Bối cảnh về ngành viễn thông việt nam ở thời điểm nghiên cứu Phát triển nhưng vẫn còn hạn chế theo nhận đinh chung của các chuyên gia.Trongnhững năm gần đây, thị trường viễn thông Việt N
Trang 1A.Giới thiệu mục tiêu dự án nghiên cứu:
I.Bối cảnh nghiên cứu:
1 Bối cảnh về ngành viễn thông việt nam ở thời điểm nghiên cứu
Phát triển nhưng vẫn còn hạn chế theo nhận đinh chung của các chuyên gia.Trongnhững năm gần đây, thị trường viễn thông Việt Nam đã có nhiều chuyển biến mới, dịch
vụ ngày càng đa dạng, chất lượng dịch vụ càng được cải thiện, giá cước ngày càng hạ, vàdoanh thu của ngành này ngày càng tăng.năm 2008, doanh thu của ngành viễn thông đạt
90 ngàn tỉ đồng, tăng khoảng 30% mỗi năm, và đóng góp cho ngân sách nhà nước khoảng
11 ngàn tỉ đồng
Thị trường viễn thông Việt Nam cũng chứng kiến sự tăng trường mạnh mẽ trong nhiềulĩnh vực chủ chốt như hạ tầng, dịch vụ giá trị gia tăng, và những chính sách thân thiện vớingười tiêu dùng hơn
Tính đến năm 2008, Việt Nam có 10 doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và hơn 60doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông đã được Bộ TT&TT cấp phép Ở thời điểmhiện tại, Việt Nam đang có 7 mạng di động: VinaPhone, MobiFone, Viettel, S-Fone, EVNTelecom, HT Mobile (nay là Vietnammobile), và Gtel
Ngành công nghiệp viễn thông của Việt Nam tăng trưởng khá ấn tượng, đặc biệt làlĩnh vực điện thoại di động và Internet băng rộng, tuy nhiên, chất lượng và tính ổn địnhcủa mạng còn kém theo nhận định của của Phòng Thương mại và Công nghiệp châu Âutại Việt Nam vìnhững ly do như sau:
Hơn 90% số thuê bao là thuê bao trả trước và thậm chí các hợp đồng giữa thuêbao và nhà mạng phần lớn không có kỳ hạn dài Chính vì thế đã dẫn đến một số lượng rấtlớn các thẻ SIM không hoạt động mà vẫn còn tính vào số lượng thuê bao Do vậy khó cóthể xác định chính xác số lượng thuê bao thực sự
Hơn nữa, do sự cạnh tranh về giá giữa các nhà cung cấp dịch vụ, như qua cácchiến dịch khuyến mại giá mạnh cho các thuê bao mới, khiến một lượng lớn các thuê baokhông hoạt động Sách Trắng 2010 đưa ra khuyến cáo rằng “Tình trạng này không phải là
lý tưởng Chính phủ cần hạn chế các chiến dịch khuyến mãi quá mạnh, hạn chế số lượngSIM, đăng ký thuê bao, không sẽ gây thiệt hại nặng nề cho các bên tham gia trong ngành
và gây nguy hiểm cho toàn ngành viễn thông ”
Tóm tắt bối cảnh :
Từ những vấn đế trên ta thấy ngành viễn thông của việt Nam đang tăng trưởng vàphát triển với một tốc độ rất cao Tuy vẫn còn các hạn chế Điều này tạo ra cơ hội vàthách thức của các doanh nghiệp trong ngành Nó sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nàobiết tận dung cơ hội,nhìn xa trông rộng,xây dựng cơ sở hạ tầng một cách nhanh chóng để
có thể chủ động và thích nghi với sự thay đổi của môi trường công nghệ hiện nay Ngượclại, rủi ro sẽ đến với những doanh nghiệp bị động trứoc sự thay đổi của môi trường và nhucầu của khách hàng.Và 3G là giải pháp mà các doanh nghiệp trong ngành viễn thông đanghướng tới Là giải pháp để thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng.và khi mà công nghệ
Trang 2này chưa được áp dụng và phổ biến một cách rộng rãi hay nói cách khác3G còn ngỡ ngànvới đa số khách hàng thì các doanh nghiệp trong nghành đang bước vào một cuộc chiếnsóng còn Và các ứng viến sáng giá nhất trong cuộc chạy đua giành quyền cung cấp dịch
vụ 3G không ai khác ngoài viettel với ngôi vị dẫn đầu, mobile, vinaphone và cán đích saucung là liên doanh giữa EVN telecom và hanoi telecom Và đây cũng là sự kiện đáng chú
