1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài 5: Nấm và bệnh nấm pot

63 751 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 29,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh sản vô tính ngoại sinh : cơ quan sinh sản là cành bào tử phân sinh conidiophore và tạo ra các bào tử phân sinh conidium ở bên ngoài • Cành bào tử phân sinh có cấu tạo và hình thá

Trang 1

Môn học: Bệnh cây nông nghiệp 30 tiết:

Bài 10: Tuyến trùng và bệnh tuyến trùng

Trang 3

Nấm & bệnh nấm

1 Đặc điểm chung

1 Trên 80% số bệnh hại cây trồng là do nấm gây ra

2 Phần lớn nấm có cơ quan sinh trưởng là sợi nấm

có cấu tạo dạng sợi, hợp thành một tản nấm

3 Sợi nấm đa bào hoặc đơn bào, phân nhánh

4 Không có diệp lục, dị dưỡng

5 Sinh sản tạo ra bào tử

6 Tế bào sợi nấm có vách tế bào, nhân; tế bào chất

có không bào và các bào quan.

Trang 4

Nấm & bệnh nấm

1.Bó sợi (rhizomorph) 2.Hạch nấm (sclerotium) 3.Rễ giả (rhizoid)

2 Biến thái của nấm

Trang 5

Nấm & bệnh nấm

1 Bó sợi: gồm nhiều sợi nấm xếp sít song song tạo nên, lớp bên ngoài gồm những

tế bào có màu đậm & vỏ dày

2 Biến thái của nấm

Bó sợi của nấm Armillaria mellea (hại nhiều

cây thân gỗ)

Trang 6

Nấm & bệnh nấm

2 Hạch nấm: tế bào sợi nấm biến đổi, đan kết, nén chặt với nhau tạo thành những khối rắn chắc có kích thước, hình dạng khác nhau

2 Biến thái của nấm

Hạch nấm Sclerotium rolfsii

Trang 7

Nấm & bệnh nấm

2 Hạch nấm : tế bào sợi nấm biến đổi, đan kết, nén chặt với nhau tạo thành những khối rắn chắc có kích thước, hình dạng khác nhau

2 Biến thái của nấm

Hạch nấm Sclerotinia sclerotiorum gây

bệnh thối hạch bắp cải

Trang 8

Nấm bệnh nấm

2 Hạch nấm : tế bào sợi nấm biến đổi, đan kết,

nén chặt với nhau tạo thành những khối rắn

chắc có kích thước, hình dạng khác nhau

2 Biến thái của nấm

Hạch nấm Clavicep purpurea (gây bệnh cựa gà

trên đại mạch)

Trang 9

Nấm & bệnh nấm

3 Rễ giả : có dạng rễ cây giúp nấm bám giữ vào

giá thể và hút dinh dưỡng

2 Biến thái của nấm

Rễ giả nấm Rhizopus

Bệnh mốc đen khoai

lang do nấm Rhizopus

Trang 10

Ngành Basidiomycota (nấm đảm)

Ngành Oomycota (nấm trứng) Giới Protozoa

Trang 12

Sinh sản vô tính:

1 Sinh sản vô tính nội sinh: bào tử vô tính được hình thành bên trong cơ quan sinh sản vô tính là bọc

Kiểu này tạo 2 loại bào tử:

• Bào tử bọc không có lông roi

• Bào tử động có 1 hoặc 2 lông roi di động được

Bọc Bọc và

bào tử bọc

Bọc và động bào tửNấm & bệnh nấm

Trang 13

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh : cơ quan sinh

sản là cành bào tử phân sinh (conidiophore)

và tạo ra các bào tử phân sinh (conidium) ở bên ngoài

• Cành bào tử phân sinh có cấu tạo và hình

thái rất khác nhau: đơn bào, đa bào, phân nhánh hoặc không phân nhánh, có thể

mọc riêng rẽ hoặc thành cụm; có thể hình thành trên hoặc trong 3 loại cấu trúc là

bó cành, đĩa cành và quả cành

Nấm & bệnh nấm

Trang 14

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh: cành bào tử phân sinh

Trang 15

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh :

Cành bào tử phân sinh (conidiophore)

Nấm & bệnh nấm

Mọc riêng rẽ hoặc thành cụm

Cành bào tử phân sinh nấm

Pyricularia oryzae (đạo ôn

lúa)

Cụm cành bào tử phân sinh nấm

Cercospora arachidicola (đốm

nâu lạc)

Trang 16

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh :

Cành bào tử phân sinh (conidiophore)

Nấm & bệnh nấm

Tập hợp thành thể đệm (sporodochium)

Nấm Fusarium solani (thối gốc, rễ cây trồng cạn)

Trang 17

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh :

Cành bào tử phân sinh (conidiophore):

Nấm & bệnh nấm

Mọc trên đĩa cành (acevulus)

Nấm Colletotrichum capsici (thán thư ớt)

Đĩa cành

Cành bào tử phân sinh

Bào tử phân sinh

Trang 18

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh :

Cành bào tử phân sinh (conidiophore):

Nấm & bệnh nấm

Mọc trong quả cành (pycnidium)

Nấm Macrophoma musae (đốm sẹo đen chuối)

Quả cành Bào tử phân sinh

Cành bào

tử phân sinh

Trang 19

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh : cơ quan sinh sản

là cành bào tử phân sinh (conidiophore) và tạo

ra các bào tử phân sinh (conidium) ở bên

ngoài.

