1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Topic 2(a): Cầu & Cung doc

73 423 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cầu & Cung
Trường học Trường Đại Học (ví dụ: Đại Học Quốc Gia Hà Nội)
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Cầu là gì? Là số lượng đơn vị hàng hóa hay dịch vụ mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua trong khoảng thời gian với các điều kiện khác không đổi... 1.3 Quy luật cầu: Có mối quan

Trang 1

Topic 2 (a)

Cầu & Cung

Module 2 Topic 1

Trang 2

Cầu & Supply

Trang 3

1.1 Cầu là gì?

 Là số lượng đơn vị hàng hóa hay dịch vụ

mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua trong khoảng thời gian với các điều kiện khác không đổi

Trang 4

1.2 Tại sao việc nghiên cứu cầu

quan trọng đối với các doanh

nghiệp?

những quyết định chiến lược

Trang 5

Giá Fred Mary Tổng cầu

Biểu cầu thị trường của đĩa CD trong năm

Trang 10

1.3 Quy luật cầu:

 Có mối quan hệ nghịch đảo giữa giá của hàng hóa và

số lượng hàng mà người mua sẵn sàng mua trong

một khoản thời gian xác định, những điều kiện khác không đổi (ceteris paribus).

 Khi giá hàng hóa tăng thì lượng cầu hàng hóa sẽ

giảm và ngược lại.

Trang 11

1.3 Quy luật cầu

Trang 12

1.4 Đường cầu

 Đường cầu là đường phản ánh mối tương quan giữa lượng cầu và giá cả hàng hóa (giả định tất cả các nhân tố ảnh hưởng

không thay đổi)

Trang 13

Chú ý quan trọng – Phân

biệt sự khác nhau giữa

thay đổi lượng cầu và thay

đổi cầu.

Trang 14

Khi giá thay đổi,điều gì sẽ xảy ra?

Đường cong không dịch

chuyển – có sự thay đổi

lượng cầu

Trang 15

Giá thay đổi

Lượng cầu thay đổi

Trang 16

Sự thay đổi của giá dẫn đến thay

đổi lượng cầu

D

P

Q 50

Trang 17

Giá tăng

Di chuyển lên dọc đường cầu

Giảm lượng

cầu

Trang 18

Giá giảm

Di chuyển xuống dọc đường cầu

Tăng lượng

cầu

Trang 19

Khi các yếu tố khác giá thay đổi, điều gì sẽ xảy ra?

Cả đường cầu dịch chuyển, có

sự thay đổi Cầu

Trang 22

Cái gì làm cho đường cầu dịch chuyển?

Sự thay đổi:

 Số lượng và giá cả HH thay thế

 Số lượng và giá cả HH bổ sung

 Số lượng người tiêu dùng trong thị trường

 Giá cả dự kiến thay đổi

 Thu nhập

 Thị hiếu, sở thích, xu hướng

 Quảng cáo

Trang 23

Dịch chuyển đường cầu

Sự thay đổi cầu do 1 hoặc nhiều yếu tố ngoài giá cả quyết định

Sự thay đổi cầu biểu hiện ở sự dịch chuyển vị

trí đường cầu

Trang 24

Một vài khái niệm…

HH thay thế là HH có thể được sử dụng để thay thế

cho nhau (eg Coke & Pepsi)

HH bổ sung là HH được sử dụng kết hợp với nhau

(eg Bánh mì & bơ)

HH thông thường là HH mà cầu của nó thay đổi trực tiếp theo thu nhập (HH có chất lượng cao)

HH thấp kém là HH mà cầu của nó thay đổi ngược

với thu nhập

Trang 25

1.4 Yếu tố tâm lý (không phụ thuộc hàm số) ảnh hưởng đến cầu

Bandwagon effect

 Everyone is doing it, so will I

Snob effect

 Not everyone can do it, so I will

Tiêu dùng phô trương

 Let everyone see how much money I have

Trang 26

Bandwagon effect

 A situation where the more of goods are sold in the

market, the greater the strength of demand for that goods “Jumping on the bandwagon”

 Because some consumers possess the goods, it causes other consumers to desire it

 This is often the case with new consumer goods

introduced onto the market eg, plasma TV, iPod

Trang 27

Snob effect

 Demand for the good strengthens as the availability of that good is reduced.

 The scarcity of the good leads consumers to

psychologically re-appraise the qualities of the goods.

 Eg, Limited Edition Books or Prints;

Exclusive Designer Wear

Trang 28

Tiêu dùng phô trương

 Giá trị tiêu dùng của HH chịu ảnh hưởng của giá cả thị trường.

 Nhu cầu được thõa mãn không chỉ từ chính HH mà còn

ở biểu hiện được người khác thấy khả năng sở hữu HH đó.

 Ví dụ trường hợp cho những HH xa xỉ như tranh vẽ,

quần áo hay xe hơi đắt tiền

Trang 29

2 Cung là gì ?

 Cung là số lượng đơn vị hàng hóa hay

dịch vụ mà doanh nghiệp sẵn sàng và có khả năng sản xuất trong một khoản thời gian với các điều kiện khác không đổi

Trang 30

2.2 Quy luật cung

Giá cả HH và số lượng HH người bán sẵn sàng bán trong một khoản thời

gian xác định có mối quan hệ cùng

chiều khi các điều kiện khác không

đổi.

