1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 9 - trình bày dữ liệu bằng biểu đồ

6 647 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 129,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Kiến thức: nắm được các dạng biểu đồ và công dụng của mỗi dạng; - Kỉ năng: Biết cách bày một dữ liệu nào đó bằng biểu đồ thích hợp với mục đích của mình; - Thái độ: nhận th

Trang 1

Tuần 28 Ngày soạn: 25/02/2010

Bài 9: TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: nắm được các dạng biểu đồ và công dụng của mỗi dạng;

- Kỉ năng: Biết cách bày một dữ liệu nào đó bằng biểu đồ thích hợp với mục đích của

mình;

- Thái độ: nhận thấy việc sữ dụng biểu đồ là cách minh hoạ dữ liệu trực quan và sinh

động, dễ so sánh và dự đoán xu thế tăng hay giảm của dữ liệu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: máy vi tính, đĩa mềm, máy chiếu, màn chiếu

- Học sinh: bảng phụ, máy vi tính

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: MINH HOẠ SỐ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ (10 phút)

GV: cho HS quan sát hình 96 SGK

GV: số học sinh giỏi gia tăng theo

từng năm như thế nào?

GV: để trả lời câu hỏi trên, rõ

ràng các em phải mất một khoảng

thời gian nhất định để so sánh và

phân tích số liệu

đối với các trang tính có dữ liệu

trong nhiều cột và nhiều hàng,

điều đó lại càng khó khăn hơn

GV: nhưng nếu mô phỏng bảng số

liệu trên bằng biểu đồ

GV: cho HS quan sát hình 97

GV: cách sử dụng biểu đồ hay

cách sử dụng bảng số liệu sẽ có

ưu điểm hơn? Tại sao?

GV: nhận xét câu trả lời của học

sinh

HS: quan sát hình trên màn chiếu

HS: số học sinh giỏi của các lớp tăng hàng năm

HS: lắng nghe

HS: quan sát hình 97 HS: cách sử dụng biểu đồ HS: lắng nghe

Bài 9: TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ

1 Minh hoạ số liệu bằng biểu đồ

Biểu đồ là cách minh hoạ dữ liệu trực quan, giúp em dễ so sánh số liệu hơn, nhất là dễ dự đoán xu thế tăng hay giảm của các số liệu

Hoạt động 2: MỘT SỐ DẠNG BIỂU ĐỒ (20 phút)

GV: Hãy kể tên một số dạng biểu

đồ mà em biết? Chúng được sử

dụng trong các trường hợp nào?

GV: cho các nhóm thảo luận câu

HS: thảo luận theo nhóm

HS: trả lời:

- Biểu đồ cột: rất thích hợp để so

2 Một số dạng biểu đồ:

- Biểu đồ cột: rất thích hợp để so sánh dữ liệu có trong nhiều cột

Trang 2

hỏi trên

GV: gọi đại diện nhóm lên trả lời

GV: nhận xét

sánh dữ liệu có trong nhiều cột

- Biểu đồ đường gấp khúc: dùng để so sánh dữ liệu và dự đoán xu thế tăng hay giảm của dữ liệu

- Biểu đồ hình tròn: thích hợp để mô tả tỉ lệ của giá trị dữ liệu so với tổng thể

- Biểu đồ đường gấp khúc: dùng để so sánh dữ liệu và dự đoán xu thế tăng hay giảm của dữ liệu

- Biểu đồ hình tròn: thích hợp để mô tả tỉ lệ của giá trị dữ liệu so với tổng thể

Hoạt động 3: TẠO BIỂU ĐỒ (10 phút)

GV: việc trình bày dữ liệu bằng

biểu đồ là rất cần thiết Vậy để

tạo biểu đồ từ một bảng dữ liệu

trong chương trình bảng tính,

chúng ta sẽ phải làm như thế nào?

Để trả lời câu hỏi đó chúng ta sẽ

tiếp tục nội dung TẠO BIỂU ĐỒ

GV: giới thiệu để tạo biểu đồ, em

thực hiện các thao tác sau:

Chọn một ô trong bảng dữ liệu

cần vẽ biểu đồ

GV: hỏi: trên hình, ô nào đang

được chọn?