Bào tử phân sinh: đa dạng

 Số tế bào:đơn bào, đa bào

 Hình dạng: cầu/trứng, nụ sen, trăng khuyết,

hạt dưa, quả mướp, đuôi chuột, lựu đạn

 Màu sắc: trong, màu đâm

 Cách hình thành: đơn độc, chuỗi

Nấm & bệnh nấm

Trang 20

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh

Bào tử phân sinh

Nấm & bệnh nấm

Bào tử đa bào

(Pyricularia oryzae) Bào tử đơn bào (Colletotrichum capsici)

Trang 21

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh

Bào tử phân sinh

Nấm & bệnh nấm

Một số hình dạng

bào tử phân sinh:

cầu/trứng, nụ sen,

trăng khuyết, quả

mướp, đuôi chuột,

lựu đạn

Trang 22

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh

Bào tử phân sinh

Trang 23

Sinh sản vô tính

2 Sinh sản vô tính ngoại sinh

Bào tử phân sinh

Trang 24

Sinh sản hữu tính của nấm:

Rất phức tạp, là hiện tượng phối giao giữa các tế bào giao tử hoặc các bộ phận sinh sản đặc biệt của nấm với nhau theo kiểu đẳng giao và bất đẳng giao.

Nấm & bệnh nấm

Trang 25

Sinh sản hữu tính của nấm:

Sinh sản hữu tính ĐẲNG GIAO.

1 Đẳng giao di động : là quá trình giao phối giữa 2 giao tử có hình dạng kích thước hoàn toàn giống nhau, là các bào tử động có lông roi di động được

để thành hợp tử (zygote).

2 Đẳng giao bất động: là quá trình tiếp hợp giữa tế bào của 2 sợi nấm hoàn toàn giống nhau về hình dạng và kích thước tạo thành bào tử tiếp hợp

(zygospore).

Nấm & bệnh nấm

Trang 26

Sinh sản hữu tính

Đẳng giao di động Vd: nấm Plasmodiophora brassicae

(bệnh sưng rễ bắp cải)

Nấm & bệnh nấm

Trang 27

Sinh sản hữu tính

Đẳng giao di động Vd: nấm Plasmodiophora brassicae

(bệnh sưng rễ bắp cải)

Nấm & bệnh nấm

Trang 28

Sinh sản hữu tính

Đẳng giao bất động Vd: nấm Rhizopus

Nấm & bệnh nấm

Trang 29

Sinh sản hữu tính

Đẳng giao bất động Vd: nấm Rhizopus

Nấm & bệnh nấm

Trang 30

Sinh sản hữu tính của nấm:

Sinh sản hữu tính BẤT ĐẲNG GIAO

Nấm sinh sản bằng các cơ quan sinh sản khác nhau cả về hình thái và chức năng Các

ngành nấm khác nhau tạo ra các bào tử hữu tính khác nhau:

1 Ngành nấm trứng

2 Ngành nấm túi

Nấm & bệnh nấm

Trang 31

Sinh sản hữu tính của nấm:

Trang 32

Sinh sản hữu tính của nấm:

1 Nấm trứng Vd nấm Phytophthora infestans

Nấm & bệnh nấm

Trang 33

Sinh sản hữu tính của nấm:

Trang 34

Sinh sản hữu tính của nấm túi

Cơ quan sinh sản là bao đực (antheridium) và bao cái (ascogonium=carpogonium)

Sự phối giao: bao cái hình thành vòi bao cái

(trichogyne ) tiếp xúc với bao đực Nhân từ bao đực chuyển sang bao cái Hình thành sợi sinh túi

(ascogenous hyphae) trên bao cái

Nấm & bệnh nấm

Trang 35

Sinh sản hữu tính của nấm túi

Nấm & bệnh nấm

Sự hình thành túi và bào tử túi:

Trên sợi sinh túi: hình thành móc (crozier), tế bào

mẹ túi (ascus mother cell) Trên tế bào mẹ túi, nhân đực và nhân cái (đều là đơn bội ) hợp nhân (hạch phối) để tạo thành nhân lưỡng bội

Trang 36

Sinh sản hữu tính của nấm túi

Nấm & bệnh nấm

Sự hình thành túi và bào tử túi:

Trên tế bào mẹ túi: nhân lưỡng bội phân bào giảm nhiễm + nguyên nhiễm 1 lần để tạo 8 bào tử hữu tính gọi là bào tử túi (ascospore); tế bào mẹ túi trở thành túi (ascus).