Trang 31

2.1 Đường cung

 Đường cung là đường cho thấy mối quan hệ giữa giá cả và sản lượng cung khi các yếu tố khác không đổi (citeris paribus)

Trang 32

A $20 40

B 10 30

C 6 20

Điểm Giá Số lượng

Lượng cung đĩa CD của 1 người bán

Trang 34

Tại sao đường cung có độ dốc dương?

 Giá cả cao hơn làm tăng lợi nhuận cho nhà cung cấp và người bán.

 Do đó, họ sẽ cung cấp nhiều HH và

dịch vụ.

Trang 35

$25 25 + 35 = 60 $20 20 30 50 $15 15 25 40 $10 10 20 30 $5 5 15 20

Giá Super Sound High Vibes Tổng

Biểu cung thị trường đĩa CD trong năm

Trang 39

Chú ý quan trọng – Phân

biệt giữa THAY ĐỔI LƯỢNG

Trang 40

Khi giá thay đổi, điều gì sẽ

Trang 41

Đường cung

Thay đổi giá cả dẫn đến lượng cung thay đổi

P

Q

Trang 42

Giá thay đổi

Lượng cung

thay đổi

Trang 43

Khi các yếu tố khác ngoài giá thay dổi, dẫn đến điều gì?

Cả đường cong dịch chuyển –

có sự thay đổi Cung

Trang 44

Khi các yếu tố khác giá thay đổi, cả

đường cong dịch chuyển

P

Q

Trang 46

Yếu tố nào làm dịch chuyển đường cung?

Sự thay đổi của:

 Giá cả HH thay thế (của phần cung)

 Chi phí sản xuất (ví dụ như: giá nguyên vật liệu, lao động, vốn)

 Thuế & Phí

 Kỹ thuật

 Lợi nhuận kỳ vọng

 Số lượng nhà cung cấp

Trang 47

Dịch chuyển đường cung

Sự thay đổi cung do 1 hoặc nhiều yếu tố ngoài giá cả quyết định

Sự thay đổi cung biểu hiện ở sự dịch chuyển vị

trí đường cung

Trang 48

3 Cân bằng thị trường

 Là điểm mà lượng cung bằng lượng cầu

 Lực lượng thị trường giữa mức giá cân bằng như thế nào?

Trang 49

Giá và sản lượng cân bằng:

Cung cầu thị trường khoai tây trong tháng

Copyright 2001 Pearson Education Australia

Trang 50

Copyright 2001 Pearson Education Australia

Trang 51

Thị trường không cân bằng

 Thiếu hụt

 Giá thị trường< giá cân bằng, sản lường cầu > sản lượng cung

 Dư cầu hay thiếu hụt HH

 Người bán sẵn sàng tăng giá vì có nhiều người mua săn đuổi số ít HH, do đó mức giá nâng lên tới mức cân bằng.

Trang 53

Thị trường không cân bằng

 Dư thừa

 Giá thị trường> giá cân bằng, sản lượng cung

> sản lượng cầu

 Dư cung hay dư thừa HH

 Nhà cung cấp sẽ hạ giá bán làm cho tiến tới mức giá cân bằng.

Trang 55

4 1 Thặng dư tiêu dùng (CS)

 Sự khác nhau giữa mức người tiêu dùng sẵn

sàng mua và mức mà họ trả thực sự (giá thị trường)

 Nói cách khác, Thặng dư TD là phần diện tích

được giới hạn bởi đường cầu và đường giá cả thị trường

Trang 57

Copyright 2001 Pearson Education Australia

Tổng chi tiêu tiêu dùng

Trang 58

Thặng dư tiêu dùng

D

Tổng chi tiêu tiêu dùng

Trang 65

Thặng dư tiêu dùng (CS)

đường cầu và đường giá cả thị trường

nhận được từ việc mua HH trên thị trường

Trang 66

4.2 Thặng dư sản xuất (PS)

hạn giữa đường giá cả thị trường và đường cung

Trang 67

Tổng thặng dư sản xuất

Giá thị trường

Trang 68

4.3 CS and PS – Hiệu quả kinh tế

lường hiệu năng của hệ thống kinh tế

có tính giải pháp của chính phủ đối với hệ

thống kinh tế đó

Trang 69

D

Trang 70

A B

Tổn thất vô ích:

A+B

CS

Trang 71

CS

C D

PS âm & CS âm:

C + D

Trang 72

D

Trang 73

1 Vẽ đường cầu và đường cung của T-shirt và xác định giá và

sản lượng cân bằng.

2 Nếu giá là 40 thì cần phải nhập khẩu thêm từ bên ngoài bao

nhiêu T-shirt?

3 Giải thích thuật ngữ thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản

xuất Tính giá trị của nó tại mức cân bằng đã xác định ở câu 1.

4 Người tiêu dùng đã chi tiêu bao nhiêu ở mức cân bằng thị

trường?

Ngày đăng: 06/07/2014, 02:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w