Nháy vào nút Chart Wizard

trên thanh công cụ Chương trình

bảng tính sẽ hiển thị hộp thoại

Chart Wizard đầu tiên

Nháy liên tiếp nút Next trên các

hộp thoại và nháy nút Finish trên

hộp thoại cuối cùng (khi nút Next

bị mờ đi) Kết quả được biểu đồ

sau (chiếu Slide)

Bước thứ nhất các em cần biết đó

là bước chọn dạng biểu đồ

GV: trên hộp thoại đầu tiên, em sẽ

thấy biểu đồ dạng cột đơn giản

nhất được đánh dấu là dạng biểu

đồ ngầm định Em có thể chọn

dạng biểu đồ khác phù hợp hơn

với yêu cầu minh hoạ dữ liệu

HS lắng nghe

HS: quan sát các thao tác của

GV trên màn chiếu HS: quan sát và trả lời

HS: quan sát từng dạng của biểu đồ

3 Tạo biểu đồ Để tạo biểu đồ em thực hiện các thao tác sau đây:

1 Chọn một ô trong miền dữ liệu cần vẽ biểu đồ

2 Nháy nút Chart Wizard trên thanh công cụ

3.Nháy nút Next trên hộp thoại Chart Wizard

và nháy nút Finish trên hộp thoại cuối cùng khi nút Next bị mờ đi

a/ Chọn dạng biểu đồ b/ Xác định miền dữ liệu c/ Các thông tin giải thích biểu đồ

d/ Vị trí đặt biểu đồ SGK trang 82  86

Trang 3

Sau khi nháy Next, hộp thoại tiếp

theo cho thấy địa chỉ của khối dữ

liệu được chọn để tạo biểu đồ

Ngầm định chương trình bảng tính

sẽ chọn tất cả dữ liệu Nếu chỉ cần

tạo biểu đồ với một phần dữ liệu

trong khối đó, em có thể xác định

lại miền dữ liệu như sau:

Trong ô Data Range, các em sẽ

thấy địa chỉ của khối chứa dữ liệu

được biểu đồ minh hoạ và một

đường viền nháy quanh khối đó

trên trang tính Để thay đổi địa chỉ

em chỉ cần kéo thả chuột trên

trang tính để chọn khối dữ liệu

cần thiết

Sau khi chon miền dữ liệu em

nháy Next để sang hộp thoại tiếp

theo

GV: hộp thoại tiếp theo sẽ giúp

các em trong việc điền thông tin

để giải thích rõ hơn về biểu đồ

Sau khi thông tin chú giải cần

thiết, em nháy Next để hiển thị

hộp thoại cuối cùng xác đặt vị trí

biểu đồ trên trang tính

GV: chia cả lớp thành từng nhóm

để trả lời câu hỏi:

1 Tại mỗi bước, nếu nháy nút

Finish khi chưa ở bước cuối cùng,

biểu đồ có được tạo ra hay không?

2 Nút Back ở mỗi bước có ý nghĩa

như thế nào?

HS: thảo luận theo nhóm

1 tại mỗi bước, nếu em nháy nút Finish khi chưa ở bước cuối cùng thì biểu đồ cũng được tạo Khi đó các nội dung hay tính chất bị bỏ qua sẽ được đặt theo ngầm định

2 Trên hộp thoại nếu cần em có thể nháy nút Back để trở lại bước trước

IV DẶN DÒ:

Xem lại lí thuyết của Bài học

Xem tiếp nội dung còn lại của bài học 9

V – RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Trang 4

Tuần 28 Ngày soạn: 25/02/2010

Bài 9: TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: nắm được các thao tác để tạo một biểu đồ và chỉnh sửa một biểu đồ đã tạo

- Kỉ năng: biết cách chỉnh sửa một biểu đồ có sẵn hoặc đã tạo từ trước đó.

