Theo quan điểm của Siemens, khi xây dựng mạng thế hệ mới NGN ta dựa trên 4 khía cạnh sau: - Chuyển mạch thế hệ mới - Truy nhập thế hệ mới - Truyền tải quang thế hệ mới - Mạng quản lý thế
Trang 1Chương 19: GIẢI PHÁP CỦA HÃNG
SIEMENS 6.1 Kiến trúc NGN của Siemens
Giải pháp xây dựng mạng thế hệ mới của Siemens có tên là SURPASS Theo quan điểm của Siemens, khi xây dựng mạng thế
hệ mới (NGN) ta dựa trên 4 khía cạnh sau:
- Chuyển mạch thế hệ mới
- Truy nhập thế hệ mới
- Truyền tải (quang) thế hệ mới
- Mạng quản lý thế hệ mới
Trong phần này ta chỉ xét đến 3 phần trừ phần truyền tải quang thế hệ mới Với phần truyền tải quang thế hệ mới thì nội dung chính của nó chỉ là sử dụng công nghệ quang tiên tiến để truyền thông tin với tốc độ cao trong mạng thế hệ mới
Giải pháp mạng thế hệ mới của Siemens được thể hiện trong hình sau:
Trang 2Hình 6.1: Giải pháp SURPASS của Siemens
6.2 Chuyển mạch thế hệ mới
Cấu trúc chuyển mạch của SURPASS dựa theo mô hình MSF (Multiservice Switching Forum) đưa ra Ta xem xét các yếu tố sau:
6.2.1 Trung kế ảo (Virtual trunking)
Đây là giải pháp mà SURPASS đưa ra cho cấu trúc và các ứng dụng của mạng truyền tải lõi, đường trục (backbone) Giải pháp này cho phép mạng vẫn hoạt động tốt khi mạng được mở rộng và phục vụ cho một lượng lưu lượng lớn hơn
Giải pháp này cho phép thoại và dữ liệu cùng được tích hợp trên một cơ sở hạ tầng duy nhất
Trang 3Hinh 6.2: Giải pháp trung kế ảo Đặc điểm nổi bật của giải pháp trung kế ảo là nó có khả năng tính toán tất cả các thông số quan trọng của mạng Những thông số này bao gồm: số kết nối tối đa có thể phục vụ cùng lúc, cung cấp đặc tính cho từng thuê bao, sự linh hoạt về băng thông (băng thông
sẽ được cung cấp khác nhau tuỳ thuộc vào dịch vụ), các kết nối báo hiệu, khả năng xử lý và đặc biệt là việc cung cấp chất lượng QoS tối ưu theo yêu cầu
Đây là giải pháp tối ưu bởi những lý do chính sau:
đồng thời hoạt động trong suốt so với các mạng này
gồm mạng PSTN, ISDN, mạng di động…
6.2.2 Chuyển mạch gói nội hạt (Packet Local Switch)
Trang 4Đây là giải pháp xây dựng NGN ở cấp độ chuyển mạch lớp 5 hay chuyển mạch nội hạt Điểm nổi bật của giải pháp này chính là việc đưa chuyển mạch nội hạt này vào bất cứ topo mạng nào đều cũng có thể hoạt động tốt Và có thể nối tất cả các dạng thuê bao một cách tiết kiệm và hiệu quả tới NGN đồng thời cung cấp sẵn nhiều giao diện mở để có thể hoạt động với các thành phần khác của mạng
Call Feature Server
IP Phones
IP SW
Clients
Media Gateway
IP Backbone
PBX
PSTN
Line access
IP access
H.32 3 H.
