Thành phần điện giải của dịch trong cơ thể III/ NHỮNG THAY ĐỔI SINH LÝ CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐIỆN GIẢI ...trang 6 • Sự phân phối • Chức năng • Cân bằng Nhập –Xuất – Điều hòa cân bằng • Giá tr
Trang 1MỤC LỤC
Mở đầu trang 2
Nội dung
I/ ĐỊNH NGHĨA trang 3
II/ VAI TRÒ SINH LÝ CỦA CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI trang 3
1 Ion dương – Ion âm
2 Đương lượng của chất điện giải
3 Thành phần điện giải của dịch trong cơ thể
III/ NHỮNG THAY ĐỔI SINH LÝ CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐIỆN GIẢI trang 6
• Sự phân phối
• Chức năng
• Cân bằng (Nhập –Xuất – Điều hòa cân bằng)
• Giá trị huyết thanh bình thường
• Bài tiết bình thường qua nước tiểu
• Nhu cầu hằng ngày
B Natri - Clo trang 7
C Canxi trang 8
D Phospho trang 9
E Magne trang 10
IV/ NHỮNG THAY ĐỔI BỆNH LÝ CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐIỆN GIẢI trang 11
1 Tăng : nguyên nhân – Cơ chế – Biểu hiện lâm sàng
2 Giảm : nguyên nhân – Cơ chế – Biểu hiện lâm sàng
V/THUỐC VÀ TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN CÂN BẰNG ĐIỆN GIẢI trang 35
VI/ KẾT LUẬN trang 37
Tài liệu tham khảo trang 38
MỞ ĐẦU
Những hợp chất hóa học trở nên tích điện khi hòa tan trong nước và bị phân ly
thành những phần riêng biệt gọi là ion Đây là quy trình ion hóa và hợp chất được
Trang 2 Một số điện giải tích điện dương (cation) trong nước, trong khi một số khác lại tích
điện âm (anion)
Rối loạn điện giải do nhiều nguyên nhân dẫn đến bất thường nhiều quá trình trong
cơ thể
Tác dụng của điện giải trong cơ thể, mất cân bằng điện giải là vấn đề được tìm hiểu
trong phạm vi chuyên đề này
Cùng với các xét nghiệm sinh hóa khác, xét nghiệm điện giải cung cấp những kết quả
khách quan rất có giá trị cho việc chẩn đoán,theo dõi, đánh giá một cách gián tiếp cho việc
điều trị của lâm sàng.
Trang 3NỘI DUNG I/ ĐỊNH NGHĨA
Điện giải là những chất mà khi đặt trong dung dịch sẽ dẫn truyền dòng điện và
mang điện tích dương (Cation) hay âm (Anion)
Giá trị của các điện giải trong huyết thanh được diễn đạt theo miliequivalent và
miligram Miliequivalent của các chất điện giải biểu hiện hoạt tính hóa học của ion hơn
là trọng lượng của chúng
Trong phần này, đề cập đến 6 điện giải : Kali, Natri, Clo, Canxi, Magne và
Phospho
II/ VAI TRÒ SINH LÝ CỦA CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI
Vai trò của các chất điện giải trong cơ thể là hệ thống đệm trong điều hòa cân bằng
kiềm – toan, cân bằng áp suất thẩm thấu giữa dịch ngoại bào và dịch nội bào trong cơ
thể
Chất đệm là chất có khả năng lấy đi ion H+ hoặc ion OH- khi các ion này xuất hiện
trong dung dịch và làm cho pH của dung dịch thay đổi rất ít
Hệ thống đệm gồm một acid yếu và muối của nó với kiềm mạnh, ví dụ hệ thống
đệm Bicarbonat gồm NaHCO3 / H2CO3 H2CO3 là một acid yếu nên rất ít phân ly ngay