ý nhất của ngành viễn thông trong năm 2009 Sự kiện này đã đưa các doanh nghiệp trongngành đến một cuộc chiến mới khốc liệt và hứa hẹn nhiều bất ngờ hơn trước nhiều Vàthời gian sắp tới sẽ có sự tham gia của các đối thủ tiềm tàng ngoài nước dẫn đến mức độcạnh tranh sẽ vô cùng khốc liệt và phức tạp
2 Lịch sử phát triển của Viettel :
Năm 1989: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin
Năm 1995: Công ty Ðiện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel), chính thức
được công nhận là nhà cung cấp viễn thông thứ hai tại Việt Nam, được cấp đầy đủ cácgiấy phép hoạt động
Năm 2000: Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài sử
dụng công nghệ VoIP tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh với thương hiệu 178 và đã triển khaithành công Sự kiện này đánh dấu lần đầu tiên ở Việt Nam, có thêm một doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ viễn thông giúp khách hàng cơ hội được lựa chọn
Năm 2003 Viettel thực hiện phổ cập điện thoại cố định tới tất cả các vùng miền trong cả
nước với chất lượng phục vụ ngày càng cao
Năm 2004: Xác đinh dịch vụ điện thoại di động sẽ là dịch vụ viễn thông cơ bản, Viettel
đã tập trung mọi nguồn lực để xây dựng mạng lưới và chính thức khai trương dịch vụ vàongày 15/10/2004 với thương hiệu 098 Với sự xuất hiện của thương hiệu điện thoại diđộng 098 trên thị trường, Viettel một lần nữa đã gây tiếng vang lớn trong dư luận vàkhách hàng, làm giảm giá dịch vụ, nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng, làm lànhmạnh hóa thị trường thông tin di động Việt Nam
Năm 2005: Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng Công ty Viễn
thông quân đội ngày 02/3/2005 và Bộ Quốc Phòng có quyết định số 45/2005/BQP ngày06/4/2005 về việc thành lập Tổng Công ty Viễn thông quân đội
Năm 2007: Năm thống nhất con người và các chiến lược kinh doanh viễn thông! Trong
xu hướng hội nhập và tham vọng phát triển thành một Tập đoàn Viễn thông, ViettelTelecom (thuộc Tổng Công ty Viễn thông quân đội Viettel) được thành lập kinh doanh đadịch vụ trong lĩnh vực viễn thông trên cơ sở sát nhập các Công ty: Internet Viettel, Điệnthoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel
Đến nay, Viettel Telecom đã ghi được những dấu ấn quan trọng và có một vị thế lớn trên
thị trường cũng như trong sự lựa chọn của những Quý khách hàng thân thiết:
- Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai khắp64/64 tỉnh, thành phố cả nước và hầu khắp các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thếgiới
Trang 3- Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet…phổ cập rộng rãi đến mọi tầnglớp dân cư, vùng miền đất nước với hơn 1,5 triệu thuê bao
- Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 20 triệu thuê bao, trở thành nhà cungcấp dịch vụ điện thoại di động số 1 tại Việt Nam
Viettel Telecom cũng đang nghiên cứu, thử nghiệm triển khai cung cấp nhiềudịch vụ mới với chất lượng ngày càng cao cấp, đa dạng có mức giá phù hợp vớitừng nhóm đối tượng khách hàng, từng vùng miền… để Viettel luôn là người bạnđồng hành tin cậy của mỗi khách hàng dù ở bất kỳ nơi đâu
3 Những cơ hội và đe doạ của 3G mạng viettel
a Thử thách,đe dọa:
Năm 2009 ghi nhận những dấu ấn của thị trường viễn thông Việt Nam và được coi
là một năm bản lề cho những bước đột phá Năm 2009 với tác động xấu từ cuộc khủnghoảng kinh tế đã ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường viễn thông và tất nhiên cũngkhông ngoại trừ viettel Khủng hoảng kinh tế sảy ra lạm phát tăng cao cũng không ngoạitrừ khả năng chi tiêu của người dân giảm xuống Điều này buộc các nhà cung cấp dịch vụviễn thông trong đó có viettel phải có những đổi mới trong chính sách kinh doanh để cóthể tồn tại và phát triển trong thời điểm khó khăn này Bên cạnh đó thị trường viễn thôngngày càng có nhiều tập đoàn tham gia vào ngành,đa số nhũng nhà cung cấp mới vàongành như beeline hay s-fone thường có nhũng chiêu thức khuyến mãi chính điều này sẽtạo nên thái độ trì trệ trong việc sử dụng dịch vụ và chỉ khi nào có khuyến mãi với kíchthích được tiêu dùng
