Bài kiểm tra lịch sử kinh tế
Trang 2-hộ CNTB Một loạt các đạo luật nhằm bảo vệ quyền lợi giai cấp tư sản ra đờinhư: Luật định cư năm 1662, Luật khuyến khích nông nghệp năm 1660 -
1673, 1689; Luật cấm lao động kỹ thuật ra nước ngoài năm 1719 - 1750 Luậtcấm xuất khẩu dụng cụ máy móc và bản vẽ kỹ thuật năm 1774 - 1781 - 1782 -
1785 - 1786 - 1795 Những đạo luật với những chính sách, biện pháp kinhtếđó thực sự là tiền đềđể cho cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh phất tiến
b Thời gian Cách mạng Anh tiến hành kéo dào trong một thời gian rất dài 47 năm kể từ năm 1733 đến 1870)
- Khởi điểm và kéo dài suốt thời gian trên bắt đầu từ công nghiệp nhẹ(ngành dệt) đây là ngành đóng vai trò trụ cột - xuất phát từ việc sản xuất thủcong nhưng do yêu cầu sản lượng, năng suất phát triển nên những phát minh,cải tiến kỹ thuật đã dần dần xuất hiện và từ những dụng cụđệt bằng tayđãđược phát minh chạy bằng dây và bàn đạp, việc chế tạo các loại dây pháttriển và dần dần kỹ thuật dệt vài được đổi mới kéo theo các ngành có liênquan như tẳng trắng, in hoa, nhuộm màu… cũng được đổi mới vàđược cảitiến với trình độ cao hơn
- Từ cuộc cách mạng công nghiệp nhẹđã dẫn tới cách mạng côngnghiệp nặng như luyện kim cơ khí, công cuộc cách mạng cũng theo thứ tự
Trang 3từthấp đến cao ví dụ như ngành luyện kim khởi điểm khi nấu gang người taphải dùng nguyên liệu là gỗ nhưng sau đóđã thí nghiệm và sản xuất thử bằngthan đó thay gỗđể luyện kim và từđầu thế kỷ XVII đến năm 1784 (gần cuốithế kỷ XVIII) người Anh đã phát minh ra cách dùng than đáđể nấu gang thànhsắt - bắt đầu thay thế các công trình trướ kia bằng gỗ.
Kết luận: Cách mạng công nghiệp Anh căn bản hoàn thành vào năm
1825 và là quốc gia Hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoáđầu tiên trên thếgiới (năm 1870) cuộc Cách mạng công nghiệp ở ANh bắt đầu từ nền sản xuấtthủ công nghiệp và các công trường thủ công đã dần chuyển sang hệ thốngcông xưởng dựa trên kỹ thuật cơ khí của CNTB và rõ ràng là mang tính ưuviệt của cuộc cách mạng này
Câu 2 CMKHKT và công nghệ tạo điều kiện kinh tế tư bản công nghiệp phát triển theo chiều sâu? Giải thích?
a, Đây là một kết luận đúng, chính xác
b, Trong thời kỳ tan rã của phát triển sản xuất phong kiến - khi mà lựclượng sản xuất đã phát triển cả về lượng và chất thì phương thức sản xuấtTBCN đã ra đời (thực ra nóđã xuất hiện ngay trong thời kỳ phương thức sảnxuất phong kiến còn thịnh hành)
Sự ra đời của phương thức sản xuất là kết quả tất yếu nó chuyển từ kinh
tế hàng hoá giản đơn sang kinh tế thị trường
Cuộc cách mạng công nghiệp là khởi đầu của quá trình công nghiệphoá, là bước nhảy vọt về kỹ thuật tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật cho sự chiếnthắng của phương thức sản xuất TBCN
Nền kinh tế TBCN phát triển theo chiều sâu nhờ vào cách mạng khoahọc kỹ thuật và công nghệ thể hiện ở một số lĩnh vực quan trọng như sau:
- Sức sản xuất xã hội phát triển như vũ bão, nhất là sau đại chiến thếgiới thứ 2, các nước tư bản đãđẩy mạnh nghiên cứu vàứng dụng nhanh chóngnhững thành tựu của khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, phát triển các ngành
Trang 4công nghệ cao như: Năng lượng nguyên tử và các nguồn năng lượng khác,công nghệ vật liệu mới, công nghệ tin học, sinh học Điều đó làm đổi mới tàisản cốđịnh, năng suất lao động tăng hơn rất nhiều.