thành H+ và HCO3- Ngược lại hầu hết H2CO3trong dung dịch phân ly ngay thành H2O và
CO2 hòa tan Khi đó nồng độ của CO2 hòa tan cao gấp 400 lần nồng độ H2CO3 không
phân ly
Phản ứng của một hệ thống đệm được biểu thị bằng phương trình :
pH = pK + log (anion của chất đệm / chất đệm)Trong đó pK là hằng số phân ly riêng của từng hệ đệm tùy theo loại acid và muối
của nó PK của hệ đệm Bicarbonat = 6,1
Ap dụng phương trình trên vào hệ đệm bicarbonat, ta có :
pH = 6,1 + log (HCO3- / CO2 )(vì H2CO3 phân ly thành H2O và CO2 )
Đây là phương trình Hendersen-Hasselbalch Theo phương trình trên đây ta thấy:
+ Nếu nồng độ của HCO3 bằng nồng độ của CO2 ta có : pH = 6,1 + log 1 mà log
1 = 0, do đó pH = 6,1, nghĩa là trong một hệ thống đệm, khi nồng độ của 2 thành
Trang 4+ Khi nồng độ của HCO3 tăng lên, pH sẽ tăng, gọi là nhiễm kiềm
+ Khi nồng độ cuả CO2 hòa tan tăng lên thì pH sẽ giảm, gọi là nhiễm toan
Bộ máy hô hấp có khả năng làm thay đổi CO2 hòa tan trong dịch ngọai bào bằng
cách hoặc giảm thông khí phổi do đó có tác dụng điều hòa pH
Thận có khả năng làm tăng hoặc giảm nồng độ HCO3- trong dịch cơ thể nên cũng
có tác dụng điều hòa pH
Trong cơ thể có những hệ đệm chủ yếu như sau
• Hệ đệm Bicarbonate NaHCO3 / H2CO3 (HCO3- / CO2 )
• Hệ đệm Phosphate Na2HPO4/NaH2PO4 (HPO4-/H2PO4)
• Hệ đệm Proteinat/Protein
Trang 5 Các chất điện giải chủ yếu gồm :
ION DƯƠNG ION ÂM
Na+ (Natri) Cl- (Clo)
K+ (Kali) HCO3- (Bicarbonat)
Ca2+ (Can xi) HPO- 4 (Phosphat)
Huyết tương Khoang kẻ
Thành phần điện giải của dịch trong cơ thể (mEq/lit)
Chú ý: Natri nhiều hơn ở dịch ngọai bào (Huyết tương và khỏang kẻ), còn Kali
nhiều hơn ở dịch Nội bào
Trang 6III/ NHỮNG THAY ĐỔI SINH LÝ CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐIỆN GIẢI
GIỚI THIỆU CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI CHÍNH
1.KALI: Kali là ion dương có nhiều nhất trong tế bào 97% lượng Kali của cơ thể tập
trung trong dịch nội bào và 2-3% có trong dịch ngọai bào, bao gồm dịch trong lòng
mạch và dịch trong khoảng kẻ Kali cũng có nhiều trong ống tiêu hóa Nồng độ Kali
trong tế bào xấp xỉ 150mEq và Kali trong dịch ngọai bào là từ 3,5-5,3 mEq Vì không
thể đo được nồng độ Kali nội bào nên nồng độ Kali được theo dõi qua dịch nội mạch
hay huyết tương
Độ dao động bình thường của Kali trong huyt tương hay huyết thanh hẹp, do đó
nồng độ Kali huyết thanh nằm ngoài giới hạn bình thừơng có thể đe dọa tính mạng
Nồng độ Kali < 2,5 mEq/L hay > 7,0mEq/L có thể gây ngừng tim vì vậy cần theo dõi
chặt chẽ nồng độ Kali
Kali là Cation chính của tế bào Nồng độ K+ trong hồng cầu nhiều gấp 28 lần so
với K+ trong huyết thanh
Kali được lọc ra khỏi huyết tương do niệu cầu và được tái hấp thu hoàn toàn trở lại
bởi niệu quản.Kali giữ vai trò điều hòa phân phối nước giữa máu và các mô trong cơ
thể
