện tượng
10 Câu văn sau dùng phép liệt kê gì?
Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thong ai oán…
A Liệt kê không tăng tiến B Liệt kê không theo từng cặp
II-Tự luận : (5 ) đ
Đề bài: Chứng minh rằng đoàn kết là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta Điều đó được thể hiện rõ qua câu ca dao:
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
Bài làm :
là quê hương của những điệu hò nổi tiếng
Trang 6
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM NGỮ VĂN 7
I - Trắc nghiệm : (5 đ )
II- Tự luận: (5 đ)
1 Yêu cầu cần đạt:
Trang 7Đây là kiểu bài lập luận chứng minh một vấn đề trong cuộc sống Cách trình bày có thể khác nhau nhưng học sinh cần đạt được các ý sau đây:
- Sức mạnh vô địch của đoàn kết trong lao động (Dẫn chứng: đắp đê, chống lụt, cứu hỏa, xây dựng thủy điện Sông Đà…)
- Sức mạnh vô địch của đoàn kết trong chiến đấu chống ngoại xâm (Dẫn chứng các cuộc chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm
- Sức mạnh đoàn kết trong học tập, rèn luyện bản thân (Dẫn chứng)
- Bài học đoàn kết đối với học sinh
2 Biểu điểm:
- Mỗi ý lớn được 1 điểm
- Hình thức trình bày: chữ viết, chính tả, diễn đạt…(1 điểm)
-0O0 -Họ
tên :
Lớp :
danh :
ĐỀ THI HỌC KỲ II – NH : 2005 – 2006
KHỐI 8 Môn : Ngữ Văn Thời gian : 90 phút
Số phách
I Trắc nghiệm : (12 câu, mỗi câu đúng được 0, 25 điểm, tổng 3 điểm)
Trang 8Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất:
Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thoả lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn.Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai vạ về sau!
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng
(Ngữ văn 8, tập hai)
1 Đoạn trích trên được trích từ tác phẩm nào, tác giả là ai?
A Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn) B Thuế máu (Nguyễn Aùi Quốc)
C Đi bộ ngao du (Ru-xô) D Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
2 Tác phẩm đó được viết vào thời kì nào?
A Thời kì nước ta chống quân Tống B Thời kì nước ta chống quân Thanh
C Thời kì nước ta chống quân Mông- Nguyên D Thời kì nước ta chống quân Minh
3 Ý nào nói đúng nhất chức năng của thể hịch?
A Dùng để ban bố mêïnh lệnh của nhà vua
B Dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
C Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiền hoặc đề nghị
D cả B và C
4 Xác định nội dung chính của đoạn trích trên?
A Kể về tội ác của giặc và nêu các gương trung thần nghĩa sĩ trong Lịch sử Trung Quốc
B Kể về tình cảm của tác giả đối với tướng sĩ
C Kể về lòng yêu nước, ý chí quyết chiến thắng kẻ thù của tác giả
D Tố cáo tội ác của giặc và bôïc bạch tấm lòng yêu nước của tác giả
5 Từ nào có thể thay thế từ “vui lòng” trong đoạn văn trên?
Không ghi trong phần này
6 Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu “Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan” là gì?
A Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ
B Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ
Trang 9C Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
D Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như các tướng sĩ
7 Nhận xét nào đúng nhất về nghệ thuật của tác phẩm “Hịch tướng sĩ”?
A Một bài văn có nhiều hình ảnh, giàu giá trị biểu cảm, có giọng điệu đanh thép, mỉa mai, chua chát
B Một bài văn có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập, lập luận chặt chẽû, chứng cứ hùng hồn
C Một áng văn chính luận xuất sắc, có sự kết hợp giữa lập luận chặt chẽû, sắc bén, lời văn thống thiết
D Cả A và C
8 Phương tiện dùng để thực hiện hành động nói trong đoạn văn trên là gì?
9 Hành động nói trong câu sau đây là gì?
“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nuớc mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù”
10 Hãy xác định vai xã hội trong đoạn trích trên?
A Quan hệ ngang hàng B Quan hẹâ trên-dưới
C Quan hệ thân-sơ D Cả 3 quan hệ trên
11 Câu văn “Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai vạ về sau!” là kiểu câu gì?
A Câu cảm thán B Câu nghi vấn C Câu cầu khiến D Câu trần thuật
12 Mục đích của Trần Quốc Tuấn viết “Hịch tướng sĩ” để làm gì?
A Bộc lộ lòng yêu nước, kêu gọi tướng sĩ chống giặc
B Tố cáo tội ác của giặc và bộc bạch tấm lòng yêu nuớc của mình
C Phê phán thái độ bàng quan, thờ ơ của tướng sĩ trước vận mệnh của đất nuớc
D Kêu gọi tướng sĩ đề cao cảnh giác, huấn luyện quân sĩ tập dượt cung tên, tích cực tìm hiểu cuốn “Binh thư yếu lược”
II Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: Văn học (2 điểm)
Vì sao nói văn bản “Nước Đại Việt ta” (Nguyễn Trãi) có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập?
