Ứng dụng logic mờ cho bài toán xếp hạng tín dụng cá nhân khách hàng ngân hàng thương mại. Ứng dụng sử dụng công cụ Matlab để xây dựng, rất đơn giản, dễ sử dụng, thao tác, không cần biết về lập trình ...
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH
- -BÁO CÁO ĐỒ ÁN
XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 2MÔN: HỆ SUY DIỄN MỜ
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC……… 2
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH………4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 ĐẶT VẤN ĐỂ……… 5
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……….5
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU……… 5
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 6
1.5 NỘI DUNG THỰC HIỆN……… 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG 2.1.1 Khái niệm về xếp hạng tín dụng………7
2.1.2 Đối tượng xếp hạng tín dụng……… 7
2.1.3 Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng………7
2.1.4 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng………8
2.1.5 Mô hình xếp hạng tín dụng……….8
2.1.6 Quy trình xếp hạng tín dụng……… 9
2.2 LOGIC MỜ 2.2.1 Giới thiệu về tập mờ……… 9
2.2.2 Phép giao trên tập mờ………11
2.2.3 Phép hội trên tập mờ ……….11
2.2.4 Quan hệ mờ……….12
2.2.5 Phép chiếu……… 12
2.2.6 Luật mờ và suy diễn luật………12
2.2.7 Mô hình suy diễn luật mờ……… 13
2.2.8 Áp dụng Mamdani……… 14
Trang 4CHƯƠNG 3: GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN VỚI LOGIC MỜ
3.1 MÔ HÌNH HÓA BÀI TOÁN
3.1.1 Chỉ tiêu thông tin cá nhân
3.1.1.1Mô hình “Nhân khẩu học”………17
3.1.1.2Mô hình “Tài chính”……….22
3.1.1.3Mô hình “Tài sản đảm bảo”……….27
3.1.1.4Mô hình “Xếp hạng”……….32
3.1.2 Chỉ tiêu quan hệ với ngân hàng 3.1.2.1Mô hình “Tình hình nợ”……… 38
3.1.2.2Mô hình “Tiêu chí đối với ngân hàng”………43
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG 4.1 THIẾT KẾ ỨNG DỤNG 4.1.1 Mục tiêu ứng dụng………47
4.1.2 Chức năng của ứng dụng……….47
4.2 CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG 4.2.1 Nền tảng công nghệ và công cụ……… 47
4.2.2 Tổ chức các giao diện 4.2.2.1Mô hình FIS – Nhân khẩu học………48
4.2.2.2Mô hình FIS – Tài chính……… 49
4.2.2.3Mô hình FIS – Tài sản đảm bảo……… 51
4.2.2.4Mô hình FIS – Kết quả xếp hạng………52
4.2.2.5Mô hình FIS – Tình hình nợ……… 54
4.2.2.6Mô hình FIS – Tiêu chí đối với ngân hàng……….55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 5.1 KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI……… 57
5.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI……… 57
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Hàm thành viên
Hình 2.2: Mô hình suy diễn mờ
Hình 2.3: Ví dụ về suy diễn mờ
Hình 3.1: Mô hình tổng quan của chỉ tiêu thông tin cá nhân
Hình 3.2: Mô hình “Nhân khẩu học” với logic mờ
Hình 3.3: Tập luật của mô hình “Nhân khẩu học”
Hình 3.4: Mô hình “Tài chính” với logic mờ
Hình 3.5: Tập luật của mô hình “Tài chính”
Hình 3.6: Mô hình “Tài sản đảm bảo” với logic mờ
Hình 3.7: Tập luật của mô hình “Tài sản đảm bảo”
Hình 3.8: Mô hình “Xếp hạng” với logic mờ
Hình 3.9: Tập luật của mô hình “Xếp hạng”
Hình 3.10: Mô hình tổng quan của chỉ tiêu quan hệ với ngân hàng
Hình 3.11: Mô hình “Tình hình nợ” với logic mờ
Hình 3.12: Tập luật của mô hình “Tình hình nợ”
Hình 3.13: Mô hình “Tiêu chí đối với ngân hàng” với logic mờ
Hình 3.14: Tập luật của mô hình “Tiêu chí đối với ngân hàng”