- CMKHKT và công nghệ làm thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế quốcdân - công nghiệp có thể sản xuất những sản phẩm thay thế nguyên vật liệu
mà trước đây vẫn do nông nghiệp cung cấp như: cao su, sợi tổng hợp…, nhiềungành trước kia thuộc nông nghiệp cũng chuyển sang sản xuất theo phươngpháp công nghiệp Các ngành dịch vụ cũng áp dụng nhiều công nghệ mới vàtrở thành thị trường tiêu thụ máy móc của công nghiệp
- CMKHKT thực đẩy quá trình phân công, chuyên môn hoá và hợp tácquốc tế, từng bước chuyên môn hoá ngành có lợi thế cạnh tranh hoặc mua bángiữa các nước
- CMKHKT làm thay đổi hình thức và phương pháp tổ chức quan lýkinh tế TBCn - sự phát triển của lực lượng sản xuất thúc đẩy, tích tụ và tậptrung tư bản, hình thành các công ty liên quốc gia - công nghệ mới được ápdụng - các máy tính điện tử ngày càng được sử dụng rộng rãi trong viễcử lý,phân tích các thông tin trong sản xuất và kinh doanh
Kết luận: Sự ra đời của PTSX TBCN là một cuộc cách mạng tất yếu
trong lịch sử phát triển của loài người, nền kinh tế thị trường TBCN đãđánhdấu 1 bước tiến nhảy vọt trong tất cả mọi lĩnh vực, quan trọng nhất đó làCMKHKT và công nghệđã tạo điều kiện cho kinh tế TB công nghiệp pháttriển toàn diện, có chiều sâu Tuy nhiên trong quá trình phát triển nền kinhtế
tư bản ở các nước cũng không phải lúc nào cũng hoàn hảo, vẫn có khủnghoảng, lạm phát thất nghiệp…
Câu 3 Chính sách kinh tế mới của Liên Xô góp phần vào khôi phục nhanh chóng trong giai đoạn 1921 - 1925 như thế nào?
a Đây là một đánh giáđúng với thực trạng Liên Xô trong những năm
đó (1921 - 1925)
Trang 5b Từ năm 1918 - 1920 Liên Xô thi hành chính sách: "kinh tế cộng sảnthời chiến" với mục đích Nhà nước có lương thực để cung cấp cho quân đội
và nhân dân nhằm đánh thắng thù trong (nội chiến) và giặc ngoài (gồm 14nước đế quốc Anh - Pháp cầm đầu hòng bóp chết Nhà nước Xô Viết còn nontrẻ) Tuy nhiên chính sách này không phải là một giai đoạn tất yếu trongchính sách kinh tế cảu thời kỳ quáđộ tiến lên CNXH Đẩy chỉ là một chínhsách tạm thời trong những năm này (1918 - 1920) Liên Xô dần dần bị lâm vàotình trạng khủng hoảng trầm trọng, giao thông vận tải bị tê liệt vì thiéunguyên, nhiên liệu Nhân dân bịđói va thiếu thốn
* Cuối 1920, nội chiến kết thúc, nước Nga chuyển sang thời kỳ kiếnthiết trong hoà bình Vì vậy chính sách "kinh tế cộng sản thời chiến khôngcòn phù hợp, không thể tiếp tục áp dụng chính sách này nữa vì nông dânnhiều nơi đã tỏ ra bất mãn với chính sách này Khối liên minh công nông cónguy có bị ta vỡ, những mối quan hệ kinh tế káhch quan giữa công nghiệp vànông nghiệp, giữa nông thôn và thành thị bị rạn vứt Do đóĐại hội 10 củaĐảng Bônxêvich Nga (họp từ ngày 8 - 16 tháng 3 năm 1921 đã chủ trươngthay chính sách cộng sản thời chiến, bằng chính sách "Kinh tế mới" doLênnin đề ra ngay từ năm 1918
- Nội dung cơbản của chính sách "Kinh tế mới" là:
+ Bác bỏ chếđộ trưng thu lương thực của nông dân thay vào đó là thuếlương thực
+ Những xí nghiệp như trước đây bị quốc hữu hoá, nay cho tư nhânthuê hoặc mua lại để kinh doanh tự do
+ Cho phép mở rộng trao đổi hàng hoá giữa thành thị và nông thôn,giữa công nghiệp và nông nghiệp, cho thương nhân được tự do hoạt động(chủ yếu trên lĩnh vực bán lẻ) để góp phàn khôi phục kinh tế, củng cố lại lưuthông tiền tệ trong nước
+ Thực hiện chếđọ hạch toán kinh tế trong các xí nghiệp quốc doanh
Trang 6- Hiệu quả của việc thực hiện chinh sách "Kinh tế mới" tạo điều kiệnphát triển lực lượng sản xuất cảở nông thôn và thành thị - nóđáp ứng được quiluật kinh tế xã hội chủ nghĩa trong khi nước Nga còn mang tính chất hàng hoá
và có nhiều thành phần kinh tế nhờđó trong một thời gian ngắn mà nước Nga