b Cơ hội:
Bối cảnh khó khăn chung khiến các doanh nghiệp phải cân nhắc và thận trọng vớicác chiến lược phát triển, nhưng trong khó khăn cũng tiềm ẩn những cơ hội chưa từng có.Những cú hích đúng thời điểm, những quyết định táo bạo, và sự định hướng kịp thời…,tất cả đã tạo ra một năm nhiều dấu ấn trên thị trường được đánh giá là đang phát triểnnăng động tại Việt Nam này Ta biết là sau cuộc khủng hoảng nền kinh tế có khả năngphục hồi,chi tiêu của người dân lai tăng và nhu cầu của khách hàng của có sự biến đổi sauthời kỳ khủng hoảng Sự kiện này sẽ có tác động 2 qua chiều hướng nó sẽ tạo ra cơ hộicho những doanh nghiệp biết chủ động đầu tư thay đổi ngược lại nó sẽ tác động xấu đếnnhững doanh nghiệp không có khả năng thích ứng với sự thay đổi này.đối với viettel thìđây hoàn toàn có thể là một cơ hội
Năm 2009, trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, ngành viễn thông lạisôi động chưa từng có với liên tiếp các chương trình khuyến mãi được các mạng di độngtung ra, các dịch vụ, các chính sách giá cước, chính sách quản lý, các nhà mạng mới… rađời Thị trường viễn thông vẫn được đánh giá là một thị trường hấp dẫn Thị trường viễnthông Việt Nam vẫn còn rất nhiều tiềm năng, và còn nhiều cơ hội cho cả những tên tuổimới và cũ
Trang 44 Tình hình doanh nghiệp:
Sau khi vinaphone và moblilefone lần lượt khai trương mạng 3G, đã đưa Viettelvào thế như “ngồi trên lửa” Cho dù cam kết trong hồ sơ thi tuyển 3G đến tháng 6/2010mới có thể cung cấp dịch vụ, thế nhưng Viettel đã tuyên bố thử nghiệm dịch vụ 3G từcuối năm 2009 Thời điểm đó, Viettel đã có tuyên bố sẽ “đốt cháy giai đoạn” để cung cấpdịch vụ 3G Thế nhưng, cuối cùng Viettel đã chuyển chiến thuật khi quyết định dừngbước lên “chuyến tầu 3G” trong năm 2009 Viettel chuyển hướng thận trọng từng bước
mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ 3G dưới hình thức thử nghiệm có thu phí của kháchhàng Cho đến thời điểm này, Viettel đã tuyên bố mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ 3G
Nếu nhìn vào động thái này của Viettel có thể thấy, mạng di động này đang ápdụng “kế sách” cũ của họ: Cung cấp dịch vụ trước, khai trương sau Trên thực tế, Viettelkhông bị thúc ép bởi thời gian cung cấp dịch vụ như VinaPhone và MobiFone Vì vậy,với phương thức này, Viettel sẽ có thời gian vừa cung cấp dịch vụ vừa điều chỉnh chấtlượng, “nghe ngóng” tín hiệu từ thị trường và tìm kiếm các dịch vụ mới nhằm tạo sự khácbiệt với các đối thủ khác
II Vấn đề quản trị :
Trước mắt, do thị trường viễn thông ngày càng phát triển nhanh và mạnh Các đốithủ cạnh tranh của mạng ngày càng nhiều và sức cạnh tranh của các đối thủ này là đángngại, có thể kể đến như mobifone, vinaphone… Với tình hình cạnh tranh ngày càng gaygắt như hiện nay thì việc cần có thông tin để có hướng đi đúng trên thị trường là cầnthiết.Mặc khác, Viettel cũng mới tung ra thị trường mạng điện thoại 3G nên cần phải tìmhiểu về nhu cầu của khách hàng để giúp công ty phát triển hơn mạng 3G của mình tạithành phố Đà Nẵng Và vấn đề cần quyết định ở đây là tìm hiểu xem mức độ hiểu biết củakhách hàng về mạng 3G nói chung của tất cả các mạng để từ đó Viettel có thể đưa ranhững định hướng tốt nhất nhằm thu hút khách hàng sử dụng mạng 3G
Những ứng dụng tiện ích nào của 3G sẽ được doanh nghiệp chú trọng ưu tiên ?