Hình 4.1, 4.4, 4.7, 4.10, 4.13, 4.16: Khởi tạo các giá trị đầu vào và đầu ra
Hình 4.2, 4.5, 4.8, 4.11, 4.14, 4.17: Xây dựng hàm thành viên cho các giá trị đầu vào
và đầu ra
Hình 4.3, 4.6, 4.9, 4.12, 4.15, 4.18: Thiết lập các luật suy diễn
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong những năm gần đây, tín dụng tiêu dùng ngày càng đóng vai trò quan trọngtrong nền kinh tế cũng như trong cơ cấu kinh doanh của các ngân hàng thương mại ViệtNam Tuy nhiên, với việc tăng trưởng tín dụng tiêu dùng quá mức cũng tạo ra những rủi
ro phát sinh từ loại hình cho vay này như là: thứ nhất, nguồn tiền đổ vào chứng khoán vàbất động sản ngày một gia tăng dẫn đến nguy cơ lạm phát tăng cao trở lại; thứ hai, các
ngân hàng thương mại với việc đẩy mạnh phát triển tín dụng tiêu dùng mà bỏ qua việc
quản lý rủi ro về thanh khoản, nhất là sử dụng các nguồn vốn huy động ngắn hạn để chovay trung và dài hạn; thứ ba, nợ xấu trong thời gian gần đây có xu hướng tăng trở lại, dotập trung về tăng trưởng tín dụng và lợi nhuận mà bỏ qua một số tiêu chí xét duyệt cho
vay, đặc biệt là các tiêu chí đánh giá về khả năng trả nợ của người vay; trong đó, ít quantâm đến hệ thống xếp hạng tín dụng làm cơ sở để ra quyết định cho vay, đặc biệt đối với
tín dụng tiêu dùng cá nhân lại càng ít hơn
Bên cạnh đó, việc logic mờ được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực khoahọc kĩ thuật, cũng như dần chuyển sang các lĩnh vực khác và đạt được những kết quả khả
quan Đặc biệt, logic mờ được xem như một phương pháp tiếp cận mới để giải quyết các
bài toán trong lĩnh vực tài chính
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích sau:
Ứng dụng logic mờ trong lĩnh vực kinh tế - tài chính, ở đây là xây dựng mộtchương trình “Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân ngân hàng thương mại”
trên nền công cụ Matlab nhằm làm giảm rủi ro của các ngân hàng thương mại trongviệc thực hiện vay vốn đối với các đối tượng khách hàng tiêu dùng cá nhân
Trang 71.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Báo cáo sử dụng phương pháp phân tích số liệu định tính để làm rõ hiện trạng hệthống xếp hạng tín dụng nội bộ và bằng cách sử dụng phương pháp so sánh với các tiêuchuẩn đánh giá phổ biến trên thị trường xếp hạng tín nhiệm quốc tế và trong nước Đồngthời, kết hợp với logic mờ để xây dựng một chương trình mang tính thực tiễn cho lĩnhvực tài chính
1.5 NỘI DUNG THỰC HIỆN:
Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng logic mờ trong bài toán xếp hạng tín dụng nội bộ kháchhàng cá nhân ngân hàng thương mại ” được phân chia và xây dựng với kết cấu chi tiết
Chương 3: Trình bày phương pháp mô hình hóa bài toán xếp hạng tín dụng cá
nhân với logic mờ (Mamdani)
Chương 4: Giới thiệu về ứng dụng (được cấu thành từ 6 chương trình Matlab)
Chương 5: Đánh giá về đề tài
Trang 8CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 TỒNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG:
2.1.1 Khái niệm về xếp hạng tín dụng:
Xếp hạng tín dụng là việc đưa ra nhận định về mức độ tín nhiệm đối với tráchnhiệm tài chính hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu tố baogồm: năng lực đáp ứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điềukiện kinh doanh thay đổi, ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay
2.1.2 Đối tượng xếp hạng tín dụng:
Hệ thống xếp hạng tín dụng tiếp cận đến tất cả các yếu tố có liên quan đến rủi
ro tín dụng, các ngân hàng thương mại không sử dụng kết quả xếp hạng tín dụngnhằm thể hiện giá trị của người đi vay mà đơn thuần là đưa ra ý kiến hiện tại dựatrên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính sách tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp.Một sự xếp hạng cao của một khách hàng đi vay chưa phải là chắc chắn trong việcthu hồi đầy đủ các khỏan nợ gốc và lãi vay, mà chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định
đúng đắn về tín dụng đã được điều chỉnh theo dự kiến mức độ rủi ro tín dụng cóliên quan đến khách hàng là người đi vay và tất cả các khoản vay của khách hàngđó
2.1.3 Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng:
Hệ thống xếp hạng tín dụng của ngân hàng thương mại nhằm cung cấp những
dự đoán khả năng xảy ra rủi ro tín dụng có thể được hiểu là sự khác biệt về mặtkinh tế giữa những gì mà người đi vay hứa thanh toán với những gì mà ngân hàng
thương mại thực sự nhận được Khái niệm rủi ro được xét đến ở đây là một sự
không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn có thể ước đoán được xác suất xảy ra
Trang 9hàng đã được xếp hạng, qua đó điều chỉnh danh mục theo hướng ưu tiên nguồn lực
người đi vay và từng khoản vay; đánh giá rủi ro dài hạn dựa trên ảnh hưởng của
chu kỳ kinh doanh và xu hướng khả năng trả nợ trong tương lai; đánh giá rủi rotoàn diện và thống nhất dựa vào hệ thống ký hiệu xếp hạng
Trong phân tích xếp hạng tín dụng cần thiết sử dụng phân tích định tính để bổsung cho những phân tích định lượng Các dữ liệu định lượng là những quan sát
được đo bằng số, các quan sát không thể đo lường bằng số được xếp vào dữ liệuđịnh tính Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi phù hợp với sự thay đổi của trình
độ công nghệ và yêu cầu quản trị rủi ro
Việc thu thập số liệu để đưa vào mô hình xếp hạng tín dụng cần được thực hiệnmột cách khách quan, linh động Sử dụng cùng lúc nhiều nguồn thông tin để có
được cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của khách hàng vay
độ học vấn của người vay …Nhược điểm của mô hình một biến số là kết quả dự
báo khó chính xác nếu thực hiện phân tích và đánh giá các chỉ tiêu theo một cách
khác nhau Để khắc phục nhược điểm này, các nghiên cứu đã phát triển mô hình
kết hợp nhiều biến số thành một giá trị để dự báo sự thất bại của doanh nghiệp như
mô hình phân tích hồi quy, phân tích logic, phân tích xác suất có điều kiện, phântích phân biệt nhiều biến số
Trang 102.1.6 Quy trình xếp hạng tín dụng:
Căn cứ vào chính sách tín dụng và các quy định có liên quan đến từng ngân
hàng nhằm xác lập quy trình xếp hạng tín dụng Một quy trình xếp hạng tín dụngbao gồm các bước cơ bản sau:
Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh
giá, thông tin xếp hạng của các tổ chức tín nhiệm khác liên quan đến đối
tượng xếp hạng Trong quá trình thu thập thông tin, ngoài những thông tin
do chính khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định phải sử dụng nhiều nguồnthông tin khác từ các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin tín dụngnội bộ của ngân hàng …
Phân tích bằng mô hình để kết luận về mức xếp hạng Sử dụng đồng thời
chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính Đặc biệt đối với những chỉ tiêuphi tài chính phải được sử dụng hết sức linh hoạt, khách quan, phù hợp vớitừng đối tượng khách hàng
Theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng được xếp hạng để điều chỉnh
mức xếp hạng, các thông tin điều chỉnh được lưu giữ Tổng hợp kết quả xếphạng so sánh với thực tế rủi ro xảy ra và dựa trên tần suất phải điều chỉnhmức xếp hạng đã thực hiện đối với khách hàng để xem xét điều chỉnh môhình xếp hạng
2.2 LOGIC MỜ:
2.2.1 Giới thiệu về tập mờ:
Trong thực tế, khi định nghĩa một tập các số lớn hơn 10 và ký hiệu là A, ta có
định nghĩa như sau:
A = {x|x > 10}
Khi đó, rất dễ xác định được các phần tử chắc chắn thuộc và không thuộc khái
niệm A Tuy nhiên, nếu đưa ra một khái niệm về tập nhà giàu (với những người cóthu nhập hơn hay bằng 10 triệu một tháng) và ký hiệu B:
Trang 11Gọi X là không gian các đối tượng và x là các phần tử tổng quát thuộc X Khi
đó, theo Zadeh (1965), một tập mờ A trong X được định nghĩa là tập các cặp như
sau:
trong đó, µA(x) được gọi là hàm thành viên của tập mờ A Hàm thành viên này
chỉ mức độ thuộc của x trong không gian X và có giá trị từ 0 đến 1 Hay ký hiệukhác khi X là không gian liên tục: (ký hiệu này không phải chỉ hàm tích phân màchỉ sự hội các phần tử liên tục)
A =∫ μA(x) | x
Dễ dàng nhận thấy, nếu như tập mờ A chỉ toàn những hàm thành viên có giá trị
0 hoặc 1 thì A trở thành một tập rõ
Lấy ví dụ: Khi mô tả tập khái niệm về độ tuổi là “trẻ”, ký hiệu là:
Khí đó, TUOI = [0, 200] và hàm thành viên µtre(t) có dạng như sau:
Trang 122.2.2 Phép giao trên tập mờ:
Cho tập mờ A và B cùng trong không gian X Giao của tập mờ A và tập mờ B
là tập mờ mới C trong không gian X được định nghĩa như sau:
Trong đó, T được biết như hàm T-norm (triangular norm) Hàm T này thường
có 4 dạng:
Algebraic product: T(a, b) = abBounded product: T(a, b) = 0 ˅ (a + b - 1)
Drastic product: T(a, b) =
Drastic sum: S(a, b) =
Trang 13Cho tập mờ R trong không gian X x Y, khi đó ta định nghĩa phép chiếu của R
trên không gian X và Y như sau:
2.2.6 Luật mờ và suy diễn luật:
Luật mờ được biết đến như dạng luật “nếu … thì …” nhưng có sử dụng cáckhái niệm tập mờ chỉ ngữ nghĩa Cho 2 tập mờ A trong không gian X và B trongkhông gian Y Ta phát biểu một luật như sau:
Trang 142.2.7 Mô hình suy diễn luật mờ:
Hình 2.2: Mô hình suy diễn mờ
Đầu vào: Các giá trị rõ hay mờ của các tính chất
Hệ thống: Hệ suy luận dựa vào tập luật (tri thức)
Đầu ra: Các giá trị rõ mà được suy luật dựa trên tập luật và phương pháp suy
luận
Theo như hệ suy diễn thì kết quả là một tập mờ, chính vì vậy mà có thành phần
giải mờ để làm kết quả trở thành kết quả rõ
Một số phương pháp giải mờ theo Mamdani:
Phương pháp nhân đôi:
Phương pháp bình quân hay lớn nhất hay nhỏ nhất của giá trị lớn nhất:
Phương pháp trọng tâm vùng: zCOA=
Trang 152.2.8 Áp dụng Mamdani:
Ví dụ minh họa:
Cho tập luật mô tả tùy chỉnh nhiệt độ máy lạnh theo số người và nhiệt độ ngoàitrời:
bình thường
thường
Với các khái niệm mờ được biểu diễn dạng số mờ hình thành như sau:
Nhiều người [10, 15, 18, 22]
Ít người [2, 8, 12, 15]
Nóng(nhiệt) [26, 31, 31, 35 ]Bình thường [20, 22, 25, 29]
Lạnh [14, 16, 20, 24]
Vậy nếu phòng có 20 người và nhiệt độ ngoài trời là 28 thì máy điều hòa phải
ở chế độ thế nào?