đã tiến được một bước dài trong việc củng cố khối liên minh công nông, mộtNhà nước công nông nhiều dân tộc đầu tiên trên thế giới đãđược thành lập
Đó là liên bang cộng hoà XHCN Xô Viếtnăm 2019 cơ sở kinh tế mớ còn cóýgnhĩa quốc tế, đổi mới các nước tiến lên XHCN đều càn thiết vận dụng tinhthần cơ bản của cộng sản đó ví dụ vấn đề quan hệ hàng hoá, tiền tệ, nguyêntắc liên minh công nông, sử dụng kinh tế nhiều thành phần…
+ Cơ sở kinh tế mới lấy nông nghiệp là nhiệm vụ hàng hoá, cơ bản, cấpbách trước hết nhờ cơ sở này màđến cuối năm 1922 Liên Xôđã vượt quanạđói và dến nă, 1925 đã vượt mức trước chiến tranh
+ Về công nghiệp ngành điện và cơ khí chế tạo vượt mức trước chiếntranh một số xí nghiệp thuộc công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm đãđạt
và vượt quá mức trước chiến tranh
+ Về Thương nghiệp - Lênin coi là một mắt xích trong chuỗi dây xíchcác sự kiện lịch sử mà Nhà nước phải đem toàn lực ra mà nắm lấy nó Do đoáthương nghiệp được tăng cường mạnh mẽ (về nội thương - tổng mức lưuchuyển hàng hoá năm 1926 gấp đôi năm 1924; về ngoại thương mở rộng quan
hệ buôn bán với hơn 40 nước Thực hiện nguyên tằc độc quyền ngoại thương)
+ Về mặt tài chính: ngân sách Nhà nước đãđược củng cố lại, năm 1925
- 1926 thu nhập của Nhà nước tăng lên gấp 5 lần so với năm 1922 - 1923
Năm 1921 ngân hàng Nhà nước được lập lại, đã tiến hành đổi tiền vàocác năm 1922 - 1923 - 1924 Giá trịđồng Rúp được tăng lên, có tác dụng rõrệt trong việc áp dụng chếđộ Hạnh toán kinh tế
* Kết luận: Với việc áp dụng cơ sở kinh tế mới thay thế cơ sở kinh tế
cộng sản thời chiến thì từ những năm 1921 - 1925 nước Nga đã khôi phục
Trang 7nhanh chòng nền kinh tế, thực tếđã bác bỏ những kẻ thù của Nhà nước Xôviết và những kẻ hoài nghi khác coi chính sách kinh tế như: chính sách quay
về CNTB
Câu 4: Cải cách và mở cửa củaTrung Quốc có sự thay đổi cơ cấu thành phần và cơ cấu sở hữu?
a Đây là một nội dung cơ bản màĐảng cộng sản Trung Quốc đãđề ra
và thực hiện từ năm 1978 đến nay
b Nguyên nhân của cải cách mở cửa
- Thực tế sau 20 năm (1958 - 1978) nền kinh tế Trung Quốc thực hiệnđường lối kinh tế tả khuynh đã rơi vào tình trạng trì trệ, kém phát triển Trongnông nghiệp 700 triệu dân với lao động thủ công là phổ biến, công nghiệp thìnhều ngành sản xuất còn lạc hậu mấy chục năm, thậm chí hàng trăm năm sovới công nghiệp ở các nước phương Tây Trình độ sản xuất thấp kém, nềnkinhtế tự nhiên và nửa tự nhiên chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong nền kinh
tế, tình trạng đóng cửa lâu ngày nền kinh tếđã gây thiệt hại cho nền sản xuất
và dẫn đến tình trạng tụt hậu trong phát triển kinh tế
- Về mặt lý luận: Tại Hội ngị lần 3 (khoá 10) tháng 12 - 1978 của Đảngcộng sản Trung Quốc đãđưa ra lý luận về chính trị kinh tế trong công cuộcxây dựng CNXH hiện thực ở Trung Quốc - chính sách vẫn dựa trên các quátrình nghiên cứu của C.Mác nhưng do điều kiện lịch sử Trung Quốc nền kinh
tế còn lạc hậu do vậy Trung Quốc chủ trương xây dựng CNXH mang tính đặcthù của Trung Quốc
c Hội nghịđã dự kiến Trung Quốc đang ở giai đoạn quáđộ kéo dài 100năm, đây là thời gian để Trung Quốc thực hiện công nghiệp hoá, thươngphẩm hoá, xã hội hoá và hiện đại hoá nền kinh tế Tại Hội nghịđã phê phán
mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung kéo dài gây trì trệ cho nền kinh tế, với
mô hình ấy Bộ máy nhà nước mang tính tập trung quan liêu, hệ thống tổ chứccồng kềnh hiệu quả hoạt động thấp, công tác Đảng, chính quyền chồng chéo
Trang 8lên nhau, Bộ máy Nhà nước như vậy sẽ không tạo ra điều kiện thuận lợi đểthực hiện cải cách, làm giảm uy tín của Đảng trứơc nhân dân.