Trang 37

Sinh sản hữu tính của nấm túi

Nấm & bệnh nấm

Phần lớn sự hình thành túi diễn ra trên hoặc trong

các cấu trúc gọi là quả thể (fruiting body) cấu tạo

bởi sợi nấm Có 3 loại quả thể:

1 Quả thể đĩa (apothecium): hình chảo, loa kèn

Vd: quả thể đĩa (hình thành từ hạch) của nấm Sclerotinia

sclerotiorum (bệnh thối hạch bắp cải)

Trang 38

Sinh sản hữu tính của nấm túi

Nấm & bệnh nấm

Phần lớn sự hình thành túi diễn ra trên hoặc trong các cấu trúc gọi là quả thể (fruiting body) cấu tạo bởi sợi nấm Có 3 loại quả thể:

2 Quả thể kín (cleisothecium): hình cầu kín

Vd: quả thể kín của nấm Sphaerotheca

pannosa (bệnh phấn trắng hoa hồng)

Trang 39

Sinh sản hữu tính của nấm túi

Nấm & bệnh nấm

Phần lớn sự hình thành túi diễn ra trên hoặc trong

các cấu trúc gọi là quả thể (fruiting body) cấu tạo

bởi sợi nấm Có 3 loại quả thể:

(bệnh lúa von)

Trang 40

• Không có cơ quan sinh sản riêng biệt mà cơ quan sinh sản là đảm được hình thành trên sợi nấm hai nhân (vd nấm khô vằn) hoặc từ bào tử đông (vd nấm than đen và

gỉ sắt)

• Đảm là một tế bào hai nhân đơn bội Nhân đơn bội hạch phối thành nhân nhị bội rồi giảm nhiễm tạo 4 nhân đơn bội và hình thành 4 bào tử hữu tính gọi là bào tử đảm

• Basidium: đảm

• Basidiospore: bào

tử đảm

Trang 41

Vd: Nấm Rhizoctonia solani (bệnh khô vằn lúa)

(sinh sản hữu tính cực hiếm trong tự nhiên)

Nấm & bệnh nấm

Đảm và bào tử đảm

Cuống đính bào tử

Trang 42

Ở nấm than đen và gỉ sắt, đảm hình thành trực tiếp từ bào tử đông

Nấm & bệnh nấm

Ustilago maydis

(ung thư ngô)

Puccinia graminis

(gỉ sắt lúa mỳ)

Trang 43

 Số lượng thường không lớn

 Là nguồn bệnh sơ cấp quan trọng

 Có vai trò quan trọng trong phân loại

So sánh sinh sản vô tính và hữu tính

Trang 44

Nấm & bệnh nấm

Định nghĩa (giáo trình)

Là vòng đời bao gồm các giai đoạn sinh

trưởng, phát dục sinh sản tuần tự kế tiếp nhau theo một trình tự nhất định để trở lại giai đoạn ban đầu

đoạn hữu tính

5 Chu kỳ phát triển của nấm

Trang 45

1a Bào tử

vô tính

2 Thể sinh trưởng

3 Sinh sản

vô tính

4 Sinh sản hữu tính

1b Bào tử

hữu tính

Nấm & bệnh nấm

5 Chu kỳ phát triển của nấm

Chu kỳ hoàn toàn

Trang 46

1a Bào tử

vô tính

2 Thể sinh trưởng

3 Sinh sản

vô tính

Nấm & bệnh nấm

5 Chu kỳ phát triển của nấm

Chu kỳ không hoàn toàn

Trang 47

Nấm & bệnh nấm

5 Chu kỳ phát triển của nấm

VD: Nấm Phytophthora infestans (bệnh mốc sương khoai tây)

Trang 48

Nấm & bệnh nấm

5 Chu kỳ phát triển của nấm

VD: Nấm Phytophthora infestans (bệnh mốc sương khoai tây)

Trang 49

1 Quá trình xâm nhiễm của nấm thường bắt đầu từ bào tử

2 Quá trình xâm nhiễm của bào tử nấm gồm:

 Tiếp xúc bề mặt ký chủ (tiếp xúc khả nhiễm)

 Nảy mầm bào tử Sự nảy mầm bào tử nấm phụ thuộc loại bào tử và điều kiện ngoại cảnh