Trang 72.NATRI VÀ CLO: Natri và Clo là những Ion dương và âm chính trong dịch
ngọai bào Nồng độ Natri và Clo trong cơ thể do thận điều chỉnh và chịu ảnh hưởng của
Hormon Aldosteron Natri chịu trách nhiệm chính cho tình trạng ứ đọng nước và nồng
độ thẩm thấu huyết thanh Ion Clo thường tồn tại ở dạng kết hợp với ion Natri
Nồng độ bình thường của Natri trong dịch ngoại bào là 135-146 mEq/L Nồng độ
Clo bình thường dao động từ 95-108mEq/L Nồng độ Natri huyết thanh giảm được coi là
thiếu Natri hay giảm Natri máu và ngược lại là thừa Natri hoặc tăng Natri máu Nồng độ
Clo huyết thanh giảm hay thiếu Clo máu và nồng độ Clo huyết thanh cao là thừa Clo hay
tăng Clo máu
Hai chức năng quan trọng nhất của Natri là : cân bằng nước và họat tính thần kinh
cơ
Ion Clo là yếu tố quan trọng trong cân bằng kiềm toan và họat tính của dịch dạ
dày Clo giống như Natri làm thay đổi độ thẩm thấu huyết thanh
Phần lớn khi vào cơ thể được đưa xuống thận và thải ra ngoài qua nước tiểu, mồ
hôi
Trang 83.CANXI:
Canxi có cả trong dịch nội bào và ngoại bào, tuy nhiên có phần có phần nào nhiều
hơn trong dịch ngoại bào Khoảng 55% canxi huyết thanh là gắn với Protein và 45% ở
dạng ion tự do, chính dạng ion tự do này có hoạt tính sinh lý
Nồng độ Canxi huyết thanh từ 4,5-5,5 mEq/L hay 9-11mg% hay 2,23-2,57
mmol/L Giảm nồng độ Canxi huyết thanh gọi là giảm canxi máu ngược lại là tăng canxi
máu Các phương tiện phân tích ngày nay cho phép xác định nồng độ Canxi ở dạng ion
hóa (viết tắt là iCa) bình thường từ 2,2-2,5 mEq/L (4,25-5,25mg% hay 1,15-1,30
mmol/L) Một số thay đổi về thành phần máu có thể làm tăng hay giảm nồng độ iCa
Khi cơ thể trong tình trạng nhiễm toan, Canxi được giải phóng khỏi Protein huyết thanh
và làm tăng iCa Khi nhiễm kiềm Canxi gắn với Protein và làm giảm iCa
Hấp thụ Canxi từ ống tiêu hóa cần đến Vitamin D, ion âm photpho ức chế hấp thụ
canxi Do đó hai ion này có tác dụng sinh lý đối lập nhau trên cơ thể Cả Canxi và
Phospho đều được dự trữ ở xương và được đào thải qua thận
Tuyến cận giáp tiết ra Hormon cận giáp (PTH) có tác dụng điều hòa nồng độ Ca
trong cơ thể Tuyến cận giáp nằm ở phía sau tuyến giáp Khi nồng độ Ca huyết thanh
thấp, tuyến cận giáp bài tiết nhiều PTH hơn, PTH làm tăng nồng độ Ca do làm tăng giải
phóng Ca ở xương khi cần thiết Calcitonin từ tuyến giáp làm tăng Canxi quay về
xương, giảm nồng độ Ca huyết thanh
Canxi còn cần cho họat tính thần kinh cơ, co cơ tim, tính thấm bình thường của tế
bào, đông máu, hình thành xương và răng
Trang 94.PHOSPHO:
Phospho là ion âm có nồng độ cao nhất trong dịch nội bào Phospho và Canxi có
những tác dụng giống và đối lập nhau Cả hai ion này đều cần Vitamin D để hấp thu ở
ruột và đều có ở xương và răng PTH có tác dụng đến Phospho và Canxi khác nhau
Hormon này làm giảm nồng độ phospho máu qua kính thích ống thận đào thải phospho
và làm tăng canxi máu qua việc kéo canxi từ xương