Ta thấy có 20 người thuộc khái niệm “nhiều người” và 28 độ thuộc khái niệm
“nóng”, “bình thường” Ta sử dụng 2 luật đầu tiên trong 4 luật:
Hình 2.3: Ví dụ về suy diễn mờ
Trang 16Giải mờ:
Trang 17CHƯƠNG 3: GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN
VỚI LOGIC MỜ
3.1 MÔ HÌNH HÓA BÀI TOÁN:
3.1.1 Chỉ tiêu thông tin cá nhân:
Hình 3.1: Mô hình tổng quan của chỉ tiêu thông tin cá nhân
Mô hình chỉ tiêu thông tin cá nhân có 10 giá trị đầu vào được chia thành 3 mô
hình con là mô hình “Nhân khẩu học”, mô hình “Tài chính” và mô hình “Tài sảnđảm bảo” Như vậy, giá trị đầu ra của mỗi mô hình con ở trên chính là các giá trịđầu vào của mô hình “Xếp hạng” => Gía trị đầu ra ở mô hình “Xếp hạng” là kết
quả xếp hạng tín dụng của khách hàng cá nhân ở phần đánh giá về thông tin cánhân của khách hàng
Trang 183.1.1.1Mô hình “Nhân khẩu học”:
Hình 3.2: Mô hình “Nhân khẩu học” với logic mờ
Chú thích:
Các giá trị đầu vào (input): tuổi, trình độ học vấn, tình trạng
hôn nhân, số con
Giá trị đầu ra (output): nhân khẩu học
a Biến ngôn ngữ: Tuổi [18; 65]
Trang 190 ; ≥ 0.7
có_gia_đình(x) =
0 ; ≤ 0.7
. ; 0.7 < < 0.9
1 ; ≥ 0.9
Trang 20g Biến ngôn ngữ: Số con [0; 5]
0 ; ≥ 0.4
(x) =
⎪
⎧ . 0 ; ≤ 0.3. ; 0.3 < < 0.5
1 ; = 0.5
Trang 21k Danh sách luật:
Trang 22Hình 3.3: Tập luật của mô hình “Nhân khẩu học”
Trang 233.1.1.2Mô hình “Tài chính”:
Hình 3.4: Mô hình “Tài chính” với logic mờChú thích:
Các giá trị đầu vào (input): thu nhập hàng tháng, thâm niên
công tác, loại hợp đồng lao động
Giá trị đầu ra (output): tài chính
a Biến ngôn ngữ: Thu nhập hàng tháng [5000000; 150000000]
Trang 24c Biến ngôn ngữ: Thâm niên công tác [0; 15]
d Hàm thành viên:
1 ; ≤ 3
. ; 3 < < 7.5
0 ; ≥ 11.25
0 ; ≤ 7.5
. ; 7.5 < < 12
1 ; = 1
Trang 25g Biến ngôn ngữ: Tài chính [0; 1]
h Hàm thành viên:
1 ; ≤ 0.2
. ; 0.2 < < 0.4
1 ; = 0.5
. ; 0.5 < < 0.7
0 ; ≥ 0.7
0 ; ≤ 0.6
. ; 0.6 < < 0.8
1 ; ≥ 0.8
i Danh sách luật:
Trang 27Hình 3.5: Tập luật của mô hình “Tài chính”
Trang 283.1.1.3Mô hình “Tài sản đảm bảo”:
Hình 3.6: Mô hình “Tài sản đảm bảo” với logic mờChú thích:
Các giá trị đầu vào (input): giá trị tài sản xe, giá trị tài sản nhà
ở, giá trị tài sản khác
Giá trị đầu ra (output): tài sản đảm bảo
a Biến ngôn ngữ: Gía trị tài sản xe [100000000; 1500000000]
Trang 301 ; = 0.5
. ; 0.5 < < 0.7
0 ; ≥ 0.7
0 ; ≤ 0.6
. ; 0.6 < < 0.8
1 ; ≥ 0.8
Trang 31i Danh sách luật:
Trang 32Hình 3.7: Tập luật của mô hình “Tài sản đảm bảo”
Trang 33 Giá trị đầu ra (output): kết quả xếp hạng.
a Biến ngôn ngữ: Nhân khẩu học [0; 1]
b Hàm thành viên:
1 ; ≤ 0.2
. ; 0.2 < < 0.4
1 ; = 0.5
. ; 0.5 < < 0.7
0 ; ≥ 0.7
Trang 34mạnh(x) =
0 ; ≤ 0.6
. ; 0.6 < < 0.8
1 ; = 0.5
. ; 0.5 < < 0.7
0 ; ≥ 0.7
0 ; ≤ 0.6
. ; 0.6 < < 0.8
0 ; ≥ 0.4
Trang 35mạnh(x) =
0 ; ≤ 0.6
. ; 0.6 < < 0.8
1 ; = 0.5
. ; 0.5 < < 0.7
0 ; ≥ 0.7
rủi_ro_thấp(x) =
0 ; ≤ 0.7
. ; 0.7 < < 0.85
1 ; ≥ 0.85