 Xâm nhập

Nấm & bệnh nấm

6 Dinh dưỡng gây bệnh: sự xâm nhiễm

Trang 50

Sự nảy mầm bào tử

Khi gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ, ẩm độ,

có sự tương hợp ký sinh – ký chủ), bào

tử nấm nảy mầm thành ống mầm để xâm nhập vào mô cây

Nấm & bệnh nấm

ống mầm

6 Dinh dưỡng gây bệnh: sự xâm nhiễm

Trang 51

Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến nảy mầm

1 Độ ẩm:

• Ở nhiều loài nấm, bào tử chỉ nảy mầm

khi ẩm độ cao, thậm chí phải có giọt

nước (vd.nấm sương mai)

• Đối với một số ít loài, bào tử có thể nảy

mầm ở ẩm độ thấp (vd nấm phấn trắng)

Nấm & bệnh nấm

6 Dinh dưỡng gây bệnh: sự xâm nhiễm

Trang 52

2 Nhiệt độ: Nhiệt độ có ảnh hưởng tới tốc độ, tỷ

lệ và kiểu nảy mầm của bào tử.

• Có loại nấm nhạy cảm với nhiệt độ như nấm

đạo ôn hại lúa, nấm mốc sương cà chua

6 Dinh dưỡng gây bệnh

Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến nảy mầm

Trang 53

3 Oxy: Hầu hết các bào tử nảy mầm đòi hỏi oxy đầy đủ

4 Ánh sáng: ít có ảnh như các yếu tố ẩm độ

và nhiệt độ.

Nấm & bệnh nấm

6 Dinh dưỡng gây bệnh

Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến nảy mầm

Trang 54

Xâm nhập vào cây (xem bài 3)

1 Trực tiếp (chủ động bằng lực cơ học và enzym) : Bào

Trang 55

Bào t đ ng ử ộ (sau khi đã co tròn l i) c a ạ ủ

n m ấ

Phytophthora sojae n y m m ả ầ

Trang 57

Giác bám tích lũy nhi u carbonhydrate (ch y u ề ủ ế

là glycerol) => hút n ướ c t bên ngoài vào trong ừ

=> t o m t áp su t tr ạ ộ ấ ươ ng r t l n: ấ ớ

• c a n m ph n tr ng: 20-40 at ủ ấ ấ ắ

• c a n m ủ ấ Pyricularia oryzae : ~ 80 at

• (so sánh : áp su t trong l p xe h i ~ 2-3 at) ấ ố ơ

Áp su t tr ấ ươ ng cao s cho phép n m xâm nh p ẽ ấ ậ qua b m t ký ch b ng đ xâm nh p ề ặ ủ ằ ế ậ

V n ti t ra các enzym đ h tr s xâm nh p ẫ ế ể ỗ ợ ự ậ

Bào tử nấm sau khi nảy mầm => xâm nhập trực tiếp nhờ hình thành giác bám

Nấm & bệnh nấm

Trang 58

Xâm nh p c a bào t n m ậ ủ ử ấ Pyricularia oryzae

Bào t (sau khi d n ử ồ

Trang 59

Nấm & bệnh nấm

Các hình thức xâm nhập của bào tử nấm

Trang 60

Khi đã hoàn thành quá trình xâm nhập qua bề mặt ký chủ, nấm tiến hành phân

hủy cấu trúc tế bào và các hợp chất hữu

cơ khó tan thành dễ tan để hấp thụ chất

dinh dưỡng cần thiết Để thực hiện quá

trình này, nấm tiết ra các enzim và độc tố

Nấm & bệnh nấm

6 Dinh dưỡng gây bệnh: Thiết lập quan

hệ ký sinh và dinh dưỡng gây bệnh

Trang 61

1 Enzim

 Enzim phân hủy vách tế bào: Cellulase,

hemicellulose, pectinase, ligninase để

phân hủy cellulose, pectin, lignin

 Enzim phân hủy các hợp chất hữu cơ của

tế bào: Protease, peptidase, amylase,

maltase, phospholipase để phân hủy

protein, các hợp chất carbonhydrate và

chất béo

Nấm & bệnh nấm

6 Dinh dưỡng gây bệnh: Thiết lập quan

hệ ký sinh và dinh dưỡng gây bệnh

Trang 62

2 Độc tố: tác động tới các hoạt động sinh lý của

tế bào:

 Thay đổi tính thấm của màng tế bào

 Kích thích sinh trưởng không bình thường

 Kìm hãm họat động của các enzim của tế

bào

Ví dụ: tentoxin (của Alternaria alternata) ức chế sự

phát triển lục lạp tạo ra triệu chứng biến vàng, ức chế polyphenoloxydase – một enzim liên quan tới tính kháng của ký chủ

Nấm & bệnh nấm

6 Dinh dưỡng gây bệnh: Thiết lập quan

hệ ký sinh và dinh dưỡng gây bệnh

Ngày đăng: 05/07/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cầu có lỗ - Bài 5: Nấm và bệnh nấm pot
Hình c ầu có lỗ (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w