III Vấn đề nghiên cứu :
Nghiên cứu về mức độ hiểu biết của khách hàng đối với mạng điệnthoại 3G
Nghiên cứu về nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của người dân trên địa bànthành phố Đà Nẵng
IV Mục tiêu nghiên cứu :
Dự án nghiên cứu của nhóm chúng tôi nhằm đạt được những nội dung cụ thể sau:
Trang 5 Biết được mức độ hiểu biết của người dân về dịch vụ 3G.
Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng trong việc cung cấp dịch vụ 3G của cácnhà mạng hiện tại
Những ứng dụng của 3G mà khách hàng mong muốn được sử dụng
Ý định của khách hàng về sủ dụng dịch vụ 3G trong tương lai
Những yếu tố tác động đến việc sử dụng dịch vụ 3G của khách hàng
Biết được công cụ truyền thông tốt nhât để phục vụ cho việc triển khai các chiếnlược truyền thông
V Giả thiết nghiên cứu :
1 Khách hàng chỉ hiểu biết tương đối về dịch vụ 3G.
2 Khách hàng không hài lòng với dịch vụ 3G mà các nhà mạng hiện tại cung
cấp
B Phương pháp nghiên cứu :
I ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU :
Dữ liệu đã được thu thập đầy đủ nó chưa thể làm rõ vấn đề nếu chúng ta không tiếnhành phân tích nó Dữ liệu được thu thập mới chỉ ở dạng thô, vì vậy chúng ta cần sử dụngcác phương pháp phân tích dữ liệu để thu được thông tin cần thiết Mỗi phương phápphân tích khác nhau có những tính chất khác nhau Có thể dễ áp dụng hơn hay cho kết quảchính xác hơn Tuy nhiên do các thành viên trong nhóm không thuộc chuyên ngànhthống kê nên việc hiểu biết về các phương pháp phân tích thống kê còn hạn chế
Dựa trên tính dễ tiếp cận (đã được học qua môn kinh tế lượng) và có sự hỗ trợ củatin học (phần mềm SPSS) nên phương pháp phân tích được áp dụng là phương pháp phântích mối liên hệ giữa các cặp tiêu thức bằng phương pháp hồi qui hay kiểm định khả năng
có mối liên hệ
II PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU:
Sau khi đã xác định phương pháp thu thập dữ liệu nhóm sẽ tiến hành thu thập
dữ liệu Do giới hạn về mặt thời gian, chi phí và độ chính xác, chúng ta không thể tiếnhành thu thập thông tin từ toàn bộ người dân thành phố Đà Nẵng mà chúng ta sẽ tiếnhành chọn mẫu Có rất nhiều phương pháp chọn mẫu tuy nhiên có hai phương pháp chínhlà: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và phương pháp phi ngẫu nhiên Do điều kiện củacác thành viên trong nhóm là tới Đà Nẵng học tập do đó việc tiếp cận với người dân sẽkhó khăn
Dựa trên tiêu chí là sự thuận tiên và tính dễ tiếp cận thì phương pháp chọn mẫu
mà nhóm lựa chọn là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Quy mô mẫu: 200 người dân thành phố Đà Nẵng tương ứng với 200 bản câu hỏi
Quy trình chọn mẫu:
Trang 6 Xác định tổng thể nghiên cứu: người dân thành phố Đà Nẵng
Xác định các thuộc tính của tổng thể: Các yếu tố nhân khẩu học, nghề nghiệp, xuhướng, mức độ hiểu biết, thái độ, thói quen và tần suất sử dụng của khách hàng với dịch
vụ 3G của Viettel
Lựa chọn phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên
Xác định kích thước mẫu: 200 người
Xác định mẫu điều tra: Do lựa chọn chọn phương pháp chọn mẫu lựa chọn mẫungẫu nhiên nên không có việc lập danh sách mẫu Tuy nhiên mẫu điều tra sẽđược chia theo số lượng và theo khu vực để các thành viên tiến hành thu thậptránh việc trùng lặp
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MARKETING :
Đối tượng mà chúng ta sẽ nghiên cứu chính là người dân sinh sống và làm việc