- Thái độ: nhận thấy việc sữ dụng biểu đồ là cách minh hoạ dữ liệu trực quan và sinh

động, dễ so sánh và dự đoán xu thế tăng hay giảm của dữ liệu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: máy vi tính, đĩa mềm, máy chiếu, màn chiếu

- Học sinh: bảng phụ, máy vi tính

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (10 phút)

GV: Nêu câu hỏi:

1) Hãy kể tên một số dạng

biểu đồ?

2) Để tạo biểu đồ, em thực

hiện các thao tác nào?

3) Yêu cầu HS tạo một biểu

đồ trên máy tính

GV: nhận xét câu trả lời của HS

HS: trả lời:

- Biểu đồ cột: rất thích hợp để so sánh dữ liệu có trong nhiều cột

- Biểu đồ đường gấp khúc: dùng để so sánh dữ liệu và dự đoán xu thế tăng hay giảm của dữ liệu

- Biểu đồ hình tròn: thích hợp để mô tả tỉ lệ của giá trị dữ liệu so với tổng thể

HS: Để tạo biểu đồ em thực hiện các thao tác sau đây:

1 Chọn một ô trong miền dữ liệu cần vẽ biểu đồ

2 Nháy nút Chart Wizard trên thanh công cụ

3.Nháy nút Next trên hộp thoại

Finish trên hộp thoại cuối cùng khi nút Next bị mờ đi

Hoạt động 2: CHỈNH SỬA BIỂU ĐỒ (25 phút)

GV: tiết trước chúng ta đã nghiên

Trang 5

học sinh giỏi qua các năm học

GV: bây giờ cô muốn minh hoạ

biểu đồ hình tròn thì phải chỉnh

sửa như thế nào?

GV: lưu ý là không phải tạo lại từ

đầu một biểu đồ dạng hình tròn vì

chương trình bảng tính cho phép

chúng ta chỉnh sửa những biểu đồ

đã tạo ra

GV: để thay đổi vị trí của một

biểu đồ em hãy nháy chuột trên

biểu đồ để chọn và kéo thả đến vị

trí mới

GV: yêu cầu 1 nhóm lên thực

hành

GV: Để thay đổi dạng biểu đồ: em

hãy nháy chọn biểu đồ thanh

công cụ Chart xuất hiện

GV: yêu cầu HS quan sát trên

màn hình thanh công cụ Chart

GV: nháy vào biểu tượng nào trên

thanh công cụ Chart để chọn kiểu

biểu đồ thích hợp

GV: hướng dẫn HS chọn kiểu

thích hợp

GV: để xoá biểu đồ đã tạo thì em

phải làm như thế nào?

GV: hướng dẫn HS sao chép biểu

đồ vào văn bản Word

GV: Muốn sao chép biểu đồ vào

văn bản Word, em thực hiện các

bước:

1 Nháy chuột trên biểu đồ và

nháy nút lệnh Copy

2 Mở văn bản Word và nháy

nút lệnh Paste trên thanh

công cụ Word

GV: hướng dẫn các nhóm thực

hành theo nhóm

HS: suy nghĩ

HS: lên bảng thực hành HS: quan sát

HS quan sát trên màn hình thanh công cụ Chart

HS: chỉ biểu tượng trên máy tính

HS: để xoá biểu đồ đã tạo, em nháy chuột trên biểu đồ và nhấn phím Delete

HS: quan sát các bước sao chép biểu đồ vào văn bản Word

HS: thực hành theo yêu cầu của GV

4 Chỉnh sửa biểu đồ a) Thay đổi vị trí của biểu đồ

b) Thay đổi dạng biểu đồ c) Xoá biểu đồ

d) Sao chép biểu đồ vào văn bản Word

Hoạt động 3: CỦNG CỐ (10 phút)

Trang 6

GV: yêu cầu HS đọc bài tập 4, 5

GV: cho HS thảo luận theo nhóm

HS: đọc bài HS: thảo luận theo nhóm4b) 5a)

IV DẶN DÒ:

Xem lại lí thuyết của Bài học

Xem bài thực hành 9

V – RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Ngày đăng: 06/07/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w