* Từ sựđánh giáĐúng thực tiễn và nhân thức lý luận của đất nước, cơsởđể tiếp theo Hội nghịđã khởi thảo đường lối cải cách và mở cửa của TrungQuốc trong nội dung khởi thảo đã có nội dung về sự thay đổi cơ cấu thànhphần kinh tế và cơ sở cấu quyền sở hữu
* Trong giai đoạn đầu cải cách, Trung Quốc chủ trương xây dựng nềnkinh tế hàng hoá XHCN và tháng 10 năm 1992 tại đại hội 14 Đảng cộng sảnTrung Quốc đã dứt khoát chọn thể chế kinh tế TT XHCN là mục tiêu của cảicách kinh tế Ngay từđầu năm 1978 Đảng cộng sản Trung Quốc đã cho rằng:nền kinh tế XHCN không phải do kế hoạch điều tiết đơn giản, đơn nhất mà cóthể thực hiện sự kết hợp giữa kế hoạch với thị trường - Đảng cộng sản TrungQuốc đã khẳng định kinh tế XHCN là kinh tế hàng hoá hoạt động có kế hoạchtrên cơ sở công hữuvà việc thực hiện kinh tế kế hoạch cùng với việc vận dụngqui luật giá trị và phát triển kinh tế hàng hoá không hề có sự bài xích, mâuthuẫn nhau mà thống nhất với nhau, Trung Quốc đã tiến hành cải cách giá cả,
tỷ giá, thuế và giá và hướng tới hình thành đồng bộ các loại thị trường vốn,cho cơ chế thị trường được hoạt động thông suốt
b Với những chủ trương chính sách cải cách và mở cửa nên trên đãlàm thay đổi toàn bộ cơ cấu, thành phần kinh tế - đó là sự thừa nhận TrungQuốc có một nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sơ hữu Sựđadạng hoá các loại hình sở hữu trong điều kiện lấy chếđộ công hữu làm chủthể, với qui mô sở hữu phải dựa vào trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất Qua thực tế cho thấy việc thừa nhận nền kinh tế nhiều thành phần và lựachọn xác lập các hình thức sở hữu không thể xuất phát từý kiến chủ quan màphải do tính khách quan của lực lượng sản xuất hiệu quả của chính sách cảicách và mở cửa đã nâng cao sức sản xuất, khai thác tốt mọi tiềm năng cho sựphát triển kinh tế
Trang 9- Với chủ trương cải cách và mở cửa nêu trên Trung Quốc đã xác địnhđược nền kinh tế nhiều thành phần trong đó kinh tế lấy chủ thể là công hữunhà nước, kinh tế tư nhân được khuyến khích phát triển, các hình thức kinh tế
tư bản nhà nước cũng được chú trong, áp dụng chính sách khoán ở mọi lĩnhvực, mọi thành phần kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp,thực hiện chinh sách phân phối lao động mà phương pháp theo yếu tố sảnxuất - đã có kết quả tích cực hoc một số bộ phận người dân, một số vùng đượcgiầu lên nhanh chóng bằng con đường kinh doanh hợp pháp
Trang 10Phân tích nội dung kết quả chủ yếu của chính sách cải cách và mở cửacủa Trung Quốc từ 1978 đến nay - qua đó rút ra bài học kinh nghiệm đối vớiViệt Nam hiện nay trong công cuộc đổi mới kinh tế
I NỘIDUNGCHỦYẾUCỦACƠSỞCẢICÁCHVÀMỞCỬACỦA TRUNG QUỐCTỪ 1978
1 Nguyên nhân của các cách và mở cửa
"Trích mục b của câu 4 (phần câu hỏi Đúng - Sai) trang 6
2 Nội dung cải cách và mở cửa