ở thành phố Đà Nẵng Đây là những đối tượng sẽ sử dụng dịch vụ 3G khi chúng tôi tung
ra thị trường dịch vụ của mình Với điều kiện chúng tôi là sinh viên nên việc nghiên cứutổng thể người dân Đà Nẵng là rất khó khăn, chi phí sẽ cao hơn Để tiết kiệm được thờigian, chi phí chúng cũng như đem lại kết quả nhanh chóng, chúng tôi sẽ điều tra vànghiên cứu trên mẫu chọn sẵn rồi từ đó đưa ra những nhận định tốt hơn về công nghệ 3Gcho toàn bộ tổng thể
IV KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN BẢNG CÂU HỎI :
Bảng câu hỏi có bố cục rõ ràng gồm 5 phần:
- Phần 1: Liên quan đến một số thông tin cá nhân của người được phỏng vấn
- Phần 2: Câu hỏi để phân loại người đã sử dụng 3G và người chưa sử dụng3G
D Dự kiến thời gian và chi phí :
I Dự kiến thời gian hoạt động :
Tên dự án: Nghiên cứu về dịch vụ 3G
Công việc Thời gian hoàn thành dự án (tuần)
Đề xuất các ý tưởng nghiên cứu 1
Ý tưởng nghiên cứu được phê chuẩn 1
Trang 7Lập và trình kế hoạch nghiên cứu 1
Kế hoạch nghiên cứu được phê chuẩn 1
Thiết kế và trình bày bản câu hỏi 1
II Dự toán chi phí :
Công việc
Chi phí dự kiến(VNĐ)
a Đến và quan sát tổng quát về khách hàng của dự án:
- Xăng: 2 lần * 1 xe/1lần * 20000 đ/1xe 80.000
b Tìm kiếm tài liệu và in ấn: 100.000
c Test thử bản câu hỏi:
d Thu thập dữ liệu:
- Chí phí đi lại: thuê xe, xăng 100.000
- In và photo bảng câu hỏi: 200 Bảng*1000đ/bản 200.000
TỔNG CỘNG CHI PHÍ 525.000
E Kết quả nghiên cứu :
I Thống kê mô tả :
1 Mức độ hiểu biết của người dân về dịch vụ 3G
muc do hieu biet ve dich vu 3G
Trang 8cy Percent
ValidPercent
2 Mức độ hài lòng của khách hàng đối với các hãng cung cấp 3G hiện tại
a Tình trạng sử dụng dịch vụ 3G
Frequen
cy Percent
ValidPercent
Trang 9Mức độ hài lòng của khách hàng đối với các hãng hiện tại sẽ được đo lường chỉ qua những đối tượng đã dùng rồi dựa vào bảng thống kê trên ta thấy đối tượng
đã sử dụng qua 3G là khá ít chỉ khoảng 27 người trong khi đó người chưa sử dụng qua 3G là 173 người chiếm 86.5%.
anh/chi dang su dung dich vu 3G cua hang nao?
Không hài lòng
Trang 10Nhìn chung thì ta thấy các hãng hiện tại đáp ứng tốt nhu cầu cho khách hàng
ở yếu tố công cụ với 9 người ở mức độ hài lòng, 12 người ở mức độ khá hài lòng,6 người rất la hài lòng với dịch vụ.còn ở yếu tố giá cả chưa được ổn cho lắm với 6 người ở mức độ không hài lòng(chiếm 22,22% trong tổng số 27 người).
gametructuyen mobileinternet v mail khac
Trang 11khong 98 49.0 50.8 100.0Total 193 96.5 100.0
Trang 12khong 157 78.5 81.3 100.0Total 193 96.5 100.0
Trang 14Từ bảng trên ta thấy rằng ứng dụng Mobile Internet được nhiều khách hàng mong muốn sử dụng nhất với 143 người muốn sử dụng trong tổng số 193 đối tượng
đã điều tra.chiếm đến 71,5% Tiếp theo sau là ứng dụng video call với 95 người mong muốn sử dụng chiếm 47,5%.kế đến là Mobi Tivi,Vmail,game trực tuyến lần lượt phần trăm số người mong muốn sử dụng là 40,5%;27,5%;18%.
4 Ý định của khách hàng về dịch vụ 3G trong tương lai
Ban co y dinh su dung dich vu 3G trong tuong lai khong?
Frequen
cy Percent
ValidPercent
Neu trong tuong lai su dung 3G thi anh/chi quyet dinh chon nha cung cap nao?
Frequen
cy Percent
ValidPercent
Trang 155 Những yếu tố tác động đến việc sử dụng 3G của khách hàng
thuong hieu noi tieng
Frequen
cy Percent ValidPercent Cumulative Percent
Valid rat khong quan
khong quan
kha quan trong 55 27.5 28.4 75.8
rat quan trong 47 23.5 24.2 100.0