Nồng độ bình thường của Phospho trong máu là 1,7-2,6mEq/L hay 2,5-4-5 mg/L
Thiếu phospho gọi là giảm phospho máu ngược lại là tăng phospho máu Ion Phospho và
Phosphat (PO4) được sử dụng thay đổi cho nhau Phospho được đo trong huyết thanh,
nơi mà nó xuất hiện dưới dạng Phosphat 45% phospho gắn với Protein và 55% ở dạng
ion hóa là dạng có hoạt tính sinh lý
Phospho là một yếu tố rất cần thiết để tạo xương, răng và hoạt tính thần kinh cơ, là
một yếu tố thiết yếu tạo nên tế bào (Acid Nucleic và màng tế bào) phospho là thành
phần của Enzym cần cho chuyển hóa như Adenosin Triphosphat (ATP), là chất truyền
đạt các thông tin di truyền và có tác dụng đệm duy trì cân bằng kiềm toan của cơ thể
Trang 105 MAGNE:
Magne là lọai Ion dương có số lượng nhiều thứ hai trong dịch nội bào, nó có chức
năng, nguyên nhân và biểu hiện lâm sàng của mất cân bằng kiềm toan giống như Kali
Nồng độ Magne bình thường trong huyết thanh là 1,5-2.5 mEq/L hay 1,8-3,0 mg
% Thiếu hụt Magne được gọi là giảm magne máu, ngược lại là tăng Magne máu
Một phần ba lượng Magne được gắn với Protein và khoảng 2/3 ở dạng ion hóa Cơ
thể có thể sử dụng Magne tự do, Magne được hấp thu ở ruột non
Magne đóng vai trò quan trọng trong họat tính thần kinh cơ, tim và máu
Magne họat động như 1 CoEnzym trong chuyển hóa Carbon Hydrat và Protein
Trang 11 NHỮNG THAY ĐỔI SINH LÝ CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐIỆN GIẢI
A.KALI
1.Sự phân phối Kali trong cơ thể:
• Kali trong có thể tồn tại dưới hai dạng: Dạng có thể trao đổi được (95%) và dạng
không thể trao đổi được (5%)
• 95% Kali nằm trong tế bào phân phối chủ yếu ở hai ngăn ngoại bào và nội bào
• 5% Kali nằm trong dịch ngoại bào
• Kali có nhiều nhất trong ống tiêu hóa
• Hầu hết Kali trao đổi được tập trung trong tế bào
• Dạng không trao đổi được tập trung chủ yếu ở các cấu trúc liên kết mô xương và
sụn
• Tổng lượng Kali của cơ thể là 3000mEq
• Phần trao đổi được: 3000 x 95% = 2.850 mEq
• Kali dịch ngoại bào: 3000 x1,5% = 45 mEq
• Kali dịch nội bào: 2850 – 45 = 2.805 mEq
2.Chức năng:
• Thúc đẩy dẫn truyền xung động thần kinh, gây co cơ vân, cơ trơn và cơ tim
• Tham gia điều hòa độ thẩm thấu của dịch nội bào
• Tăng cường họat động của men lên chuyển hóa của tế bào
• Tham gia duy trì thăng bằng kiềm toan Thiếu Kali kết hợp với nhiễm kiềm và
thừa Kali kết hợp với nhiễm toan
3.Cân bằng Kali:
• Nhập: Kali hiện diện hầu như trong tất cả thức ăn Những thức ăn giàu Kali bao gồm:
Rau, hoa quả tươi, hoa quả khô, hạnh nhân, chuối, chà là, đậu nành, nước dừa, nấm…
và thịt Thức ăn nhiều Natri làm tăng đào thải Kali Vì thế nên thực tế sự thiêu hụt Kali
Trang 12do chế độ ăn uống là hầu như không thể xảy ra, trừ trường hợp bệnh nhân nhịn đói,
hoặc không ăn uống được
• Xuất: 80-90% Kali được bài tiết qua thận 10-20% được bài tiết qua phân.
- Điều hòa cân bằng Kali :
Sự tái phân phối giữa Kali ngoại bào và nội bào: bình thường lượng Kali nhập vào
cơ thể bằng lượng Kali được bài xuất ra Thận là cơ quan chủ yếu thực hiện nhiệm vụ
bài xuất Kali và thiết lập nên sự cân bằng của Kali trong cơ thể Kali giữa nội bào và
ngoại bào được hoán đổi liên tục, tế bào luôn nhận được các ion Kali mới Thận điều
hòa cân bằng Kali trong cơ thể
4.Giá trị huyết thanh bình thường: 3,5-5,3 mEq/L
Giảm khi nồng độ < 3,5 mEq/L
Tăng khi nồng độ > 5,3mEq/L
5.Bài tiết Kali bình thường qua nước tiểu:
• 20 – 120 mEq Kali được thận bài tiết vào nước tiểu mỗi ngày
6.Nhu cầu hàng ngày:
• Lượng Kali cần thiết bình thường mỗi ngày là 40-60 mEq Cơ thể dự trữ rất ít
Kali do đó hàng ngày cần bổ sung Kali từ bên ngoài vào
B.NATRI VÀ CLO:
1.Sự phân phối Natri và Clo trong cơ thể:
Natri tập trung trong dịch ngọai bào Xương chứa 800 –1000 mEq Natri nhưng chỉ
có một phần của Natri là có thể trao đổi ở nhũng phần khác nhau của cơ thể Clo tập
trung cao hơn ở dịch ngọai bào
2.Chức năng:
Natri giữ vai trò quan trọng trong hoạt tính của thần kinh cơ, hoạt động của bơm
Natri Kali
Trang 13Natri và Clo chịu trách nhiệm chính về độ thẩm thấu của dịch nội mạch và trong
điều hòa cân bằng kiềm toan Clo chịu một phần trách nhiệm về độ toan của dịch dạ dày
3.Cân bằng:
-Nhập: Natri nhập vào cơ thể qua đường thức ăn và nước uống.
Lượng Natri nhập vào hàng ngày thay đổi trong một giới hạn rất lớn từ 10-350
mEq
Natri có nhiều trong thịt lợn muối, thịt bò muối, thịt hun khói, khoai tây rán,
bánh mì mặn, dưa muối, dầu ô liu, nước ép, cà chua, bánh quy ăn với phô mai
Clo có nhiều trong phô mai, sữa, cà chua, chà là
-Xuất: Natri và clo chủ yếu được bài tiết qua thận, một phần qua mồ hôi và dịch
tiết ống tiêu hóa
Trang 14Điều hòa cân bằng Natri - Clo:
Thành phần Natri của cơ thể dao động trong một giới hạn tương đối nhỏ: nồng
độ Natri huyết tương bình thường không vượt quá 150 mEq/L và không nhỏ hơn
130 mEq/L
Mặc dù lượng Natri thu vào hàng ngày có thể thay đổi rất lớn: 10 –130 mEq /
ngày
Natri được điều hòa chủ yếu bởi thận dưới tác dụng của ba yếu tố:
• Sự thay đổi huyết động học
• Aldosteron
• Yếu tố thứ ba: Hormon lợi niệu Natri (ANP)
4.Giá trị huyết thanh bình thường:
• Nồng độ Natri: 135-146mEq/L hay 135-146 mmol/L
• Nồng độ Clo: 95-108 mEq/L hay 95-108 mmol/L
5.Giá trị bình thường trong nước tiểu:
• Natri: 40 –220 mEq/L / ngày
6.Nhu cầu:
• Natri: 2-4 g/ngày
• Clo: 3-9 g/ngày
C.CANXI
1.Sự phân phối Canxi trong cơ thể:
• Canxi chiếm 1,5 trọng lượng cơ thể
Trang 15• 99% canxi nằm ở xương và răng.