Không ghi trong phần này
………
………
………
………
………
Trang 10………
………
………
………
Câu 2: Tập làm văn (5 điểm) Cảm nhận của em về con người Hồ Chí Minh qua hai bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” và “Ngắm trăng” ? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ĐÁP ÁN MÔN NGỮ VĂN –KHỐI 8 –HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2005-2006 I/ Trắc nghiệm: (12 câu, mỗi câu đúng 0,25, tổng 3 điểm )
II Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Với cách lập luận chặt chẽ, chứng cớ hùng hồn, đoạn trích “ Nước Đại Việt ta” có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại
Câu 2: (5 điểm)
Yêu cầu bài văn có bố cục 3 phần, lập luận chặt chẽ của bài văn nghị luận
• Mở bài (1 điểm)
Giới thiệu về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nội dung cơ bản của hai bài thơ
Trang 11• Thân bài ( 3 điểm)
Triển khai các luận điểm, phân tích các luận cứ để chứng minh:
+ Tình yêu thiên nhiên, sống gắn bo,ù hoà hợp với thiên nhiên là một niền vui lớn của Bác
+ Phong thái ung dung, lạc quan của Bác trong cuộc sống Cách mạng đầy gian khổ và ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ tối tăm
• Kết bài ( 1 điểm)
+ Khẳng định nội dung, thành công về nghệ thuật của hai bài thơ
+ Liên hệ bản thân, tình cảm đối với Bác
-Họ
tên :
Lớp :
danh :
ĐỀ THI HỌC KỲ II – NH : 2005 – 2006
KHỐI 9 Môn : Ngữ Văn Thời gian : 90 phút
Số phách
I – TRẮC NGHIỆM : (4đ)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Trang 12Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc
( Ngữ văn 9 – Tập 2) 1- Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào ?
A Viếng lăng Bác B Sang thu C Muà xuân nho nhỏ D Nói với con
2- Tác giả của đoạn thơ trên là ai ?
3- Bài thơ được viết trong giai đoạn nào ?
A 1930 – 1945 B 1945 – 1954 C 1954 – 1975 D Sau 1975
4- Bài thơ ra đời trong giai đoạn nào của cuộc đời nhà thơ ?
C Trong những ngày cuối đời D Khi về già
5- Bài thơ được viết giống với thể thơ của tác phẩm nào ?
A Đêm nay Bác không ngủ B Bài thơ về tiểu đội xe không kính
6- Bài thơ được bắt nguồn từ cảm xúc nào ?
A Vẻ đẹp và truyền thống của đất nước B Vẻ đẹp của mùa xuân xứ Huế
C Vẻ đẹp của mùa xuân Hà Nội D Thời điểm lịch sử đáng ghi nhớ của dân tộc
7- Ý nào nêu đúng nhất về giọng điệu thơ trên ?
A Hào hùng, mạnh mẽ B Bâng khuâng, tiếc nuối
C Chân thành, thiết tha D Buồn thương, đau khổ
8- Đoạn thơ trên sử dụng ít nhất những biện pháp nghệ thuật nào ?
A Aån dụ, điệp ngữ, hoán dụ B Hoán dụ, so sánh
C Khoa trương, chơi chữ D Điệp ngữ, nhân hoá, so sánh
Không ghi trong phần này
9- Phép tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “ Một mùa xuân nho nhỏ” ?
10- Có thể thay từ “xao xuyến” trong câu “Một nốt trầm xao xuyến” bằng từ nào sau đây mà vẫn không làm mất đi giá trị nghệ thuật của câu thơ ?
A Eâm ái B Sâu lắng C Da diết D Cả 3 đều không được
11- Dòng nào sau đây nói đúng về các hình ảnh: con chim hót, cành hoa, nốt trầm xao xuyến ?
A Là những gì đẹp nhất của mùa xuân
B Là những gì nhỏ bé trong cuộc sống
Trang 13C Là những gì đẹp nhất mà mỗi người muốn có.
D Là mong muốn khiêm nhường và tha thiết của nhà thơ
12- Nhà thơ đã thể hiện những tình cảm gì qua bài thơ ?
A Tình yêu thiên nhiên đất nước B Tình yêu cuộc sống
C Khát vọng cống hiến cho đời D Cả 3 ý trên
13- Trong đọn thơ trên có sử dụng phép liên kết nào ?
A Phép lặp từ ngữ, nối, liên tưởng B Phép thế, lặp từ ngữ
C Phép nối, thế, liên tưởng D Cả 3 ý trên đều không đúng
14- Dòng nào nêu đúng các từ ngữ cùng trường liên tưởng trong đọn thơ trên ?
A Ta, nho nhỏ, tuổi, một B Chim hót, cành hoa, muà xuân
C Dù, lặng lẽ, đời D Nốt, tóc bạc, dâng
15- Đoạn thơ trên có bao nhiêu cụm động từ ?
16- Đoạn thơ trên dùng phương thức biểu đạt chủ yếu nào ?
II – TỰ LUẬN : (6đ)
1- (2đ) Trong trích đoạn truyện ngắn “ Bến quê”, Nguyễn Minh Châu đã xây dựng một tình huống truyện độc đáo nào ?
2- (4đ) Suy nghĩ về vẻ đẹp của các nhân vật nữ thanh niên xung phong trong truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê