1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

ứng dụng logic mờ vào bài toán máy giặt

7 921 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Logic Mờ Vào Bài Toán Máy Giặt
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại bài luận
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy ta có thể có một ý tưởng rằng chúng đã được làm như thế nào, chúng ta sẽ xem mô hình được đơn giản hóa này của một máy giặt ứng dụng logic mờ.. Khi sử dụng một máy giặt, việc lựa

Trang 1

ỨNG DỤNG LOGIC MỜ VÀO BÀI TOÁN MÁY GIẶT

Ngày nay nhiều trang thiết bị được nhúng trong vào trong nó lôgic mờ để cho việc sử dụng nó dễ hơn, tiện lợi hơn Chúng ta có thể tìm thấy lôgic mờ trong những camera, những nồi cơm điện, những máy hút bụi, … Như vậy ta có thể có một ý tưởng rằng chúng đã được làm như thế nào, chúng ta sẽ xem mô hình được đơn giản hóa này của một máy giặt ứng dụng logic mờ

Khi sử dụng một máy giặt, việc lựa chọn thời gian giặt dựa vào số lượng quần áo, kiểu

và độ bẩn mà quần áo có Để tự động hóa quá trình này, chúng ta sử dụng những phần tử sensors để phát hiện ra những tham số này ( ví dụ: thể tích quần áo, độ và kiểu chất bẩn) Thời gian giặt được xác định từ dữ liệu này Không may, không dễ có cách công thức hóa một mối quan hệ toán học chính xác giữa thể tích quần áo và độ bẩn và thời gian giặt Chúng ta giải quyết vấn đề thiết kế này bằng cách sử dụng lôgic mờ

Bộ điều khiển mờ

Chúng ta xây dựng hệ thống mờ như sau:

Có hai trị nhập vào :

( 1) Một cho độ bẩn trên quần áo

( 2) Một cho loại chất bẩn trên quần áo

Hai đầu vào này thu được từ phần tử sensors quang học Độ bẩn được xác định bởi sự trong suốt của nước Mặt khác, loại chất bẩn được xác định từ sự bão hòa, thời gian nó dùng để đạt đến sự bão hòa Quần áo dầu mỡ chẳng hạn cần lâu hơn cho sự trong suốt nước để đạt đến sự bão hòa bởi vì mỡ là chất ít hòa tan trong nước hơn những dạng khác của chất bẩn Như vậy một hệ thống phần tử sensors khá tốt có thể cung cấp những input cần thiết được nhập vào cho bộ điều khiển mờ của chúng ta

Những giá trị cho độ bẩn và loại chất bẩn là đã được chuẩn hóa ( phạm vi từ 0 tới 100) được cho bởi giá trị phần tử sensors

Với biến ngôn ngữ Độ bẩn có các tập mờ

Bẩn ít (D.Small)

Bẩn vừa (D.Medium)

Bẩn nhiều (D.Large)

Với biến ngôn ngữ loại chất bẩn có các tập mờ

Mỡ ít (K.NotGreasy)

Mỡ vừa (K.Medium)

Mỡ nhiều (K.Greasy)

Với biến ngôn ngữ kết luận xác định thời gian giặt có các tập mờ

Giặt rất ngắn (T.VeryShort)

Giặt ngắn (T.Short)

Giặt vừa (T.Medium)

Giặt lâu (T.Long)

Giặt rất lâu (T.Very Long)

Trang 2

Tập luật

Quyết định làm cho khả năng một mờ là bộ điều khiển được lập luật trong một tập hợp những quy tắc Nói chung, những quy tắc là trực giác và dễ hiểu,

Một quy tắc trực giác tiêu biểu như sau :

Nếu thời gian bão hòa lâu và sự trong suốt ít thì thời gian giặt cần phải lâu.

Từ những sự kết hợp khác nhau của những luật đó và những điều kiện khác, chúng ta viết những quy tắc cần thiết để xây dựng bộ điều khiển máy giặt

Gọi x: chỉ Độ bẩn (0 <= x <= 100)

y: chỉ Loại chất bẩn (0 <= y <= 100)

z: Thời gian giặt (0 <= z <= 60)

if x is Large and y is Greasy then z is VeryLong;

if x is Medium and y is Greasy then z is Long;

if x is Small and y is Greasy then z is Long;

if x is Large and y is Medium then z is Long;

if x is Medium and y is Medium then z is Medium;

if x is Small and y is Medium then z is Medium;

if x is Large and y is NotGreasy then z is Medium;

if x is Medium and y is NotGreasy then z is Short;

if x is Small and y is NotGreasy then z is VeryShort

Hàm thành viên

Hàm thành viên của Độ bẩn:

D.Small(x) = [ 1-x/50 nếu 0 <= x <= 50

0 nếu 50 <= x <= 100]

D.Medium(x) = [ x/50 nếu 0 <= x <= 50

2-x/50 nếu 50 <= x <= 100]

D.Large(x) = [ 0 nếu 0 <= x <= 50

x/50 –1 nếu 50 <= x <= 100]

Hàm thành viên của Loại chất bẩn:

K.NotGreasy(y) = [ 1-y/50 nếu 0 <= y <= 50

0 nếu 50 <= y <= 100]

K.Medium(y) = [ y/50 nếu 0 <= y <= 50

2-y/50 nếu 50 <= y <= 100]

K.Greasy(y) = [ 0 nếu 0 <= y <= 50

y/50 –1 nếu 50 <= y <= 100]

Trang 3

Hàm thành viên của kết luận cho từng luật:

T.VeryShort(z) = [

1 nếu 0 <= z <= 4 (18-z)/14 nếu 4 <= z <= 18

0 nếu 18 <= z <= 60 ]

T Short(z) = [

0 nếu 0 <= z <= 4 (z-4)/14 nếu 4 <= z <= 18 (32-z)/14 nếu 18 <= z <= 32

0 nếu 32 <= z <= 60 ]

T.Medium(z) = [

0 nếu 0 <= z <= 18 (z-18)/14 nếu 18 <= z <= 32 (46-z)/14 nếu 32 <= z <= 46

0 nếu 46 <= z <= 60 ]

T.Long(z) = [

0 nếu 0 <= z <= 32 (z-32)/14 nếu 32 <= z <= 46 (60-z)/14 nếu 46 <= z <= 60 ]

T.VeryLong(z) = [

0 nếu 0 <= z <= 46 (z-46)/14 nếu 46 <= z <= 60 ]

Trang 6

Nếu nhập trị input x0 =40 (Độ bẩn), y0=60 (loại chất bẩn)

µD.Small(x0) = 1/5

µD.Medium(x0) = 4/5

µD.Large(x0) = 0

µK.NotGreasy(y0) = 0

µK.Medium(y0) = 4/5

µK.Greasy(y0) = 1/5

Trang 7

W1 = min(µD.Large(x0), µK.Greasy(y0)) = min(0,1/5) = 0

W2 = min(µD.Medium(x0), µK.Greasy(y0)) = min(4/5, 1/5) = 1/5

W3 = min(µD.Small(x0), µK.Greasy(y0)) = min(1/5, 1/5) = 1/5

W4 = min(µD.Large(x0), µK.Medium(y0)) = min(0, 4/5) = 0

W5 = min(µD.Medium(x0), µK.Medium(y0)) = min(4/5, 4/5) = 4/5

W6 = min(µD.Small(x0), µK.Medium(y0)) = min(1/5, 4/5) = 1/5

W7 = min(µD.Large(x0), µK.NotGreasy(y0)) = min(0, 0) = 0

W8 = min(µD.Medium(x0), µK.NotGreasy(y0)) = min(4/5, 0) = 0

W9 = min(µD.Small(x0), µK.NotGreasy(y0)) = min(1/5, 0) = 0

Các Wi gọi là các trọng số của luật thứ i

Theo lý thuyết hàm thành viên của kết luận cho bởi công thức:

µC(z) = W2*T.Long(z) + W3*T.Long(z) + W5*T.Medium(z) + W6*T.Medium(z) µC(z) = 2/5*T.Long(z) + T.Medium(z)

Bước tiếp theo là ta phải giải mờ từ hàm thành viên của kết luận bằng cánh tính trọng tâm

của hàm µC(z) là ƒ 0 60 z µC(z) d(z) = 705.6

Và Moment µC(z) là ƒ 0 60 µC(z) d(z) = 19.6

Vậy Defuzzy(z) =705.6/19.6=36

Do đó nếu độ bẩn và loại chất bẩn là 40 và 60 thì thời gian cần giặt là 36 phút

Ngày đăng: 05/07/2014, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w