3
Classic Terminals (small sites)
IP Centrex
IP Residential
Customer Gateway
IN
SCP
PBX
Classic Terminals (large sites)
Multi Service Access
NetManager
Hình 6.3: Giải pháp chuyển mạch nội hạt của Siemens
6.2.3 Truyền thoại qua mạng băng thông rộng
SURPASS đưa ra giải pháp này nhằm cung cấp dịch vụ thoại
và dịch vụ thế hệ mới sử dụng truy nhập tốc độ cao tới các thuê bao dưa trên gói (Packet-based) Giải pháp này bao gồm tập đặc tính tốt nhất của PSTN, độ tin cậy cao với băng thông lớn, sự linh hoạt và các giao diện mở để giao tiếp với mạng gói Nó có thể cung cấp VoDSL, VoCable và đặc biệt là VoAnyNet
Trang 5Đặc điểm nổi bật của giải pháp này là cho phép sử dụng nhiều dịch vụ trên một đường dây truy nhập đơn, cho phép sử dụng một
bộ điểu khiển đa chức năng (chuyển mạch mềm softswitch) và có thể được sử dụng với bất kỳ phương tiện truyền tải nào
Một sản phẩm cung cấp dịch vụ VoCable là SURPASS hiQ8000 Có thể coi hiQ8000 là một phần trong chuyển mạch mềm
6.2.4 Báo hiệu
Giải pháp của SURPASS đưa ra là Signalling Overlay Network Giải pháp này cho phép truyền nhiều báo hiệu, đặc biệt
là báo hiệu số 7 qua NGN Ngoài ra nó còn cho phép dễ dàng nâng cấp khả năng và các đặc tính hoạt động mà không cần quan tâm đến quá trình báo hiệu
Sản phẩm này có tên là hiS
6.2.5 Các ứng dụng thế hệ mới
Đây chính là các server hay phần mềm mở mà SURPASS cung cấp cho nhà vận hành để tạo ra các đặc tính mới cho dịch vụ hay tạo ra các dịch vụ mới cho khách hàng
6.3 Một số sản phẩm của SIEMENS
6.3.1 SURPASS hiG 1000
6.3.1.1 Giới thiệu
Cổng SURPASS hiG 1000 có nhiệm vụ liên kết mạng chuyển mạch kênh (TDM) và mạng chuyển mạch gói bằng cách chuyển các luồng phương tiện từ một mạng (mạng PSTN) sang một mạng
Trang 6khác (mạng IP) SURPASS hiG 1000 là cổng băng hẹp và nó được
sử dụng chủ yếu trong giải pháp trung kế ảo (Virtual Trunking) và thoại lớp truyền tải (Carrier Class Dial), nhưng nó cũng là một phần của giải pháp chuyển mạch nội hạt thế hệ mới và các ứng dụng đa phương tiện
SURPASS hiG 1000 có thể làm việc như một RAS băng hẹp hoặc cổng VoIP Cả hai chức năng đều được cung cấp giống như giải pháp vật lý của các cổng chung Với chức năng cổng chung, SURPASS hiG 1000 cho phép mỗi cổng có cấu hình động như cổng quay số hoặc VoIP trong một cuộc gọi khi cuộc gọi cho phép Cấu hình cổng được hình thành căn cứ trên số đã gọi
Trong chức năng VoIP, tất cả các kết nối tải tin khác như Fax, ISDN qua IP cũng được hỗ trợ
Khi là cổng quay số, SURPASS hiG 1000 hỗ trợ máy chủ truy nhập từ xa (RAS) và các chức năng bộ tập trung truy nhập L2TP Với các chức năng đó, Multi-ISP và VPN cũng được hỗ trợ
6.3.1.2 Mô tả chức năng
SURPASS hiG 1000 là tổng thể của 4 khối chức năng: Modem Pool Card (MoPC), Packet Hub (PHub), Ethernet Switch type A (ESA) và tùy chọn vùng rộng SDH tích hợp, cung cấp giao diện STM-1 cho mạng PSTN Hình 6.4 cho thấy sự điều hoà của SURPASS hiG 1000 giữa đường trục của PSTN và IP
Trang 7Hình 6.4: Tổng quan chức năng của SURPASS hiG 1000 Giao diện tới PSTN có thể là STM-1 sử dụng thiết bị SDH tích hợp hoặc kết cuối trực tiếp luồng E1 tại MoPC Với VoIP các gói
IP được gửi trực tiếp lên đường trục IP qua chuyển mạch Ethernet
Dữ liệu nhận được từ thuê bao RAS được gửi tới Phub và qua xử
lý ở bên trong kết nối ATM tốc độ bít cao
Khối chức năng Phub chịu trách nhiệm xử lý lưu lượng RAS nhận được từ MoPCs và nó là giao diện để điều khiển cuộc gọi và quản lý mạng SURPASS hiG 1000 được điều khiển từ MGC qua MGPC Truyền thông với NetManage để cảnh báo và quản lý qua SNMP