a, Nội dung 1: Trong giai đoạn đầu cải cách, Trung Quốc chủ trươngxây dựng nền kinh tế hàng hoà XHCN và từ năm 1992 xây dựng nền kinh tếXHCN trích câu a trang 7
b, Nội dung 2: Trung Quốc chủ trương khôi phục và duy trì một nềnkinh tế nhiều thành phần
Trích câu 6 trang 7
c Nội dung 3: Trung Quốc chủ trương điều chỉnh lại cơ cấu nền kinh tếvốn mất cân đối từ trước, đặc biệt trong giai đoạn: "4 hiện đại hoá n"
Trung Quốc đã chuyển thứ tựưu tiên phát triển kinh tếtừ mô hình:
"Công nghiệp nặng - công nghiệp nhẹ - nông nghiệp" song mô hình: "nôngnghiệp - công nghiệp nhẹ - công nghiệp nặng" Trung Quốc coi trọng vấn đềhiện đại hoá công nghiệp coi đây là cơ sởđể hiện đại hoá các ngành kinh tếkhác (hiện đại hoá công nghiệp bao gồm 2 mặt là hiện đại hoá công nghệ và
cơ cấu kinh tế) trong quá trình này lấy nông nghiệp làm cơ sở cho phát triểncông nghiệp nặng và hỗ trợ cho công nghiệp nhẹ phát triển ổn định
d Nội dung 4: Chủ trương mở rộng chính sách mở cửa
Hội nghị lần thứ 12 của Đảng cộng sản Trung Quốc (9 - 1982) đãkhẳng định "chính sách mở cửa làđường lối chiến lược không thay đổi, là mộtđiều kiện để hiện đại hoá" - Đặc biệt từ năm 1992 Trung Quốc chủtrương đẩy
Trang 11nhanh nhịp độ mở cửa nhằm thu hút vốn và tranh thủ khoa học - kỹ thuật củanước ngoài.
Nội dung 5: Tiến hành cải cách thể chế chính trị
Song song với việc khởi xướng Đường lối kinh tế, Trung Quốc chủtrương tiến hành cải cách thể chế chính trị
- Mục tiêu phấn đấu của Đảng cộng sản Trung Quốc là: Kiện toànchếđộ dân chủ XHCN, tăng cường pháp chế; phân định chức năng lãnh đạocủa Đảng và chức năng thực hiện của Nhà nước; tinh giảm bộ máy quản lý,xây dựng các tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực, trình độ, lòng nhiệt thành sựquyết tâm và có những hành động hiệu quả trong kinh tế của đội ngũ cán bộ
* Trên đây là 5 nội dung cơ bản vềcải cách và mở cửa ở Trung Quốc;Với công việc xây dựng "CNXH hiện thực" mang bản sắc của tất cảnước Trung Quốc qua thực tế nóđã ra những chuyển biến mạnh mẽ làm sốngđộng nền kinh tế trong nhiêu lĩnh vực
3 Kết quả chủ yếu và hạn chế của công cuộc cải cách và mở cửa
a Những thành tựu cơ bản
* Về kinh tế:
- Tăng trưởng nhanh: Từ 1995 - 2005 tốc độ tăng trưởng bình quân là9,5% năm 2006 tốc độ tăng lên 10,5% đứng thứ 4 thế giới sau Mỹ, NhậtvàĐức - đến năm 2005 trở thành nước đứng đầu thế giới về dự trữ ngoại tệ
- Cơ cấu kinh tế co xu hướng giảm tuy giá trị tuyệt đối vẫn tăng, đồngthời tỷ trọng của công nghiệp dịch vụ tăng lên - các loại dịch vụ trong côngnghiệp như: tài chính, tiền tệ, thương mại chuyển giao công nghệ, du lịch - đãhình thành và phát triển theo yêu cầu mở rộng của KTTT cũng như quá trìnhhội nhập và mở cửa; thị trường vốn có những chuyển biến tích cực, các ngânhàng chuyên doanh, các tổ chức kinh doanh bảo hiểm, uỷ thác và chứngkhoán có sự tham gia của nước ngoài đãđược hình thành