• 1% nằm ở dịch nội bào và ngoại bào.Trong đó phần lớn nằm ở dịch ngoại
bào
2.Chức năng: Bao gồm hoạt tính thần kinh cơ, duy trì co cơ tim và tính thấm màng
tế bào, tăng đông máu và hình thành xương răng
3.Cân bằng Canxi:
- Nhập: Nhu cầu canxi 800 mg/ngày Vấn đề cung cấp canxi đầy đủ trong chế độ
ăn uống, nhất là các nước đang phát triển, là mối quan tâm hàng đầu của Tổ Chức Y tế
Thế Giới hiện nay Nguy cơ thiếu hụt canxi cao nhất so với tất cả các điện giải khác là
do những đặc điểm riêng biệt về thành phần trong thức ăn, sự hấp thu, quá trình chuyển
hóa, cũng như sự điều hòa canxi trong cơ thể và điều này ảnh hưởng rất lớn đến sự phát
triển về thể chất và trí tuệ của trẻ
Canxi hiện diện nhiều trong sữa, lòng đỏ trứng, các loại đậu, cải bắp, cải bông…
Canxi cần thiết cho quá trình phát triển của trẻ em Nhu cầu canxi hàng ngày nếu
tính theo cân nặng cao hơn ở người trưởng thành
Một người trưởng thành bình thường cần khoảng 0,8 g/ ngày
Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa, 3 tháng cuối hoặc trong thời kỳ cho con bú, nhu
cầu canxi cao hơn (khoảng 1,2-1,3 g/ ngày)
-Xuất: Canxi trong thức ăn chỉ được hấp thu một phần, trung bình lượng canxi
bằng 40-50% lượng canxi ăn vào 20% được bài tiết qua đường tiểu, số còn lại được bài
tiết qua mật, tụy, ruột (theo phân)
Trang 16Điều hòa cân bằng Canxi : Có ba Hormon chủ yếu điều hòa chuyển hóa canxi
Calcitonin ức chế sự huy động canxi từ xương và tăng bài tiết canxi qua nước tiểu
4.Giá trị huyết thanh bình thường:
• Canxi: 4,5-5,5 mEq/L (9-11 mg%)
• ICa: 2,2-2,5 mEq/L (8,8-10,2 mg%)
5.Giá trị bình thường trong nước tiểu:
• 100-400mg/24 giờ (2,5-10 mmol/24 giờ)
6.Nhu cầu hàng ngày: 860 mg/ngày
Trang 171.Sự phân phối phospho trong cơ thể:
Phospho chiếm 1% trọng lượng cơ thể
Khoảng 85 % P nằm trong xương, còn 15% nằm trong dịch nội bào.
2.Chức năng:
Phospho cần cho hoạt tính thần kinh cơ, sự bền vững của xương và răng, hình
thành ATP,sử dụng các vitamine nhóm B, chuyển hóa CHO,protein và mỡ, tham gia vào
cân bằng kiềm toan, truyền những đặc điểm di truyền
3.Cân bằng:
- Nhập :38 mmol/ngày Phospho hiện diện hầu hết trong tất cả thức ăn.Phospho ăn
vào cơ thể tùy thuộc vào thói quen ăn uống Nguồn thức ăn: ngũ cốc, phô mai,sữa,
trứng, đậu, thịt bò, thịt lợn, cá và các loại đồ uống có carbonat
-Xuất : 90% được bài tiết qua thận, 10% bị mất qua dịch tiết ở ống tiêu hóa
• Theo phân : 16 mmol/ngày
• Theo nước tiểu : 22 mmol/ngày
4.Giá trị huyết thanh bình thường:
• 1,7 –2,6 mEq/L ( 0,81-1,45 mmol/L)
• Nhu cầu hàng ngày : 800-2000mg/ngày
Trang 181.Sự phân phối magne trong cơ thể:
50% magne nằm trong xương, 49% nằm trong dịch nội bào, 1% nằm trong dịch
ngoại bào
2.Chức năng:
Ảnh hưởng lên hoat tính thần kinh cơ cùng với các điện giải khác, co cơ tim, hoạt
hóa nhiều enzyme, ảnh hưởng lên việc sử dụng kali, canxi, protein…
3.Cân bằng:
- Nhập : Trong thức ăn như rau xanh,cá biển,lúa mì, ngũ cốc…Cũng như kali,
magne hiện diện hầu hết trong các loại thức ăn.Một chế độ ăn uống bình thường không
bao giờ xảy ra thiếu hụt magne.Lượng magne nhập vào cơ thể hàng ngày trung bình
khoảng 300mg (có thể thay đổi từ 200-400mg) tương đương với 25 mEq
-Xuất : 40% magne ăn vào được hấp thu ở ruột non, số còn lại theo phân ra
ngoài.ống tiêu hoa cũng bài tiết một lượng nhỏ magne (# 2mEq)
Magne được bài tiết qua nước tiểu trung bình 8 mEq/ngày
-Điều hòa cân bằng magne : một số hormon có ảnh hưởng đến sự cân bằng
magne như : hormon tuyến giáp, hormon tuyến cận giáp, aldosteron và ADH
4.Giá trị huyết thanh bình thường: 1,5-2,5 mEq/L ( 0,65-1,1 mmol/L)
5.Giá trị bình thường trong nước tiểu: 120-140 mg/ngày
6.Nhu cầu hàng ngày:
• Người trưởng thành 300-500 mg/ngày
• Trẻ em 150 mg/ngày
Trang 19IV/NHỮNG THAY ĐỔI BỆNH LÝ CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐIỆN GIẢI
A.KALI
1.Nguyên nhân gây giảm kali máu (thiếu hụt kali trong huyết thanh)
Thay đổi chế độ ăn
Suy DD, nhịn đói, nghiện rượu,chán ăn, tâm thần, chế độ ăn kiêngmất cân bằng
Mất theo đường tiêu hóa
Nôn, tiêu chảy, hút dịch dạdày/ruột, rò ống tiêu hóa,lạm dụngthuốc xổ, thụt tháo, chứng ăn vôđộ
Phá hủy tế bào
Chấn thương, phẫu thuật, bỏng…
Phân bổ lại kali
Tác dụng của Insulin, tình trạngnhiễm kiềm
Cơ thể dự trữ kali kém,thiếu kali
là do lượng kali đưa vào không
đủ và kéo dài
Kali có nhiều trong ống tiêuhóa,khi dịch bài tiết trong ốngtiêu hóa bị mất thì lượng lớn kalimất theo
Thận bài tiết 80-90% tổng lượngkali mất khỏi cơ thể.Thuốc lợitiểu là nguyên nhân cơ bản gâygiảm kali máu, đặc biệt là cácthuốc lợi tiểu thải kali Cácsteroid, đặc biệt là Cortisol vàaldosteron gây tăng bài tiết kali
và giữ natri
Phá hủy tế bào và mô gây giảiphóng kali vào dịch nội mạch,cần nhiều kali hơn để tái tạo môtổn thương
Insulin làm kali và đường đi vào
tế bào Nhiễm kiềm chuyển hóacũng thúc đẩy kali đi vào trong
tế bào nhiều hơn
2.Nguyên nhân gây tăng kali máu (thừa kali huyết thanh)